• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026
Lĩnh vực: Xây dựng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 17/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 15/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật s 71/2014/QH13 Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06
tháng 4 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6
năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật Phát triển đô th.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 19, điểm o khoản 1 Điều
36, khoản 1 Điều 43, khoản 4 Điều 54, khoản 6 Điều 63 và khoản 7 Điều 63 của
Luật Phát triển đô thị; khoản 4 Điều 42 của Luật Hải quan được bổ sung tại
khoản 1 Điều 3 của Luật số 90/2025/QH15, bao gồm:
a) Tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận xã,
phường, đặc khu là khu kinh tế đặc biệt;
b) Tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, m rộng, điều chỉnh
ranh giới, chấm dứt hoạt động; cơ chế, chính sách; mô hình tổ chức, quản lý nhà
nước đối với khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan
tỉnh, thành phố quy định tại điểm a khoản 7 Điều 63 của Luật Phát triển đô thị;
c) Thành lập khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt, trong khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục
kiểm tra, xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan chấm dứt hoạt động
của khu phi thuế quan;
Dự thảo
15.9.2026
2
d) Điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm
đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên việc quản doanh nghiệp
được áp dụng chế độ ưu tiên;
đ) Trình tự, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa
đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp,
trong đó có việc khai tờ khai đơn giản; thủ tục hải quan tại khu cảng mở;
e) Thủ tục hải quan định mức mua hàng miễn thuế trong khu kinh tế
đặc biệt đối với người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam đăng lưu
trú trong khu kinh tế đặc biệt;
g) chế phối hợp, chế độ thông tin, báo cáo sở dữ liệu phục vụ
quản lý nhà nước đối với các khu quy định tại Nghị định này.
h) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế
quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp tỉnh, thành phố chưa được
áp dụng quy định của Luật Phát triển đô thị theo quy định tại điểm a khoản 7
Điều 63 Luật Phát triển đô thị;
i) Tiêu chí đối với dự án đầu xây dựng khu đô thị lấn biển đthu hút
nhà đầu chiến lược; điều kiện xác định nđầu chiến lược thực hiện dự án
đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển; việc đầu tư, xây dựng, phát triển khu đô thị
lấn biển quy định tại Điều 19 của Luật Phát triển đô thị và việc áp dụng quy định
về khu đô thị lấn biển đối với tỉnh, thành phố chưa được áp dụng quy định của
Luật Phát triển đô thị theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 63 của Luật Phát
triển đô thị.
2. Quy định tại các điểm c, d, đ e khoản 1 Điều này áp dụng đối với
khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở,
khu kinh tế đặc biệt trên phạm vi cả nước.
3. Quy định tại điểm i khoản 1 Điều này áp dụng đối với dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị lấn biển tại Thành phố quy định tại Luật Phát triển đô thị tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được Chính phủ cho phép áp dụng.
4. Nghị định này không làm thay đổi phạm vi, đối tượng chế, chính
sách đã được áp dụng trực tiếp theo Luật Phát triển đô thị đối với các địa
phương thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.
5. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng
hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, khu cảng mở, địa điểm kinh doanh hàng
miễn thuế không quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp
luật về hải quan.
6. Nội dung vthuế, quản ngoại thương, đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo
vệ môi trường, ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng tài sản công, tiền tệ, ngân
hàng, ngoại hối, quốc phòng, an ninh lĩnh vực chuyên ngành khác không quy
định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
7. Trường hợp một doanh nghiệp vừa thuộc đối tượng quy định tại Điều
36 Nghị định này, vừa thuộc đối tượng áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của
pháp luật về hải quan, Luật Thủ đô hoặc nghị quyết của Quốc hội vchế,
3
chính sách đặc thù thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng theo một chế độ
chỉ được công nhận theo một chế độ tại cùng một thời điểm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. quan nhà nước, người thẩm quyền thực hiện chức năng quản
nhà nước đối với khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu logistics tích
hợp, khu phi thuế quan, khu cảng mở, khu đô thị lấn biển.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Nhà đầu tư hạ tầng, tổ chức quản lý khu thương mại tự do, khu logistics
tích hợp, khu phi thuế quan, khu cảng mở, khu kinh tế đặc biệt.
4. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại
tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt; doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt; tổ chức, nhân
nội địa hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với doanh nghiệp trong khu phi thuế
quan.
5. Nhà đầu chiến lược theo quy định của Luật Phát triển đô thị, bao
gồm nhà đầuchiến lược thực hiện dự án đầu xây dựng khu đô thị lấn biển;
nhà đầu trong nước, nhà đầu nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư, kinh
doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát khu vực phạm vi địa
lý, ranh giới xác định rõ, bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức quản
lý, giám sát các hoạt động trong khu vực.
2. Khu chức năng trong khu thương mại tự do c tỉnh, thành phố là khu
vực ranh giới c định, được quy hoạch để thực hiện một hoặc nhiều chức
năng chuyên biệt, bao gồm khu sản xuất, khu logistics tích hợp, khu thương mại -
dịch vụ, khu nghiên cứu phát triển (R&D), khu đổi mi sáng tạo, khu tài chính,
khu ng nghệ số, khu phi thuế quan các khu chức năng khác theo quyết định
thành lập.
3. Khu phi thuế quan quy định tại Nghị định này khu chức năng nằm
trong khu thương mại tự do, khu logistic tích hợp, được thành lập theo quy định
của Nghị định này, có ranh giới địa lý xác định, được ngăn cách với khu vực bên
ngoài bằng hàng rào cứng, đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát, giám sát hải
quan theo quy định của pháp luật.
4. quan quản khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi
thuế quan quy định tại Nghị định này Ban quản khu công nghiệp, khu kinh
tế hoặc quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác tỉnh, thành phố được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao làm đầu theo thẩm quyền, phân cấp, ủy quyền
được pháp luật quy định mối thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước đối với khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan theo Nghị định này
và pháp luật có liên quan.
4
5. Nhà đầu hạ tầng nhà đầu tư hoặc tổ chức được quan thẩm
quyền chấp thuận là nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, vận hành toàn bộ
hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng của khu thương mại tự do, khu logistics
tích hợp, khu phi thuế quan.
6. Tờ khai đơn giản tờ khai hải quan được đăng ký, tiếp nhận trên Hệ
thống xử dliệu điện tử hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi
thuế quan, do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện, bao gồm cả
doanh nghiệp trong khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan quy
định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định này. Tờ khai đơn giản được áp dụng để khai
báo hoặc để thông báo theo quy định tại Nghị định này căn cứ để quan
hải quan theo dõi, đối chiếu, xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan.
7. Tổ chức quản lý khu phi thuế quan tổ chức được giao quản lý, vận
hành khu phi thuế quan theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. khu phi thuế quan định danh duy nhất do Cục Hải quan cấp
cho từng khu phi thuế quan, được sử dụng thống nhất trong khai báo hải quan,
trao đổi dữ liệu điện tử và quản lý hải quan.
