- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định tiêu chí phân loại và tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập ngành xây dựng và giao thông vận tải
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 10:14 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông Cơ cấu tổ chức | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 29/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 19/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BXD
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể các
đơn vị sự nghiệp công lập; hướng dẫn về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại,
điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập; hướng
dẫn về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
xây dựng và giao thông vận tải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại,
giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập; hướng dẫn về Hội đồng quản lý trong
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền thành lập theo
quy định của pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; hoạt động của Hội đồng quản lý thuộc
ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
DỰ THẢO
(Lần 1)

2
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực xây dựng và
giao thông vận tải thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực xây dựng và
giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp xã) nhưng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực khác thì tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức
lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, mối quan hệ giữa Hội
đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý
cấp trên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên
khác của Hội đồng quản lý thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực đó và của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải phải phù hợp nguyên tắc quy
định tại Điều 4 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 120/2020/NĐ-CP) và phù hợp với quy định của
pháp luật có liên quan.
Chương II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI,
GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC
XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Điều 4. Tiêu chí phân loại
1. Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải có ít nhất một trong các
lĩnh vực sau đây: hoạt động xây dựng; kiến trúc; quy hoạch đô thị và nông thôn;
kinh tế xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động
3
sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội
địa, hàng hải, hàng không dân dụng.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực
xây dựng và giao thông vận tải, gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lĩnh vực quy hoạch: lập, điều
chỉnh, tổ chức thực hiện các quy hoạch chi tiết ngành; quy hoạch chung thành
phố trực thuộc Trung ương; đánh giá thực hiện quy hoạch Ngành quốc gia.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lĩnh vực kiến trúc: nghiên cứu
khoa học, lý luận và phê bình, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ để phục vụ
công tác quản lý nhà nước lĩnh vực kiến trúc, thực hiện Luật Kiến trúc và định
hướng phát triển kiến trúc Việt Nam; nghiên cứu bảo tồn di sản kiến trúc, công
trình kiến trúc có giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc; xây dựng cơ sở
dữ liệu, chuyển đổi số lĩnh vực kiến trúc; tổ chức nghiên cứu, xây dựng quy chế
quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về công trình kiến trúc, điển hình hóa, thiết kế mẫu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực hoạt động kiến trúc, hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ kiến
trúc; phổ biến thông tin, triển lãm, quảng bá; bảo tàng về kiến trúc.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lĩnh vực phát triển đô thị, hạ
tầng kỹ thuật: lập chiến lược, quy chế, chương trình, kế hoạch quản lý phát triển
đô thị, đề án phân loại đô thị, báo cáo rà soát tiêu chí phân loại đô thị, báo cáo
đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị; quản lý công viên, cây xanh đô
thị, chiếu sáng đô thị; tư vấn chuyển đổi số trong xây dựng (BIM), tư vấn công
trình xanh, tiết kiệm năng lượng, và các dịch vụ liên quan đến hạ tầng dữ liệu
không gian đô thị.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lĩnh vực hoạt động xây dựng:
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, chỉ tiêu, tiêu chí thuộc
các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng; xây dựng, rà soát, cập nhật,
điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng; thu thập, tổng hợp giá xây dựng tổng
hợp, suất vốn đầu tư xây dựng; đơn giá xây dựng công trình; giá xây dựng; tổng
hợp, phân tích diễn biến, dự báo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh
vực quản lý theo pháp luật về giá; xây dựng cơ sở dữ liệu, đo đạc, thành lập bản
đồ chuyên ngành Xây dựng; giám định xây dựng; giám định tư pháp xây dựng;
tư vấn triển khai ứng dụng mô hình BIM trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
phục vụ quản lý nhà nước; tư vấn lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình; hồ sơ thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; kiểm định xây dựng; quản lý
dự án đầu tư xây dựng; đánh giá tính an toàn xây dựng; tư vấn kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lĩnh vực nhà ở, thị trường bất
động sản: lập, điều chỉnh chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển nhà
ở; xây dựng khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
4
dân được đầu tư xây dựng theo dự án, nhà ở lưu trú công nhân trong khu công
nghiệp; lập, quản lý hồ sơ quỹ nhà ở thuộc tài sản công, quản lý dự án đầu tư xây
dựng nhà ở; rà soát, kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư theo quy định;
lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định; tổ chức thực hiện
di dời, cưỡng chế di dời và bố trí chỗ ở tạm thời cho chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư theo quy định; quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công
theo quy định; tạo lập, quản lý quỹ nhà ở cho thuê thuộc quỹ nhà ở quốc gia; điều
tra, thống kê xây dựng vận hành, quản lý, khai thác và cung cấp cơ sở dữ liệu,
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ quản lý lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng định mức,
quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản, phân hạng
nhà chung cư.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lĩnh vực vật liệu xây dựng: lập
chiến lược, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng, kiểm tra chất lượng
đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường sau
khi được cấp phép.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ kỹ thuật đường bộ.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ vận hành khai thác bến
phà đường bộ.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ tiếp nhận, xử lý và truyền phát
thông tin an ninh hàng hải.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn hàng hải.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ kiểm định phương tiện (trừ
phương tiện phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án công
trình xây dựng, giao thông.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng phục vụ
quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thuộc
ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải (nếu có).
2. Phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên;
5
d) Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
Việc xác định mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải quy định tại khoản này
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp
công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ).
Điều 5. Điều kiện thành lập
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông
vận tải được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
120/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 283/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP) và không thuộc danh mục ngành, lĩnh vực thực
hiện chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần theo quyết định của cơ
quan hoặc người có thẩm quyền.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải còn
phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
Điều 6. Điều kiện tổ chức lại
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông
vận tải được tổ chức lại khi có ít nhất một trong các điều kiện quy định tại điểm
a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP (được bổ sung
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 283/2025/NĐ-CP).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập hình thành sau quá trình tổ chức lại phải đáp
ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 5
Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Việc tổ chức lại đơn vị sự
nghiệp công lập phải bảo đảm không làm giảm mức độ tự chủ về tài chính hiện
có của đơn vị; trường hợp thực hiện tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập tự
chủ tài chính ở mức độ khác nhau thì mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập sau khi tổ chức lại được thực hiện theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều 7. Điều kiện giải thể
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông
vận tải thực hiện giải thể khi có ít nhất một trong các điều kiện quy định tại
khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 2 Điều
14 Nghị định số 283/2025/NĐ-CP).
6
2. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện giải thể sau khi hoàn thành nghĩa
vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả, giải quyết chế độ
chính sách đối với viên chức, người lao động và các nghĩa vụ khác có liên quan
theo quy định của pháp luật, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
Chương III
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Hội đồng quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Thư
ký và các thành viên khác. Nhiệm kỳ của Chủ tịch, Thư ký và các thành viên
khác của Hội đồng quản lý không quá 05 (năm) năm.
2. Thành phần Hội đồng quản lý:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý là đại diện lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công
lập hoặc đại diện cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập
hoặc đại diện cơ quan cấp trên của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; Chủ tịch
Hội đồng quản lý không đồng thời là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên và cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp
công lập (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo của đơn vị sự
nghiệp công lập) hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường
hợp Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý cấp trên, cấp trên trực tiếp);
c) 01 đại diện cấp ủy (không bao gồm thành viên cấp ủy là Chủ tịch, Thư
ký Hội đồng quản lý), Chủ tịch công đoàn (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên của
đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Đại diện lãnh đạo một số phòng, ban và tương đương trực thuộc đơn vị
sự nghiệp công lập (nếu có). Trường hợp không có tổ chức trực thuộc thì cử đại
diện viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập tham gia Hội đồng quản lý;
đ) Thư ký Hội đồng.
3. Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý do
cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý quyết định.
7
Điều 10. Chế độ làm việc
1. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Quyết định của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng hình thức Nghị quyết.
Nghị quyết của Hội đồng quản lý được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng
số thành viên Hội đồng quản lý tham dự biểu quyết nhất trí thông qua. Hình thức
biểu quyết được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.
2. Hội đồng quản lý họp định kỳ ít nhất 03 tháng một lần và họp đột xuất
khi cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người có thẩm
quyền thành lập Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản
lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên
Hội đồng quản lý. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được coi là hợp lệ khi có
ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng
hoặc 01 thành viên của Hội đồng quản lý được Chủ tịch Hội đồng phân công
hoặc ủy quyền điều hành cuộc họp. Các cuộc họp phải ghi thành biên bản, có
chữ ký của Thư ký và người chủ trì cuộc họp. Trường hợp Thư ký vắng mặt tại
cuộc họp thì Chủ tịch Hội đồng (hoặc người được Chủ tịch Hội đồng phân công
hoặc ủy quyền điều hành cuộc họp) phân công 01 thành viên khác của Hội đồng
quản lý thực hiện nhiệm vụ của Thư ký Hội đồng.
3. Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên, cấp trên trực tiếp của đơn vị sự
nghiệp công lập trong Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chủ
tịch Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ chuyên trách (nếu là viên chức của
đơn vị sự nghiệp công lập) hoặc kiêm nhiệm (nếu là công chức, viên chức của
cơ quan quản lý cấp trên, cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập).
