• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 25/KH-UBND Hà Nội 2026 chuyển đổi số trong xây dựng quản lý khai thác hạ tầng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 25/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 25/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 25/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 25/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý,
khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đội phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-
CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số; Quyết định 2597/QĐ-TTg ngày
27/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt
động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng; UBND Thành phố
ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động xây dựng, quản lý và
khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, nhằm đổi mới căn bản phương thức quản lý,
điều hành, nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và năng lực khai thác
vận hành. Tạo lập hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, đồng bộ, kết nối
liên thông giữa các lĩnh vực, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm, qua đó góp phần xây dựng nền kinh tế số, xã hội số, bảo đảm phát
triển bền vững, hiện đại hóa lĩnh vực hạ tầng và nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2026
- Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý
và khai thác kết cấu hạ tầng; hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về dữ liệu, nền tảng số, mô hình thông tin công trình (BIM), IoT và quản lý hạ
tầng thông minh;
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng, bảo đảm kết nối,
chia sẻ với hệ thống của các bộ, ngành và địa phương; tích hợp với nền tảng phân
tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để phục vụ dự báo, lập quy
hoạch và ra quyết định chính sách;
- Xây dựng kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) dùng chung
của Thành phố sẵn sàng tích hợp Kho dữ liệu Quốc gia do Bộ Xây dựng triển
25
16
01
khai, áp dụng BIM bắt buộc đối với các công trình cấp II trở lên của các dự án
đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công
và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn
bị dự án.
b) Đến năm 2030
- 100% các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng mới áp dụng công nghệ
AI, IoT, GIS, BIM trong thiết kế, giám sát, quản lý chất lượng và vận hành công
trình; dữ liệu quản lý công trình hạ tầng được số hóa, chuẩn hóa và liên thông;
- Triển khai các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý đầu tư, vận hành,
bảo trì công trình hạ tầng. Hình thành hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh,
kết nối liên ngành, liên vùng và liên thông giữa các cấp quản lý từ trung ương đến
địa phương;
- 100% quy trình quản lý được chuyển đổi từ thủ công sang điện tử, sử dụng
hồ sơ điện tử, dữ liệu trực tuyến trong công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
xây dựng;
- Hình thành được nguồn nhân lực dần đáp ứng làm chủ, khai thác, vận
hành hiệu quả những ứng dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Bảo đảm 100% hệ thống số hoá trong lĩnh vực hạ tầng có biện pháp bảo
vệ an toàn thông tin theo cấp độ; áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo
mật trong việc khai thác, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng và thông tin người dùng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
- Hoàn thành 100% chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động xây dựng,
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Áp dụng rộng rãi BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành
công trình hạ tầng, hướng tới mục tiêu thực hiện tiết kiệm về chi phí quy đổi tổng
hợp từ các chủ thể có liên quan thực hiện áp dụng BIM, tăng cường tính minh
bạch và thuận lợi trong quản lý, kiểm soát chất lượng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt
động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
a) Rà soát, ban hành hướng dẫn triển khai hướng dẫn, đề xuất cập nhật, bổ
sung nội dung về chuyển đổi số, dữ liệu số, hồ sơ điện tử, bản sao số (Digital
Twin), mô hình thông tin công trình (BIM), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô
hình thông tin đô thị (CIM) và vận hành thông minh;
b) Rà soát, sửa đổi các quy trình sử dụng hồ sơ số trong công tác thẩm định,
nghiệm thu, bàn giao, giám sát, kiểm tra công trình. Trong đó, quy định rõ việc
áp dụng BIM đã được pháp lý hóa, trở thành yêu cầu bắt buộc cho một số cấp
công trình theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 17/3/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt
động xây dựng.
c) Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về cơ
sở dữ liệu số công trình hạ tầng, bản sao số (Digital Twin), chuẩn kết nối và chia
sẻ dữ liệu hạ tầng, quy chuẩn dữ liệu đầu vào của mô hình BIM; áp dụng BIM,
GIS và CIM trong toàn bộ vòng đời công trình; khuyến khích ứng dụng công nghệ
IoT, AI, cảm biến thông minh trong quản lý vận hành hạ tầng;
d) Thiết lập cơ chế tích hợp, liên thông và khai thác dữ liệu kết cấu hạ tầng
giữa các hệ thống quản lý hạ tầng của các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị
nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết cấu hạ tầng đồng bộ của Thành phố;
đ) Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội về
chuyển đổi số trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng trên các phương tiện truyền
thông đại chúng; triển khai hoạt động truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng
như cán bộ quản lý, doanh nghiệp, chuyên gia và người dân;
g) Nghiên cứu, xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về
chuyển đổi số trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng, từ cấp lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán
bộ chuyên môn nghiệp vụ đến kỹ sư, kỹ thuật viên từ Thành phố tới các Xã,
phường.
h) Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tham gia
chuyển đổi số thông qua các chương trình hỗ trợ tài chính, như quỹ đầu tư mạo
hiểm dành riêng cho startup phát triển ứng dụng BIM, IoT trong hoạt động xây
dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
2. Chuyển đổi số trong quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của ngành xây dựng.
a) Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ
tầng xây dựng theo tiêu chuẩn thống nhất của Bộ chuyên ngành phục vụ liên thông
dữ liệu giữa trung ương và địa phương, giữa các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô
thị;
b) Triển khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng phục vụ công
tác theo dõi, quản lý công trình;
c) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung dựa trên dữ
liệu kết cấu hạ tầng xây dựng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án,
phát hiện rủi ro kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư trung hạn;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng của địa phương với các hệ thống,
cơ sở dữ liệu do Bộ Xây dựng quản lý (quy hoạch, hoạt động xây dựng, kết cấu
hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị...) và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác
(đất đai, dân cư...) để hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ liệu.
3. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, làm nền tảng phát triển các
hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý trong hoạt động xây dựng, quản
lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
a) Đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ phục
vụ lưu trữ, xử lý, truyền tải và chia sẻ dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa
bàn Thành phố;
b) Nâng cấp trung tâm dữ liệu của Thành phố (Data Center) hoặc sử dụng
hạ tầng điện toán đám mây (Cloud) đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu bản sao số
công trình, dữ liệu BIM, GIS và cảm biến IoT theo thời gian thực;
c) Phát triển hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất
cho các công trình hạ tầng (mã số công trình, mã số hạng mục...) phục vụ quản lý
dữ liệu xuyên suốt vòng đời công trình; tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ
sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị;
d) Xây dựng và vận hành thí điểm Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh
cho các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị có khả năng cảnh báo sự cố và tình
trạng bất thường của công trình; phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định trong
vận hành, bảo trì; tích hợp bản sao số (Digital Twin), bản đồ GIS, dữ liệu BIM
vào Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh để điều hành linh hoạt, đa chiều...
tích hợp dữ liệu với Trung tâm điều hành IOC của tỉnh/ thành phố;
đ) Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu hiện trường các
công trình hạ tầng trọng điểm để thu thập dữ liệu trạng thái kết cấu hạ tầng theo
thời gian thực; xây dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu từ công trình về trung tâm
xử lý thông qua các công nghệ mạng viễn thông hoặc hạ tầng truyền dẫn chuyên
dùng;
e) Đầu tư hệ thống an toàn, bảo mật hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an
toàn thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản
hướng dẫn liên quan; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu kết
cấu hạ tầng và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7 cho các nền tảng dữ liệu và
ứng dụng vận hành hạ tầng trọng yếu;
g) Xây dựng bản đồ số quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và
mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam tích hợp nền bản đồ số
vệ tinh giúp trực quan hóa dữ liệu quy hoạch, hỗ trợ phân tích và ra quyết định.
4. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu
hạ tầng đô thị
a) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tổng thể kết cấu hạ tầng đô thị, phát
triển các ứng dụng chuyên ngành phục vụ quản lý, vận hành hạ tầng đô thị như:
hạ tầng giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, cấp điện và
chiếu sáng công cộng, hạ tầng viễn thông - công nghệ thông tin, quản lý rác thải,
vệ sinh môi trường,... và chia sẻ thông tin với hệ thống thông tin quy hoạch, đất
đai, dân cư;
b) Phát triển nền tảng bản sao số (Digital Twin) đô thị; tạo lập mô hình số
mô phỏng toàn bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thời gian thực; kết nối dữ liệu từ
cảm biến, camera, thiết bị IoT phục vụ giám sát tình trạng vận hành, phát hiện sự
cố, mô phỏng tác động và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và điều hành;
c) Tích hợp, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng với
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, quy
hoạch đô thị và nông thôn.
d) Phát triển ứng dụng công dân thông minh (smart citizen app) để người
dân báo cáo sự cố hạ tầng đô thị (như hỏng đường, mất nước) qua ảnh/video, sử
dụng AI để phân loại và ưu tiên xử lý tự động.
đ) Tích hợp hệ thống giám sát môi trường (như chất lượng không khí, nước
thải) vào Digital Twin đô thị, sử dụng dữ liệu từ cảm biến để dự báo và giảm thiểu
tác động môi trường từ hoạt động xây dựng.
e) Xây dựng mô hình mô phỏng ảo cho quy hoạch đô thị, cho phép các bên
liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, người dân) tham gia tương tác trực tuyến
để đóng góp ý kiến trước khi phê duyệt dự án.
5. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu
hạ tầng giao thông
a) Xây dựng, phát triển các nền tảng quản trị cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng
giao thông:
- Hoàn thiện và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu nền tảng về kết cấu hạ tầng
giao thông lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng hải và đường thủy và hàng không.
Toàn bộ dữ liệu về hiện trạng công trình, tài sản, lịch sử bảo trì, sự cố phải được
số hóa, cập nhật thường xuyên và quản trị tập trung;
- Phát triển hệ thống bản đồ số hạ tầng chuyên ngành, trong đó thể hiện chi
tiết các công trình và không gian quản lý như đường bộ, cầu, hầm, luồng tuyến
thủy, cảng biển, cảng hàng không, tuyến đường sắt nhằm phục vụ giám sát và điều
hành hiệu quả;
- Xây dựng kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) dùng chung
của Thành phố tích hợp Kho dữ liệu quốc gia. Ban hành cơ chế quản trị, thu thập
và chia sẻ dữ liệu, phân loại dữ liệu để xác định thẩm quyền, mức độ khai thác dữ
liệu; quy định trách nhiệm của các chủ thể đối với tính chính xác và chất lượng
của dữ liệu; cơ chế phối hợp liên ngành (quy trình, cách thức phối hợp...) trên nền
tảng số tuân thủ khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Xây dựng.
b) Xây dựng, phát triển nền tảng nghiệp vụ ứng dụng số trong vận hành,
bảo trì, khai thác: Xây dựng, phát triển hệ thống quản lý tài sản và bảo trì kết cấu
hạ tầng xây dựng theo hướng thống nhất, tập trung và mở, đảm bảo liên thông từ
trung ương tới địa phương, ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như AI, IoT, GIS,
BIM để theo dõi tình trạng công trình theo thời gian thực, dự báo rủi ro, cảnh báo
sự cố và hỗ trợ ra quyết định; đồng thời, chuẩn hóa toàn bộ quy trình vận hành,
bảo trì và quản trị dữ liệu số, bảo đảm việc khai thác và vận hành kết cấu hạ tầng
được minh bạch, hiệu quả và bền vững.
c) Kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính: Tích hợp các hệ thống quản lý kết cấu hạ tầng với hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính Bộ Xây dựng và Cổng Dịch vụ công quốc gia; đồng
thời thiết lập cơ chế chia sẻ, liên thông dữ liệu với các bộ, ngành liên quan như
Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và chính quyền địa
phương. Việc kết nối này không chỉ phục vụ cho giải quyết thủ tục hành chính
nhanh chóng, minh bạch, mà còn tạo ra hệ sinh thái dữ liệu mở, đồng bộ và an
toàn, thúc đẩy ra quyết định dựa trên dữ liệu số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước và khai thác hạ tầng giao thông.
6. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phục vụ công tác xây dựng,
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a) Hình thành được đội ngũ cán bộ thực hiện chuyển đổi số trong các cơ
quan, đơn vị phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây
dựng;
b) Xây dựng khung năng lực và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng
là cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý,
khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
c) Hợp tác với các trường đại học tại Hà Nội để xây dựng chương trình đào
tạo chuyên sâu về công nghệ số trong xây dựng (như khóa học trực tuyến về BIM
và AI), với chứng chỉ quốc tế để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
d) Tổ chức các chương trình thực tập và trao đổi kinh nghiệm giữa cán bộ
nhà nước và doanh nghiệp công nghệ, nhằm áp dụng thực tế các công cụ chuyển
đổi số vào quản lý hạ tầng.
đ) Thiết lập hệ thống đánh giá năng lực số định kỳ cho cán bộ, sử dụng
công cụ trực tuyến để xác định khoảng trống kỹ năng và đề xuất kế hoạch đào tạo
cá nhân hóa.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế về xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu
hạ tầng xây dựng
a) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng là chiến lược quan trọng nhằm tiếp cận công nghệ tiên tiến, nâng
cao năng lực quản lý, thu hút vốn đầu tư và học hỏi mô hình phát triển bền vững
từ các quốc gia đi trước. Các lĩnh vực hợp tác ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực
có áp dụng công nghệ BIM, GIS, IoT, AI trong quản lý công trình hạ tầng xây
dựng; công nghệ vật liệu mới, kỹ thuật xây dựng tiên tiến cho đường, cầu, hầm,
sân bay, cảng biển; giải pháp phát triển hạ tầng số, hạ tầng thông minh;
b) Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học nước ngoài để đào tạo
chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng; trao đổi chuyên gia, tổ chức hội thảo
quốc tế, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào điều kiện tại Thành phố; tham
gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực;
c) Hợp tác đầu tư và tài chính, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào hạ tầng
xây dựng qua ODA, PPP, FDI trong xây dựng, khai thác cảng, sân bay, đường sắt,
đường bộ, đô thị thông minh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và
chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm của địa phương; kinh phí tự cân đối
và huy động hợp pháp khác; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương
trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện
nhiệm vụ.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng
nhiệm vụ cụ thể.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách lĩnh vực
khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện kế hoạch này.
2. Giao Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng
hợp kết quả thực hiện; đề xuất, kiến nghị Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính
phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
b) Chủ trì tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
pháp luật quy định về chính sách và hướng dẫn triển khai chuyển đổi số trong các
hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng và cung cấp các dịch vụ
liên quan;
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Sở, ban, ngành có liên quan hướng
dẫn việc xây dựng, triển khai các nhiệm vụ về xây dựng, phát triển hạ tầng số,
tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung trong Kế hoạch.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm
c, g mục 1, điểm d mục 3, điểm b mục 6 Phần II của Kế hoạch này.
4. Giao Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Sở, ban, ngành có liên quan bố trí
vốn đầu tư phát triển, kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Kế hoạch theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn quản lý đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Kế
hoạch;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c
mục 3 Phần II của Kế hoạch này.
5. Giao các Sở, ban, ngành Thành phố:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Xây dựng triển
khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
6. Giao UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao phối hợp với Sở Xây
dựng thực hiện việc cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu về hoạt động xây dựng và
kết cấu hạ tầng xây dựng, triển khai các nhiệm vụ tích hợp hệ thống thông tin liên
ngành được quy định tại Phần II Kế hoạch này.