9. địa điểm định danh duy nhất do quan hải quan cấp cho
từng địa điểm lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp, gắn với mã khu phi thuế quan
và mã số thuế của doanh nghiệp quản lý địa điểm đó.
10. Hải quan khu vực thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này là
Hải quan khu vực quản địa bàn nơi khu thương mại tự do, khu logistics
tích hợp, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt hoặc nơi thực hiện dán đầu
tư, theo chức năng, nhiệm vụ địa bàn quản được cấp thẩm quyền giao,
không chỉ căn cứ địa giới hành chính nơi khu, dự án hoặc doanh nghiệp đặt trụ
sở.
Trường hợp khu hoặc dán liên quan đến địa bàn quản của nhiều Hải
quan khu vực, Cục trưởng Cục Hải quan phân công một Hải quan khu vực chủ
trì và trách nhiệm phối hợp của các đơn vị có liên quan.
11. Tổ chức, đơn vị hải quan quản khu phi thuế quan, đơn vị hải quan
quản lý địa bàn Thành phố, đơn vị hải quan quản lý địa bàn khu kinh tế đặc biệt
đơn vị trực tiếp thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo
phân công của Hải quan khu vực thẩm quyền. Việc phân công đơn vị trực
tiếp thực hiện không làm thay đổi thẩm quyền quyết định của Người đứng đầu
Hải quan khu vực theo quy định của Luật Phát triển đô thị và Nghị định này.
12. Hải quan khu vực và Người đứng đầu Hải quan khu vực tại Nghị định
này đơn vị hải quan được giao quản địa bàn người đứng đầu đơn vị đó
theo quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy hải quan tại từng thời điểm.
13. Diện tích lấn biển của dự án là diện tích khu vực biển được giao để
thực hiện hoạt động lấn biển theo quyết định của quan nnước thẩm
quyền, không bao gồm diện tích khu vực biển được giao để khai thác khoáng
sản phục vụ dự án.
14. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19
của Luật Phát triển đô thị là hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chính của khu
đô thị lấn biển được xác định trong quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết
5
được phê duyệt, gồm: công trình bảo vệ bờ, kè, đê chắn sóng công trình
phòng, chống thiên tai; nền cốt xây dựng; đường giao thông chính công
trình kết nối với đất liền; hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thu gom xử
nước thải; hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng hạ tầng viễn thông; điểm
tập kết, trung chuyển chất thải rắn.
15. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Chương X của Nghị định này
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Luật Phát triển đô thị Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được áp dụng quy định về khu
đô thị lấn biển theo quy định tại Mục 3 Chương X của Nghị định này.
Chương II
CÔNG NHẬN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
Điều 4. Tiêu chí và khung điểm công nhận khu kinh tế đặc biệt
1. Xã, phường, đặc khu được công nhận khu kinh tế đặc biệt khi đáp
ứng đồng thời các trường hợp sau đây:
a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Đạt tổng số điểm đánh giá từ 90 điểm trở lên theo thang điểm 100 quy
định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Điều kiện để xem xét công nhận khu kinh tế đặc biệt bao gồm:
a) đơn vị hành chính cấp (xã, phường, đặc khu) ranh giới địa
xác định;
b) Có vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước, trong đó khu vực đề nghị công nhận
thuộc địa bàn được xác định trở thành cực tăng trưởng quốc gia, cực tăng trưởng
vùng hoặc thuộc vùng động lực quốc gia theo chủ trương, định hướng của cấp
thẩm quyền hoặc Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng đã được phê
duyệt.
c) Trong phạm vi địa giới hành chính cảng hàng không quốc tế hoặc
cảng biển loại I trở lên được cấp có thẩm quyền công bố;
d) quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn, trong đó: quy dân số
từ 50.000 người trở lên; diện tích tự nhiên từ 300 km² trở lên. Đối với
phường, diện tích tự nhiên không quá 500km².
3. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được đánh giá theo mức
đạt hoặc không đạt để xác định đối tượng đủ điều kiện xem xét công nhận. Việc
đánh giá này không thay thế việc chấm điểm theo quy định tại Điều 6 Nghị định
này; xã, phường, đặc khu không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều này thì không được xem xét chấm điểm.
4. Công nhận xã, phường, đặc khu khu kinh tế đặc biệt được thực hiện
bằng phương pháp tính điểm theo thang điểm 100. Điểm công nhận khu kinh tế
đặc biệt là tổng số điểm của các tiêu chí sau đây:
a) Tiêu chí về vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước;
6
b) Tiêu chí về trình độ phát triển của xã, phường, đặc khu;
c) Tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn;
d) Tiêu chí về khả năng huy động nguồn lực đầu phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
đ) Tiêu chí về tiềm năng, lợi thế phát triển các ngành, nghề ưu tiên thu hút
nhà đầu chiến lược quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Phát triển đô thị tạo
ảnh hưởng phát triển lan tỏa trong khu vực và cả nước.
Điều 5. Nguồn số liệu, thi điểm c định tch nhiệm cung cấp số
liu
1. Số liệu đánh giá các tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt là số liệu
tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi Đề án đến cơ quan
thẩm định.
2. Số liệu về quy dân số được xác định theo dân số thường trú dân
số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền hoặc số liệu của cơ quan thống kê
cung cấp, xác nhận.
3. Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu doquan nhà
nước thẩm quyền công bố hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành
lập, nhập, chia, điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã đã được ban hành.
4. Số liệu về phân loại cảng hàng không, cảng biển được xác định trên
sở quyết định công bố, quyết định phân loại, danh mục phân loại cảng biển
quy hoạch chuyên ngành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
5. Các số liệu khác do cơ quan lập Đề án cung cấp và chịu trách nhiệm v
tính chính xác, bảo đảm thống nhất với sở dữ liệu thống các sở d
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
Điều 6. Tiêu chí và cách tính điểm công nhận khu kinh tế đặc biệt
1. Tiêu chí về vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước được tính tối đa 35 điểm:
a) Khu vực đề nghị công nhận thuộc địa bàn được xác định trở thành cực
tăng trưởng quốc gia theo chủ trương, định hướng của cấp thẩm quyền hoặc
theo Quy hoạch tổng thể quốc gia được tính 25 điểm;
b) Khu vực đề nghị công nhận thuộc địa bàn được xác định trở thành cực
tăng trưởng vùng theo chủ trương, định hướng của cấp thẩm quyền hoặc theo
Quy hoạch vùng được tính 24 điểm;
c) Khu vực đề nghị công nhận thuộc vùng động lực quốc gia theo chủ
trương, định hướng của cấp thẩm quyền hoặc theo Quy hoạch tổng thquốc
gia được tính 23 điểm;
d) Trường hợp khu vực đề nghị công nhận đáp ứng đồng thời từ hai
trường hợp trở lên quy định tại các điểm a, b c khoản này tchỉ nh theo
mức điểm cao nhất;
đ) Khu vực đề nghị công nhận vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh,
đặc khu hoặc thuộc địa bàn điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn
theo quy định của pháp luật về đầu tư được tính 10 điểm.