4. Hội đồng quản lý được sử dụng con dấu và bộ máy tổ chức của đơn vị sự
nghiệp công lập để triển khai công việc của Hội đồng quản lý.
5. Hội đồng quản lý hoạt động theo quy chế hoạt động được cấp có thẩm
quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý phê duyệt.
Điều 11. Quan hệ công tác
1. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập:
a) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị
của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý điều hành hoạt động
của đơn vị thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nghị quyết trước Hội đồng quản lý;
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức chuẩn
bị các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho các cuộc họp Hội đồng quản lý;
8
d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của
Hội đồng quản lý;
đ) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu sự kiểm tra, giám sát
của Hội đồng quản lý.
2. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên:
a) Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về kết
quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
b) Hội đồng quản lý có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Cơ quan quản lý cấp trên thông qua hoặc có ý kiến đối với những vấn đề
thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Hội đồng quản lý.
Điều 12. Quy chế hoạt động
1. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Các quy định chung;
b) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý;
c) Số lượng, cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý; bổ
nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý;
đ) Cơ chế hoạt động của Hội đồng quản lý;
e) Mối quan hệ công tác giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp
trên và với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Các quy định khác đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng quản lý theo
quy định của pháp luật.
2. Hội đồng quản lý xây dựng hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt
động, trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý phê duyệt.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý:
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động hàng quý và hàng năm của Hội
đồng quản lý;
9
b) Chỉ đạo chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp, triệu tập và chủ trì
cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý;
c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng quản lý;
d) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý theo quy định;
đ) Lãnh đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng
quản lý, kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ trong các hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập;
e) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập, kết quả quản lý điều hành của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
quản lý quy định tại Điều 3 Thông tư này;
h) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
và theo quy chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Thư ký Hội đồng quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của thành
viên khác của Hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều này và trực tiếp
giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý những nhiệm vụ sau đây:
a) Tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo
Chủ tịch Hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp
và làm thư ký các cuộc họp của Hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ
các văn bản của Hội đồng quản lý;
b) Chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan nhà nước và các cơ
quan có liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của Hội đồng quản lý;
c) Các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý giao và theo quy chế
hoạt động của Hội đồng quản lý.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên khác của Hội đồng quản lý:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý;
b) Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động hàng quý, hàng năm của Hội
đồng quản lý;
c) Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng quản lý nội dung và các vấn đề cần thảo
luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý;
10
d) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về
những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý;
đ) Theo dõi, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý
theo phân công;
e) Được cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ công tác của Hội đồng
quản lý.
Chương IV
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý
1. Thành viên Hội đồng quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Là công chức hoặc viên chức và đủ tuổi công tác ít nhất một nhiệm kỳ;
b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để đảm nhận công
việc;
c) Không trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc trong thời gian
bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
d) Có trình độ từ đại học trở lên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị
sự nghiệp công lập;
đ) Không phải là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều này, đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và quy định của
cấp có thẩm quyền.
Điều 15. Thẩm quyền bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý
Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý do người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bổ
nhiệm.
Điều 16. Điều kiện miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý
11
1. Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý bị miễn nhiệm nếu
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân có đơn xin thôi tham gia Hội đồng quản lý;
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Không đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc được giao và đã phải nghỉ
làm việc để điều trị quá 06 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;
d) Không đủ năng lực, uy tín;
đ) Theo yêu cầu nhiệm vụ;
e) Bị Tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực của pháp luật;
g) Có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng quản lý kiến nghị
bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm;
h) Vi phạm quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý;
i) Chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, thôi việc theo quy định;
k) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế,
uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;
l) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02
lần trở lên trong một nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm;
m) Có trên hai phần ba số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy
định;
n) Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ;
o) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Người có thẩm quyền bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý tại Điều 15
Thông tư này xem xét, quyết định miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …tháng…năm 2026.
12
2. Các Thông tư dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành:
a) Thông tư số 12/2021/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí cụ thể phân loại, điều kiện thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh
vực giao thông vận tải;
b) Thông tư số 24/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn,
điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 24/2023/TT-BGTVT);
c) Thông tư số 03/2024/TT-BXD ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm,
miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
lĩnh vực xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2024/TT-BXD);
d) Thông tư số 15/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập,
hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì
áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Hội đồng quản lý đã được thành lập theo quy định của Thông tư số
24/2023/TT-BGTVT, Thông tư số 03/2024/TT-BXD tiếp tục hoạt động đến hết
nhiệm kỳ.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông
vận tải, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
BỘ TRƯỞNG
13
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư
pháp;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, TCCB.
Trần Hồng Minh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập; hướng dẫn về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.