(Phân công thực hiện cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
Trên đây là Kế hoạch Thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng,
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo
cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Xây dựng) xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, ĐT.
SĐ 107344
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 12 năm 2025
của UBND Thành phố)
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời
gian
triển
khai
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH
Rà soát, ban hành hướng dẫn triển
khai ứng đề xuất cập nhật, bổ sung
nội dung về chuyển đổi số, dữ liệu
số, hồ sơ điện tử, bản sao số (Digital
Twin), mô hình thông tin công trình
(BIM), hệ thống thông tin địa lý
(GIS), mô hình thông tin đô thị
(CIM) và vận hành thông minh.
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ban,
ngành và
đơn vị
liên quan
- Văn bản hướng
dẫn
2026
Rà soát, sửa đổi các quy trình sử
dụng hồ sơ số trong công tác thẩm
định, nghiệm thu, bàn giao, giám
sát, kiểm tra công trình, cập nhật
các quy định về giá trị pháp lý của
dữ liệu điện tử.
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ban,
ngành và
đơn vị
liên quan
- Quy trình giải
quyết TTHC
2026
Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về cơ
sở dữ liệu số công trình hạ tầng, bản
sao số (Digital Twin), chuẩn kết nối
và chia sẻ dữ liệu hạ tầng, quy
chuẩn dữ liệu đầu vào của mô hình
BIM; áp dụng BIM, GIS và CIM
trong toàn bộ vòng đời công trình;
khuyến khích ứng dụng công nghệ
IoT, AI, cảm biến thông minh trong
quản lý vận hành hạ tầng.
Sở Xây
dựng
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
- Văn bản hướng
dẫn
2026-
2027
Thiết lập cơ chế tích hợp, liên thông
và khai thác dữ liệu kết cấu hạ tầng
giữa các hệ thống quản lý hạ tầng
của các lĩnh vực xây dựng, giao
thông, đô thị nhằm hình thành hệ
sinh thái dữ liệu kết cấu hạ Thành
phố
Sở Xây
dựng
UBND
các xã,
phường
Trung tâm TOC
điều hành GTTM
tích hợp các Hệ
thống CSDL
ngành Xây dựng
(Theo Đề án
GTTM đã được
phê duyệt)
2026-
2027
Tổ chức truyền thông, nâng cao
nhận thức và tạo đồng thuận xã hội
về chuyển đổi số trong quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng trên các
phương tiện truyền thông đại
chúng; triển khai hoạt động truyền
thông phù hợp từng nhóm đối
tượng như cán bộ quản lý, doanh
nghiệp, chuyên gia và người dân.
Sở Xây
dựng
UBND
các xã,
phường
Vận dụng linh
hoạt, sáng tạo các
hình thức tuyên
truyền
Thường
xuyên
Nghiên cứu, xây dựng chương trình
và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về
chuyển đổi số trong lĩnh vực kết cấu
hạ tầng, từ cấp lãnh đạo, cán bộ
quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp
vụ đến kỹ sư, kỹ thuật viên.
Sở Xây
dựng
Sở Nội
vụ,
UBND
các xã,
phường
Tổ chức các lớp
đào tạo, tập huấn
Hằng
năm
Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ
trợ doanh nghiệp tư nhân tham gia
chuyển đổi số thông qua các
chương trình hỗ trợ tài chính, như
quỹ đầu tư mạo hiểm dành riêng
cho startup phát triển ứng dụng
BIM, IoT trong hạ tầng.
Sở Xây
dựng
Sở Tài
chính,
UBND
các xã,
phường
Văn bản chỉ đạo
của Thành phố
2026-
2027
CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu,
biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu
hạ tầng theo tiêu chuẩn thống nhất
phục vụ liên thông dữ liệu giữa
trung ương và địa phương, giữa các
lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị.
Bộ Xây
dựng
Sở Xây
dựng, các
đơn vị
liên quan
Các danh mục dữ
liệu, biểu mẫu
được chuẩn hóa
2026
Triển khai mã định danh thống nhất
cho công trình hạ tầng phục vụ công
tác theo dõi, quản lý công trình.