7
2. Tiêu chí về trình độ phát triển của xã, phường, đặc khu được tính tối đa
10 điểm:
a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 5 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, số thu
ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương từ 60% trở lên được tính 4 điểm; từ 50% đến dưới 60% được
tính 3 điểm; dưới 50% được tính 2 điểm;
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 80%
trở lên được tính 3 điểm; từ 70% đến dưới 80% được tính 2 điểm; dưới 70%
được tính 1 điểm;
c) Tỷ llao động phi nông nghiệp từ 65% trở lên được tính 2 điểm; dưới
65% được tính 1 điểm.
3. Tiêu chí về quy dân số, diện tích tự nhiên lớn được tính tối đa 15
điểm:
a) Quy mô dân số từ 50.000 người trở lên được tính 7 điểm; cứ tăng thêm
20.000 người được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
b) Diện tích tự nhiên từ 700 km² trở lên được tính 7 điểm; từ 500 km² đến
dưới 700 km² được tính 6 điểm; từ 400 km² đến dưới 500 km² được tính 5 điểm;
từ 300 km² đến dưới 400 km² được tính 4 điểm.
4. Tiêu chí về khả năng huy động nguồn lực đầu phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng hội khả năng đóng góp ngân sách nhà nước được
tính tối đa 20 điểm:
a) Khả năng huy động nguồn lực được xác định trên sở kế hoạch đầu
công trung hạn hằng năm, danh mục dán đầu tư, phương án khai thác
nguồn lực đất đai, phương án huy động vốn theo phương thức đối tác công tư,
đề xuất hoặc cam kết đầu tư của nhà đầu các nguồn lực hợp pháp khác, cụ
thể như sau: khả năng huy động nguồn lực đáp ứng từ 70% trở lên tổng nhu
cầu vốn đầu được tính 14 điểm; từ 50% đến dưới 70% được tính 13 điểm; từ
30% đến dưới 50% được tính 10 điểm; từ 10% đến dưới 30% được tính 7 điểm;
dưới 10% được tính 4 điểm;
b) Khả năng đóng góp ngân sách nhà nước được tính tối đa 6 điểm: cam
kết thu nội địa phát sinh trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt tăng bình quân từ
10%/năm trở lên trong 10 năm đầu kể từ năm thành lập được tính 6 điểm; từ 5%
đến dưới 10%/năm được tính 5 điểm; dưới 5%/năm được tính 2 điểm.
5. Tiêu chí về tiềm năng, lợi thế phát triển các ngành, nghề ưu tiên thu hút
nhà đầu chiến lược quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Phát triển đô thị được
tính tối đa 20 điểm:
a) toàn bộ địa giới hành chính thuộc phạm vi khu kinh tế được Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập được định hướng phát triển các lĩnh
vực phù hợp với danh mục ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Phát
triển đô thị được tính 8 điểm;
8
b) Được định hướng phát triển các lĩnh vực phù hợp với danh mục ngành,
nghề quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Phát triển đô thị theo quy hoạch tỉnh,
quy hoạch vùng hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền được tính 3 điểm;
c) Trường hợp đáp ứng đồng thời điểm a điểm b khoản này thì chỉ tính
theo mức điểm cao nhất;
d) Cảng biển đặc biệt hoặc cảng biển loại I nằm trong địa giới hành chính,
tính theo sản lượng hàng hóa thông qua đến năm 2030 tại Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam: từ 50 triệu tấn/năm trở lên được tính 8
điểm; từ 30 triệu đến dưới 50 triệu tấn/năm được tính 6 điểm; t20 triệu đến
dưới 30 triệu tấn/năm được tính 5 điểm; dưới 20 triệu tấn/năm được tính 4 điểm;
đ) Cảng hàng không quốc tế nằm trong địa giới hành chính, tính theo
công suất thiết kế dự kiến thời k2021 - 2030 tại Quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc: từ 10 triệu hành khách/năm trở
lên được tính 12 điểm; từ 05 triệu đến dưới 10 triệu hành khách/năm được tính
11 điểm; từ 02 triệu đến dưới 05 triệu hành khách/năm được tính 10 điểm; từ 01
triệu đến dưới 02 triệu hành khách/năm được tính 9 điểm; dưới 01 triệu hành
khách/năm được tính 8 điểm;
e) Trường hợp trong địa giới hành chính nhiều cảng biển hoặc nhiều
cảng hàng không quốc tế thì mỗi loại công trình chỉ tính theo mức điểm cao nhất
của một công trình. Trường hợp đáp ứng đồng thời quy định tại điểm d điểm
đ khoản này tđược tính tổng số điểm của cả hai điểm, nhưng tổng số điểm
theo điểm d và điểm đ không quá 12 điểm;
g) Quy quy hoạch quy định tại điểm d điểm đ khoản này được c
định theo văn bản quy hoạch hiệu lực tại thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình hồ sơ. Trường hợp quy hoạch quy định quy theo khoảng giá trị thì lấy
giá trị cận dưới.
Điều 7. Hồ sơ đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt
Hồ sơ đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt bao gồm:
1. Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ đề nghị công
nhận khu kinh tế đặc biệt theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đán công nhận
khu kinh tế đặc biệt.
3. Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Cơ sở chính trị, căn cứ pháp lý, thực tiễn, sự cần thiết;
b) Khái quát khu vực đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt: Vị trí địa
lý, ranh giới, diện tích tự nhiên, quy mô dân số; đánh giá hiện trạng đơn vị hành
chính về hiện trạng phát triển kinh tế - hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy;
c) Báo cáo tự đánh giá, đáp ứng từng tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc
biệt quy định tại Nghị định này, kèm theo số liệu, bản đồ và tài liệu chứng minh.
Bảng tự đánh gtheo Mẫu số 02 tại Phlục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
9
d) Báo cáo đánh giá tác động, định hướng phát triển của đơn vị hành
chính sau khi được công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu phát triển; định hướng phát triển kinh tế - hội, phương hướng phát triển
các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt;
phương hướng bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường, đất đai, bảo tồn đa dạng
sinh học (nếu có); phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu; phương hướng bảo đảm an sinh hội, sinh kế của người dân bảo
tồn giá trị văn hóa, lịch sử trên địa bàn; phương hướng bảo đảm quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn hội; các dự án đầu tính chất động lực dự kiến thu
hút; giải pháp, dự kiến nguồn lực, khả năng cân đối nguồn lực, tiến độ lộ
trình thực hiện.
đ) Đánh giá tác động về kinh tế, hội, ngân sách nhà nước, môi trường,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại; tác động đối với các đơn vị hành chính liền kề
và đối với toàn tỉnh, thành phố;
e) Kiến luận, kiến nghị và tổ chức thực hiện;
g) Phụ lục kèm theo đán gồm: Các biểu, bảng số liệu được cấp thẩm
quyền xác nhận làm sở tính điểm các tiêu chí; 01 bản đồ hiện trạng địa giới
của đơn vị hành chính đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt; 01 phim tài liệu
(từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội hạ tầng của
khu vực đề nghị công nhận kinh tế đặc biệt; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Báo cáo thẩm tra đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt của Sở Tài chính
trong trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Tài chính.
5. Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Hồ được lập thành 05 bộ gốc kèm theo bản điện tgửi đến Bộ
Tài chính để thẩm định theo quy định tại Nghị định này.
Điều 8. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt
1. Sau khi chủ trương của cấp thẩm quyền hoặc để chuẩn bị nội
dung báo cáo cấp thẩm quyền để xin ý kiến về chủ trương theo quy định của
Luật Phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tổ chức, quan chuyên
môn thuộc tỉnh chủ trì lập đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt; trường hợp thuê
đơn vị vấn thực hiện lập đề án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
2. Tổ chức, quan chuyên môn hoặc đơn vị vấn được giao lập đề án
công nhận khu kinh tế đặc biệt (gọi chung là đơn vị lập đề án) tổ chức khảo sát,
lập đề án theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này gửi Sở Tài chính để
thẩm tra. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải Sở Tài chính thì phải
văn bản kèm theo thuyết minh đề án gửi Sở Tài chính để thẩm tra.
3. Trong thời hạn tối đa 05 ngày m việc, kể từ ngày nhận được đề án
kèm theo văn bản của đơn vị lập đề án, Sở Tài chính trách nhiệm soát,
kiểm tra, đánh giá bộ thuyết minh đán, gửi lấy ý kiến của Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh và các Sở, ngành chuyên môn của tỉnh. Trường hợp Sở Tài
chính lập đán thì Sở Tài chính trách nhiệm gửi lấy ý kiến của các quan
quy định tại khoản này.
10
4. Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến của Sở Tài chính, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi văn
bản góp ý về Sở Tài chính để thẩm tra.
5. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được văn bản
góp ý, Sở Tài chính thực hiện thẩm tra hoặc hoàn thiện đề án nếu trực tiếp lập đề
án. Trường hợp quan, tổ chức khác hoặc đơn vvấn lập đề án thì Sở Tài
chính gửi báo cáo kết quả thẩm tra đến quan, tổ chức hoặc đơn vị vấn đó
để hoàn thiện đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.
Hồ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình, báo cáo kết quả
thẩm tra, đề án và bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý.
6. Sau khi nhận được hồ đề án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đán. Hồ trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuyết minh đề
án.
7. Trong thời hạn tối đa 07 ngày m việc, kể tngày Nghị quyết
thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
05 bộ hồ kèm theo bản điện tử đến Bộ Tài chính để tổ chức thẩm định công
nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ gửi Bộ Tài chính bao gồm các tài liệu quy định
tại Điều 7 của Nghị định này.
8. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ đề án theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này, Bộ Tài chính ban hành
quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án,
trong đó giao trách nhiệm cho quan thường trực Hội đồng thẩm định liên
ngành. Thành phần Hội đồng thẩm định liên ngành gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ Tài chính;
b) Thành viên Hội đồng đại diện lãnh đạo các Bộ: Công an, Quốc
phòng, Ngoại giao, Nội vụ, Xây dựng, Nông nghiệp Môi trường, pháp,
Khoa học Công nghệ, Văn hóa, Thể thao Du lịch các Bộ, quan
ngang Bộ khác có liên quan;
c) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hồ sơ đề án;
9. Hội đồng thẩm định liên ngành trách nhiệm thẩm định, đánh giá hồ
đề án, đánh giá việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết chấm điểm
theo các tiêu chí quy định tại Nghị định này.
Hội đồng thẩm định liên ngành làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận
công khai, quyết định theo đa số. Phiên họp của Hội đồng thẩm định liên ngành
được tiến hành khi ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Kết luận
của Hội đồng thẩm định liên ngành được thông qua khi trên một nửa tổng số
thành viên Hội đồng thẩm định biểu quyết tán thành; ý kiến khác với kết luận
được bảo lưu, ghi trong biên bản báo cáo thẩm định. Thành viên Hội đồng
thẩm định liên ngành đại diện lãnh đạo y ban nhân dân cấp tỉnh hồ đề
nghị không tham gia biểu quyết đối với kết luận thẩm định.
Hội đồng thẩm định liên ngành tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
11
10. Thời gian Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện thẩm định tối đa
30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
liên ngành. Trường hợp cần tổ chức khảo sát thực địa, đánh giá thực trạng để
phục vụ việc thẩm định hồ đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt, Bộ Tài
chính thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nêu do, thời
gian khảo sát thực địa.
Điều 9. Nội dung thẩm định việc công nhận khu kinh tế đặc biệt
1. Đánh giá về hồ đề án: căn cứ chính trị, pháp lý; tính đầy đủ, hợp lệ
thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định; trình tự, thủ tục lập đề án.
2. Đánh giá về sự cần thiết, sự phù hợp của đề xuất công nhận khu kinh tế
đặc biệt với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có liên quan.
3. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng khu vực đề xuất công nhận khu
tinh tế đặc biệt, đối chiếu thông tin, số liệu theo các tiêu chí công nhận khu kinh
tế đặc biệt trong nội dung đề án so với các mức theo quy định.
Trong trường hợp này, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nêu do, thời gian khảo sát thực địa, thành phần tham gia
đoàn khảo sát.
4. Thẩm định, có ý kiến về việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2,
khoản 4 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện
đó thì Hội đồng thẩm định liên ngành không tiến hành chấm điểm và kết luận hồ
sơ chưa đủ điều kiện trình Chính phủ.
5. Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí tính điểm công nhận khu kinh tế
đặc biệt trên sở tổng hợp bảng chấm điểm đánh giá của các thành viên Hội
đồng thẩm định đối với hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.
6. Tính khả thi của định hướng, phương hướng phát triển, nhu cầu khả
năng cân đối nguồn lực, tiến độ, lộ trình thực hiện.
7. Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, ngân sách nhà nước, môi trường,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại; tác động đối với các đơn vị hành chính liền kề
và đối với toàn tỉnh, thành phố;
8. Các nội dung khác mà Hội đồng thẩm định thấy cần thiết (nếu có).
9. báo cáo thẩm định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này. Báo cáo thẩm định phải kết luận theo một trong các trường
hợp sau:
a) Hồ sơ đề án đủ điều kiện trình Chính phủ;
b) Hồ đề án đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi được tiếp thu, giải
trình và hoàn thiện ý kiến thẩm định, trong đó nêu rõ nội dung phải hoàn thiện;
Trường hợp phải hoàn thiện hđề án theo báo cáo thẩm định của Hội
đồng thẩm định liên ngành thì trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính gửi kèm theo Báo o thẩm định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thiện hồ theo yêu cầu gửi lại Bộ Tài
chính.
12
c) Hồ chưa đđiều kiện trình Chính phủ; trường hợp không đủ điều
kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt thì Bộ Tài chính văn bản trả lời Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện.
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc
biệt
1. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện
hồ sơ đề án để trình Chính phủ.
2. Hồ sơ đề án trình Chính phủ gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ;
b) Đề án theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này sau khi hoàn
thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định;
c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
đ) Văn bản đồng ý về chủ trương của cấp có thẩm quyền theo quy định tại
khoản 11 Điều 2 và khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
g) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trên sở chủ trương của cấp thẩm quyền được quy định tại khoản
khoản 11 Điều 2 và khoản 2 Điều 43 của Luật Phát triển đô thị, Chính phủ xem
xét, ban hành Nghị quyết về công nhận khu kinh tế đặc biệt theo quy chế làm
việc của Chính phủ.
4. Nghị quyết của Chính phủ gồm các nội dung sau:
a) Tên gọi của khu kinh tế đặc biệt;
b) Phạm vi, ranh giới, diện tích tự nhiên, quy dân số đơn vị hành
chính tương ứng của khu kinh tế đặc biệt;
c) Thời điểm có hiệu lực của việc công nhận;
d) Trách nhiệm của các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và chính quyền địa phương ở khu kinh tế đặc biệt trong tổ chức thực hiện;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu quản lý.
5. Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt được gửi đến
các quan liên quan được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính
phủ, cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố của khu kinh tế đặc biệt trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, trừ nội dung thuộc mật nhà
nước (nếu có).
Chương III
THÀNH LẬP KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU LOGISTICS TÍCH HỢP,
KHU PHI THUẾ QUAN
Mục 1. KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU LOGISTICS TÍCH HỢP
13
Điều 11. Tiêu chí, điều kiện thành lập khu thương mại tự do các
tỉnh, thành phố
1. vị trí địa thuận lợi cho phát triển thương mại quốc tế, logistics,
sản xuất và dịch vụ gồm:
a. Gắn liền hoặc kết nối giao thông trực tiếp với hệ thống cảng biển quốc
tế, cảng hàng không quốc tế, trung tâm tài chính quốc tế, cửa khẩu quốc tế quan
trọng hoặc hạ tầng logistics chiến lược khác;
b) khả năng kết nối vận tải đa phương thức bằng ít nhất 02 phương
thức vận tải trong số đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng hải hàng không.
Trường hợp công trình kết nối chưa hoàn thành thì công trình phải thuộc quy
hoạch, kế hoạch đầu được cấp thẩm quyền phê duyệt tiến độ hoàn
thành phù hợp với giai đoạn đưa khu vào hoạt động;
2. quy tối thiểu 1.000 ha. Trường hợp tchức thành các khu vực
không liền kề thì phải đảm bảo khả năng kết nối hạ tầng, vận hành quản
thống nhất;
3. hiệu quả kinh tế - hội, hiệu quả sử dụng đất; tính bổ trợ, liên
kết với khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics và khu chức năng hiện
có;
4. Có phương án tchức các khu chức năng phù hợp với định hướng phát
triển của Khu thương mại tự do theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này;
5. phương án quản lý, vận hành khả thi, chế phối hợp liên ngành,
một cửa liên thông và hệ thống quản lý dựa trên dữ liệu số;
6. phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
hội, an toàn tài chính, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu; phòng, chống buôn lậu,
gian lận thương mại, gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp, rửa tiền tội
phạm công nghệ cao; có phương án quản lý rủi ro và bảo vệ môi trường.
Điều 12. Điều kiện về kết cấu hạ tầng của Khu thương mại tự do
1. Khu thương mại tự do phải hoặc khả năng đầu đồng bộ các
công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, bao gồm:
a) Hệ thống giao thông đối ngoại, giao thông nội bộ và kết nối đa phương
thức;
b) Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải;
c) Hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu hoặc hạ
tầng số phục vụ quản lý, kinh doanh và chia sẻ dữ liệu;
d) Hệ thống kho bãi, cảng cạn các công trình phục vụ hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa;
đ) Các công trình phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an
toàn, an ninh và công trình phục vụ kiểm tra, giám sát chuyên ngành.
2. Hạ tầng kỹ thuật phải được phân kỳ đầu phù hợp với tiến độ phát
triển khu thương mại tự do, đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn, bảo đảm khả
14
năng kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu vực quốc gia; khuyến
khích đầu tư hạ tầng xanh, thông minh, phát thải thấp.
3. Hệ thống quản lý, giám sát, điều hành của khu thương mại tự do được
thực hiện trên nền tảng số, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan quản
chuyên ngành ở trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Cơ cấu các khu chức năng trong Khu thương mại tự do
1. Căn cứ điều kiện phát triển, Khu thương mại tự do được tổ chức thành
một hoặc nhiều khu chức năng sau đây:
a) Khu logistics, khu logistics tích hợp;
b) Khu công nghiệp;
c) Khu thương mại - dịch vụ;
d) Khu nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo;
đ) Khu công nghệ số, trung tâm dữ liệu;
e) Khu phi thuế quan;
g) Các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc điều chỉnh cấu các khu chức năng được thực hiện theo thẩm
quyền trên cơ sở quy hoạch và yêu cầu phát triển.
Điều 14. Quy mô và ranh giới khu thương mại tự do
1. Quy mô khu thương mại tự do được xác định trên cơ sở:
a) Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
b) Khả năng huy động nguồn lực đầu tư;
c) Yêu cầu phát triển từng khu chức năng;
d) Phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
2. Ranh giới Khu thương mại tự do phải được xác định cụ thể trên bản đồ
tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:25.000 hoặc tỷ lệ chi tiết hơn; bảo đảm thuận lợi cho
quản lý đất đai, đầu tư, xây dựng, hải quan và quản lý chuyên ngành; được công
bố công khai sau khi có quyết định thành lập.
3. Trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển, khu thương mại tự
do có thể được mở rộng hoặc điều chỉnh ranh giới theo trình tự, thủ tục quy định
tại Nghị định này.
Điều 15. Thành lập Khu thương mại tự do
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lập Đề án khu thương mại tự
do, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương thành lập.
Đề án được lập phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vmôi trường phát triển bền vững và đảm bảo khả năng đáp ứng quy
định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này.
Cấp thẩm quyền được quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Phát triển đô
thị. Trình tự, thủ tục, thời hạn báo cáo, xin chủ trương cho ý kiến của cấp
thẩm quyền về chủ trương thành lập khu thương mại tdo được thực hiện theo
quy chế làm việc và quy định của Đảng.