Bộ Xây
dựng
Sở Xây
dựng và
các đơn
vị liên
quan
Các công trình hạ
tầng được gán mã
định danh thống
nhất
2026
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
quản lý, điều hành tập trung dựa
trên dữ liệu kết cấu hạ tầng theo
thời gian thực, bao gồm giám sát
tiến độ dự án, phát hiện rủi ro kỹ
thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch
đầu tư trung hạn.
Sở Xây
dựng
Sở Tài
chính và
các đơn
vị liên
quan
Hệ thống thông tin
quản lý dự án tập
trung
2026-
2027
Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ
tầng với các hệ thống, cơ sở dữ liệu
đất đai, quy hoạch, cấp phép xây
dựng, giao thông thông minh,... để
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ban,
ngành
liên quan
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu kết cấu hạ
tầng với các hệ
thống liên quan
2026
hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ
liệu
HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC
VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ
trung ương đến địa phương phục vụ
lưu trữ, xử lý, truyền tải và chia sẻ
dữ liệu về kết cấu hạ tầng trên địa
bàn Thành phố
Bộ Xây
dựng,
các địa
phương
Sở Xây
dựng và
các đơn
vị liên
quan
Hạ tầng công nghệ
thông tin đồng bộ
2026-
2030
Xây dựng trung tâm dữ liệu (Data
Center) hoặc sử dụng hạ tầng điện
toán đám mây (Cloud) đáp ứng yêu
cầu lưu trữ dữ liệu bản sao số công
trình, dữ liệu BIM, GIS và cảm biến
IoT theo thời gian thực
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ngành
liên quan
Trung tâm TOC
điều hành GTTM
tích hợp các Hệ
thống CSDL
ngành Xây dựng
(Theo Đề án
GTTM đã được
phê duyệt)
2025-
2030
Phát triển hệ thống định danh và mã
hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất
cho các công trình hạ tầng (mã số
công trình, mã số hạng mục...) phục
vụ quản lý dữ liệu xuyên suốt vòng
đời công trình; tích hợp hệ thống
mã số công trình với cơ sở dữ liệu
quốc gia về đầu tư công, đất đai,
giao thông, xây dựng và đô thị.
Bộ Xây
dựng,
các địa
phương
Sở Xây
dựng, các
Sở,
ngành
liên quan
Tích hợp hệ thống
mã số công trình
với cơ sở dữ liệu
quốc gia về đầu tư
công, đất đai, giao
thông, xây dựng
và đô thị
2026-
2027
Xây dựng và vận hành thí điểm
Trung tâm điều hành hạ tầng thông
minh cho các lĩnh vực xây dựng,
giao thông, đô thị có khả năng cảnh
báo sự cố và tình trạng bất thường
của công trình; phân tích dữ liệu và
hỗ trợ ra quyết định trong vận hành,
bảo trì; tích hợp bản sao số (Digital
Twin), bản đồ GIS, dữ liệu BIM
vào Trung tâm điều hành hạ tầng
thông minh để điều hành linh hoạt,
đa chiều...
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ngành
liên quan
Trung tâm TOC
điều hành GTTM
tích hợp các Hệ
thống CSDL
ngành Xây dựng
(Theo Đề án
GTTM đã được
phê duyệt)
2026-
2030
Phát triển hạ tầng đo lường, giám
sát và thu thập dữ liệu hiện trường
các công trình hạ tầng trọng điểm
để thu thập dữ liệu trạng thái kết cấu
hạ tầng theo thời gian thực; xây
dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu từ
công trình về trung tâm xử lý thông
Bộ Xây
dựng
Sở Xây
dựng và
Sở,
ngành
liên quan
Hệ thống truyền
dẫn dữ liệu
2026-
2030
qua các công nghệ mạng viễn thông
hoặc hạ tầng truyền dẫn chuyên
dùng.