15
2. Trên cơ sở chủ trương của cấp có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lập Đề án thành lập khu thương mại tự do,
gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ pháp lý, sở thực tiễn sự cần thiết thành lập khu thương
mại tự do; mục tiêu, nguyên tắc và phạm vi của Đề án;
b) Đánh giá hiện trạng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế
- hội, kết cấu hạ tầng, khả năng kết nối giao thông, logistics, cảng biển, cảng
hàng không các đầu mối giao thương; đánh giá lợi thế so sánh, hạn chế
hội phát triển của khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do;
c) Đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu thương mại tự
do quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này; trong đó, làm khả
năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng hội, bảo đảm kết nối thuận lợi với mạng lưới hạ tầng quốc gia,
đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng thiết yếu của khu thương mại tự do;
d) Dự kiến phương hướng phát triển khu thương mại tự do, gồm: mục tiêu
phát triển; quy mô diện tích; tính chất, chức năng và các ngành, lĩnh vực ưu tiên;
định hướng phát triển không gian, khả năng liên kết giữa các khu chức năng với
khu vực bên ngoài;
đ) hình, tổ chức bộ máy quản lý; phương án quản vận hành khu
thương mại tự do; chế phối hợp giữa quan quản khu thương mại tự do
với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và chính quyền địa phương;
phương án ứng dụng ng nghệ thông tin, chuyển đổi số cung cấp dịch vụ
hành chính theo cơ chế một cửa, liên thông;
e) Định hướng và chế quản lý đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh, trung chuyển, gia công, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch
vụ và các hoạt động kinh tế khác trong khu thương mại tự do; xác định phạm vi,
đối tượng và nguyên tắc áp dụng các chế, chính sách, ưu đãi đầu tư, thuế, hải
quan, kiểm tra chuyên ngành các chính sách liên quan theo quy định của
pháp luật;
g) Phương án đầu xây dựng, phát triển khai thác kết cấu htầng k
thuật, hạ tầng hội, hạ tầng logistics hạ tầng số đồng bộ; phương án huy
động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu tư; dkiến tổng nhu cầu vốn,
cấu nguồn vốn;
h) Đánh giá hiệu quả kinh tế - hội, trong đó làm tác động đến tăng
trưởng, chuyển dịch cấu kinh tế, thu hút đầu tư, thương mại quốc tế, xuất
nhập khẩu, logistics, việc làm, thu ngân sách nhà nước phát triển nguồn nhân
lực; đánh giá các tác động lan tỏa đối với địa phương, vùng và nền kinh tế;
i) Phương án bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phòng,
chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phương án bảo đảm quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quản lý rủi ro và phòng, chống rửa tiền, buôn lậu,
gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi
vi phạm pháp luật khác;
k) Kế hoạch, tiến độ đầu xây dựng phát triển khu thương mại tự do;
phân kỳ đầu và phát triển các khu chức năng; các chỉ tiêu chyếu cần đạt
16
được theo từng giai đoạn; chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và điều
chỉnh Đề án khi cần thiết;
l) Giải pháp tổ chức thực hiện;
3. Hồ sơ thành lập khu thương mại tự do:
a) Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập khu thương mại tự
do của cơ quan quản lý về khu thương mại tự do thuộc tỉnh, thành phố;
b) Văn bản của cấp thẩm quyền cho phép về chủ trương thành lập khu
thương mại tự do;
c) Đề án thành lập khu thương mại tự do;
d) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các quan liên
quan;
đ) Tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các tiêu chí, điều kiện tại Điều
11 Điều 12 Nghị định này; văn bản quan tâm hoặc cam kết của nhà đầu tư hạ
tầng, nhà đầu tư chiến lược (nếu có);
e) Dự thảo Quyết định thành lập khu thương mại tự do;
g) Bản đồ về vị trí, ranh giới, diện tích, các khu chức năng, hiện trạng sử
dụng đất kết nối htầng, tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:25.000 hoặc tlệ chi tiết
hơn;
h) Tài liệu khác có liên quan.
Điều 16. Tiêu chí thành lập khu logistics tích hợp
1. ranh giới địa xác định; gắn liền hoặc kết nối trực tiếp với ít nhất
01 đầu mối giao thông gồm: cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt, cảng
cạn, cửa khẩu quốc tế, trung tâm vận tải đa phương thức hoặc hành lang logistics
chiến lược.
2. khả năng kết nối ít nhất 02 phương thức vận tải tổ chức theo mô
hình hệ sinh thái logistics tích hợp, kết hợp dịch vụ logistics với sản xuất, gia
công hàng hóa, thương mại số, thương mại điện ttheo khoản 5 Điều 2 Luật
Phát triển đô thị.
3. quy mô, diện tích phương án tổ chức không gian phù hợp với
nhu cầu kho bãi, phân phối, trung chuyển, sản xuất, gia công, dịch vụ hỗ trợ;
phù hợp với hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị khu vực; đảm bảo quy mô diện
tích để phát triển đa mục tiêu quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Phát triển đô thị.
4. phương án đầu hạ tầng logistics thông minh, kho bãi, hệ thống
quản hàng hóa, truy xuất, chia sẻ dữ liệu, tự động hóa kết nối với thương
mại điện tử, liên thông với các hệ thống dữ liệu có liên quan; đáp ứng yêu cầu an
toàn, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.
điều kiện ứng dụng công nghệ số, hạ tầng logistics thông minh, kho
bãi tự động hóa, phương án kết nối với thương mại điện tử dịch vụ chuỗi
cung ứng.
5. Có phương án huy động nguồn lực, quản lý, vận hành và quản trị rủi ro
khả thi; xác định nguồn vốn cho toàn bộ nhu cầu đầu hạ tầng thiết yếu của
giai đoạn đầu.
17
6. Trường hợp khu logistics tích hợp thuộc khu thương mại tự do thì được
xác định trong Đề án thành lập hoặc Đề án điều chỉnh khu thương mại tự do;
trường hợp thành lập độc lập thì phải lập hồ sơ theo Điều 17 Nghị định này.
Điều 17. Thành lập khu logistics tích hợp
1. Hồ sơ đề nghị thành lập khu logistics tích hợp gồm:
a) Tờ trình của quan quản khu logistics tích hợp gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Đề án thành lập khu logistics tích hợp, trong đó làm rõ vị trí, ranh giới,
diện tích; đầu mối giao thông ít nhất 02 phương thức vận tải kết nối; nhu cầu
thị trường; hình h sinh thái logistics; phương án s dụng đất; hạ tầng
logistics, hạ tầng số; nguồn vốn; tổ chức quản lý, vận hành; tác động kinh tế - xã
hội, môi trường; quản lý rủi ro và lộ trình thực hiện;
c) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các quan, tổ chức
được lấy ý kiến;
d) Tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng Điều 16 Nghị định này; văn
bản, tài liệu về quy hoạch, đất đai, đầu tư và hạ tầng có liên quan;
đ) Dự thảo Quyết định thành lập;
e) Bản đồ vị trí, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất kết nối hạ tầng t
lệ phù hợp.
2. Trường hợp khu logistics tích hợp thuộc khu thương mại tự do đã
được xác định đầy đủ trong hồ sơ thành lập khu thương mại tự do thì không phải
lập hồ sơ riêng; nội dung về khu logistics tích hợp được thẩm định đồng thời với
hồ sơ thành lập khu thương mại tự do.
Điều 18. Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do và thẩm
quyền thành lập khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế
quan ở các tỉnh, thành phố
1. Trình tự, thủ tục thành lập Khu thương mại tự do
a) Trên sở Đề án thành lập Khu thương mại tự do được lập theo quy
định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này, quan quản về khu thương mại tự
do lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông
nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;
b) Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi
ý kiến tham gia đối với Đề án;
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến c Bộ, quan
quản về khu thương mại tự do, trách nhiệm giải trình, làm ý kiến của
các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố xem xét, quyết định thành lập Khu thương mại tự do.
Trường hợp khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải ý kiến thống nhất bằng vản bản của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh tên
gọi, ranh giới, diện tích, mục tiêu, chức năng và nội dung khác liên quan đến
18
tổ chức, hoạt động của khu thương mại tự do sau khi ý kiến của các Bộ: Tài
chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các
Bộ, cơ quan có liên quan .
Điều 19. Điều chỉnh, mở rộng và chấm dứt hoạt động của khu thương
mại tự do
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh ranh
giới khu thương mại tự do trong trường hợp tổng quy mô, diện tích giảm hoặc
tăng không quá 10%.
2. Trường hợp mở rộng khu thương mại tự do làm tăng diện tích trên 10%
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tiếp tục đáp ứng các tiêu chí, điều kiện tại Điều 11 Nghị định này;
b) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật dùng chung của khu thương mại tự
do cơ bản hoàn thành;
c) ít nhất 70% diện tích đất của các khu chức năng (không bao gồm
khu đô thị) đã được giao hoặc cho các tchức, nhân thuê để thực hiện dự án
đầu tư.
3. Trình tự, thủ tục mở rộng khu thương mại tự do quy định tại khoản 2
Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
4. Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm:
a) Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh, mở rộng khu
thương mại tự do của cơ quan quản lý về khu thương mại tự do thuộc tỉnh, thành
phố;
b) Đề án điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do bao gồm: căn cứ pháp
lý, sự cần thiết và nội dung mrộng khu thương mại tdo; đánh giá hiện trạng,
các yếu tố điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - hội, các
lợi thế so sánh của khu vực dự kiến mở rộng so với các khu vực khác trên địa
bàn tỉnh, thành phố; đánh giá giải trình khnăng đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều này (kèm theo các tài liệu liên quan); dự kiến phương
hướng phát triển của khu thương mại tự do sau khi mở rộng gồm: mục tiêu phát
triển, quy diện tích, tính chất, chức năng; phương hướng phát triển các
ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng; kế
hoạch, lộ trình đầu xây dựng phát triển; kiến nghị các giải pháp tổ chức
thực hiện;
c) Thể hiện phương án mở rộng trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000;
d) Tổng hợp, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan;
đ) Dự thảo Quyết định điều chỉnh.
5. Khu thương mại tự do được xem xét chấm dứt hoạt động một phần
hoặc toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng mục tiêu, tiến độ theo quyết định thành lập;
b) tác động tiêu cực, phát sinh rủi ro nghiêm trọng đối với phát triển
kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn hội, môi
19
trường, an toàn tài chính quốc gia hoặc lợi ích quốc gia không phương án
khắc phục khả thi;
c) Cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc dán lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng;
6. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố xem xét chấp thuận chấm dứt hoạt
động một phần hoặc toàn bộ khu thương mại tự do theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố. Trên sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quyết định chấm
dứt hoạt động một phần hoặc toàn bộ khu thương mại tự do.
7. Việc xử quyền lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp,
người lao động các tổ chức, nhân liên quan khi điều chỉnh, mở rộng
hoặc chấm dứt hoạt động của khu thương mại tự do được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
8. Trường hợp khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp khu phi
thuế quan chấm dứt hoạt động thì khu phi thuế quan trong khu đó chấm dứt hoạt
động. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định chấm
dứt hoạt động được gửi đến Cục Hải quan đthực hiện việc khóa khu phi
thuế quan theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Mục 2. Khu phi thuế quan
Điều 20. Thành lập khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi khu kinh tế đặc biệt quyết
định thành lập khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt sau khi có ý kiến của
Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Phát triển đô thị.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập khu phi thuế quan gồm:
a) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân khu kinh tế đặc biệt, nêu rõ s
cần thiết, vị trí, ranh giới, diện tích và chức năng dự kiến;
b) Bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện ranh giới, diện tích, vị trí cổng ra, cổng
vào hàng hóa, cổng dành cho người phương tiện, khu vực lưu giữ hàng hóa,
trụ sở hoặc phòng làm việc của cơ quan hải quan;
c) Phương án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 25 chuẩn kỹ thuật hạ tầng quy định tại Điều 26 Nghị định này, kèm
theo tiến độ hoàn thành;
d) Dự kiến chủ đầu tư hạ tầng và tổ chức quản lý khu phi thuế quan.
3. Trình tự, thủ tục thành lập:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ quy định tại khoản 2 Điều này đến
Bộ Tài chính;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính văn
bản trả lời trên sở tham mưu của Cục Hải quan theo quy định tại khoản 6
Điều 24 Nghị định này;
20
c) Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu phi thuế quan hoặc
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
4. Quyết định thành lập khu phi thuế quan gồm các nội dung: tên gọi; vị
trí, ranh giới, diện tích; chức năng; chủ đầu hạ tầng; tổ chức quản khu phi
thuế quan; tiến độ hoàn thành đầu kết cấu hạ tầng; trách nhiệm của các
quan, tổ chức có liên quan.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định thành
lập được gửi đến Bộ Tài chính và Cục Hải quan.
6. Sau khi hoàn thành đầu xây dựng kết cấu hạ tầng, việc kiểm tra, xác
nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và cấp mã khu phi thuế quan
thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Nghị định này.
Điều 21. Thành lập khu phi thuế quan trong khu thương mại tự do,
khu logistics tích hợp
1. Thẩm quyền quyết định thành lập khu phi thuế quan trong khu thương
mại tự do, khu logistics tích hợp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập sau khi có ý
kiến của Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 của Luật Phát
triển đô thị;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chưa được áp dụng quy định
của Luật Phát triển đô thị quyết định thành lập sau khi ý kiến của Bộ Tài
chính theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
2. Khu phi thuế quan phải được bố tnằm trong ranh giới địa của khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp, được ngăn cách với các khu chức năng
khác bằng hệ thống hàng rào cứng, cổng, cửa ra vào để bảo đảm việc kiểm
tra, giám sát của quan hải quan, quan thuế quan nhà nước thẩm
quyền khác. Vị trí, diện tích của khu phi thuế quan phải phù hợp với quy hoạch
khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp được phê duyệt theo quy định của
pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20
Nghị định này, kèm theo văn bản xác nhận của quan quản khu về việc vị
trí, diện tích đề nghị thành lập nằm trong phạm vi ranh giới khu thương mại tự
do, khu logistics tích hợp.
4. Trình tự, thủ tục thành lập nội dung quyết định thành lập thực hiện
theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 20 Nghị định này.
5. Sau khi hoàn thành đầu xây dựng kết cấu hạ tầng, việc kiểm tra, xác
nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và cấp mã khu phi thuế quan
thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Nghị định này.
6. Đối với khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích
hợp đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 6 Điều 21 của
Luật Phát triển đô thị, việc kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Nghị định này.