Đầu tư hệ thống an toàn, bảo mật hạ
tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an
toàn thông tin theo quy định của
Luật An toàn thông tin mạng và các
văn bản hướng dẫn liên quan; thiết
lập hệ thống dự phòng, sao lưu,
phục hồi dữ liệu kết cấu hạ tầng và
tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7
cho các nền tảng dữ liệu và ứng
dụng vận hành hạ tầng trọng yếu.
Sở Xây
dựng
Công an
Thành
phố và
các Sở,
ban
ngành
liên quan
Đảm bảo an toàn,
bảo mật hệ thống
2026-
2030
Xây dựng bản đồ số quy hoạch
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
và mạng lưới cơ sở sản xuất vật liệu
xây dựng tại Việt Nam tích hợp nền
bản đồ số vệ tinh giúp trực quan hóa
dữ liệu quy hoạch, hỗ trợ phân tích
và ra quyết định.
Bộ Xây
dựng
Sở Xây
dựng,
UBND
các Xã
Phường
Bản đồ số quy
hoạch khoáng sản
2026-
2028
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC
LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH
Chuyển đổi số trong hoạt động xây
dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng đô thị
Sở Xây
dựng
Bộ Xây
dựng và
các đơn
vị liên
quan
Triển khai đồng
bộ, tích hợp với
các nền tảng chung
của Bộ Xây dựng
2026-
2030
Chuyển đổi số trong hoạt động xây
dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng giao thông
Sở Xây
dựng
Bộ Xây
dựng và
các đơn
vị liên
quan
Triển khai đồng
bộ, tích hợp với
các nền tảng chung
của Bộ Xây dựng
2026-
2030
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC
Nghiên cứu, xây dựng chương trình
và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về
chuyển đổi số trong hoạt động xây
dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng xây dựng cho đối tượng cán
bộ, công chức, viên chức, người lao
động ngành xây dựng
Sở Xây
dựng
Sở Nội
vụ, Sở
Khoa học
và Công
nghệ
Các chương trình,
kế hoạch được ban
hành
2026-
2030
Hình thành đội ngũ cán bộ thực
hiện chuyển đổi số trong các cơ
quan, đơn vị phục vụ công tác xây
dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ
Sở Xây
dựng
Sở Nội
vụ,
UBND
các xã,
Cán bộ đáp ứng
yêu cầu chuyển
đổi số
2026-
2030
tầng xây dựng
phường
Xây dựng khung năng lực và tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng cho đối
tượng là cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện chuyển đổi số trong
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu
hạ tầng xây dựng
Bộ Xây
dựng
Sở Xây
dựng và
các đơn
vị liên
quan
Khung năng lực
chuyển đổi số
trong xây dựng,
quản lý, khai thác
kết cấu hạ tầng
xây dựng
2026-
2030
HỢP TÁC QUỐC TẾ
Liên kết với các viện nghiên cứu,
trường đại học nước ngoài để đào
tạo chuyên gia trong lĩnh vực kết
cấu hạ tầng; trao đổi chuyên gia, tổ
chức hội thảo quốc tế, nghiên cứu
ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào điều
kiện tại Thành phố; tham gia các tổ
chức, diễn đàn quốc tế và khu vực.
Sở Xây
dựng
Văn
phòng
UBND
TP, Sở
Nội vụ
Khóa đào tạo, hội
thảo được tổ chức
2026-
2028
Tăng cường hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực xây dựng, quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng.
Sở Xây
dựng
Các bộ,
ngành
liên quan
Đẩy mạnh hợp tác
quốc tế
2026-
2030
Hợp tác đầu tư và tài chính, thu hút
vốn đầu tư nước ngoài vào hạ tầng
xây dựng qua ODA, PPP, FDI trong
xây dựng, khai thác cảng, sân bay,
đường sắt, đường bộ, đô thị thông
minh
Sở Tài
chính
Các Sở,
ban
ngành
liên quan
Đẩy mạnh hợp tác
quốc tế
2026-
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 25/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 25/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×