21
Chương IV
QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI KHU PHI THUẾ QUAN
Điều 22. Nguyên tắc quản lý hải quan đối với khu phi thuế quan
1. Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan được thực hiện các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo đúng mục tiêu ghi trong giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
2. Khu phi thuế quan khu vực hải quan riêng theo quy định tại khoản 4
Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương.
Chính sách thuế đối với hàng a đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan thực
hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi
thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về quản ngoại thương. Hàng
hóa từ khu phi thuế quan đưa ra nước ngoài áp dụng biện pháp quản ngoại
thương như đối với hàng hóa đưa từ nội địa ra nước ngoài theo quy định tại
khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý ngoại thương.
Quy định của pháp luật chuyên ngành về kiểm dịch, an toàn thực phẩm,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ và
pháp luật liên quan được áp dụng đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi
thuế quan theo quy định của pháp luật đó.
3. Trường hợp Bộ quản ngành, lĩnh vực cảnh báo v an toàn thực
phẩm gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến đạo đức hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh
tế, định hướng bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc quan thẩm
quyền văn bản thông o dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành
thì hàng hóa thuộc diện cảnh báo, thông báo đó phải được kiểm tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi đưa vào khu phi thuế
quan, kể cả trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định miễn kiểm tra chuyên
ngành đối với hàng hóa đưa vào khu phi thuế quan.
4. Quan hệ trao đổi hàng hóa của khu phi thuế quan được xác định như
sau:
a) Quan hgiữa khu phi thuế quan với nước ngoài giữa khu phi thuế
quan này với khu phi thuế quan khác hoạt động vận chuyển hàng hóa chịu sự
kiểm tra, giám sát của quan hải quan. quan hải quan áp dụng biện pháp
kiểm tra, giám sát theo hướng đơn giản hóa thủ tục đối với các hoạt động này.
Việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, biện pháp kiểm dịch đối với hàng
hóa đưa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 22 Luật Phát triển đô thị;
b) Quan hệ giữa khu phi thuế quan với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập
khẩu; chính sách thuế biện pháp quản ngoại thương thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện thủ
tục khai tờ khai đơn giản khi có hoạt động trao đổi hàng hóa với nội địa.
22
5. quan hải quan không làm thủ tục hải quan đối với hoạt động luân
chuyển hàng hóa nội bộ bên trong một khu phi thuế quan. Doanh nghiệp trong
khu phi thuế quan không phải khai báo hải quan đối với hoạt động này tự
chịu trách nhiệm quản hàng hóa trong phạm vi khu phi thuế quan theo quy
định của pháp luật về hóa đơn, kế toán.
Quy định tại khoản này không loại trừ nghĩa vụ quy định tại Điều 50 Nghị
định này, không loại trừ việc sử dụng tờ khai đơn giản để thông báo đối với
trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 48 Nghị định này không loại
trừ việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan theo quy định tại khoản 3
khoản 4 Điều 46 Nghị định này.
6. quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa tại cổng ra, cổng vào khu phi thuế quan, bao gồm:
a) Hàng a đưa o, đưa ra khu phi thuế quan từ c ngoài hoc từ nội
địa;
b) Hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan tách biệt về địa lý.
7. Khu phi thuế quan chỉ được áp dụng chế độ, chính sách phi thuế quan
sau khi được quan hải quan kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này, ktừ ngày ghi
trong thông báo xác nhận quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
8. Khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp đáp
ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Luật Phát
triển đô thị khoản 1 Điều 25 Nghị định này được áp dụng quy định tại Nghị
định này như đối với khu phi thuế quan sau khi được quan hải quan công
nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan.
9. Nguyên tắc quản lý hải quan quy định tại Điều này áp dụng đối với khu
phi thuế quan được thành lập trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Luật Phát triển đô thị khu phi thuế
quan trong khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Phát
triển đô thị.
10. Việc áp dụng chế độ, chính sách đối với hàng hóa được phân định như
sau:
a) Khu phi thuế quan được áp dụng chế độ, chính sách phi thuế quan quy
định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp đáp
ứng điều kiện khu phi thuế quan được áp dụng chế độ, chính sách như đối với
khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 8 Điều này;
c) Khu vực còn lại của khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp là nội
địa, áp dụng chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa như đối với nội địa;
11. Việc áp dụng chế độ ưu tiên, chế tạo thuận lợi đơn giản hóa thủ
tục quy định tại Nghị định này không làm hạn chế thẩm quyền của quan hải
quan trong kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và áp dụng quản lý rủi ro theo quy định
của pháp luật.
23
12. Hàng hóa đưa ra khỏi khu phi thuế quan, kể cả đưa vào nội địa, đưa
sang khu phi thuế quan khác hoặc đưa ra nước ngoài, đều chịu sự giám sát hải
quan.
13. Tổ chức, cá nhân nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 23. Mã khu phi thuế quan và mã địa điểm
1. Cấu trúc khu phi thuế quan gồm 10 tự, theo thtự từ trái qua
phải như sau: 02 tự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi khu
phi thuế quan; 02 ký tự là mã loại khu, trong đó PT là khu phi thuế quan độc lập,
TM khu phi thuế quan trong khu thương mại tự do, LG là khu phi thuế quan
trong khu logistics tích hợp, KT khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt;
06 ký tự là số thứ tự do Cục Hải quan cấp.
2. Cục Hải quan cấp khu phi thuế quan đồng thời với việc ban hành
thông báo xác nhận khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải
quan; mã khu phi thuế quan được ghi trong thông báo và cập nhật trên Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Cơ quan hải quan quản khu phi thuế quan theo
mã khu phi thuế quan.
khu phi thuế quan bị khóa khi Cục Hải quan ban hành văn bản xác
định khu phi thuế quan không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định này được mở khóa theo quy
định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này. Mã khu phi thuế quan được thu hồi khi
khu phi thuế quan chấm dứt hoạt động. Việc khóa, mở khóa, thu hồi mã khu phi
thuế quan được thực hiện bằng văn bản của Cục Hải quan gửi chủ đầu hạ
tầng, tổ chức quản khu phi thuế quan Hải quan khu vực quản địa bàn,
đồng thời cập nhật trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
3. Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thông báo với đơn vị hải quan
quản khu phi thuế quan các địa điểm sau đây để được cấp địa điểm trước
khi đưa hàng hóa vào, đưa hàng hóa ra: sở sản xuất; kho, bãi lưu giữ hàng
hóa trong khu phi thuế quan; sở của tổ chức, nhân nội địa nhận gia công
lại; địa điểm thực hiện dịch vụ đặc thù; chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của doanh
nghiệp có liên quan đến việc lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp.
4. Cấu trúc mã địa điểm gồm 16 tự, theo thứ tự từ trái qua phải như
sau: 10 ký tự là mã khu phi thuế quan quy định tại khoản 1 Điều này; 02 ký tự là
loại địa điểm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; 04
ký tự là số thứ tự do đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan cấp.
5. Hồ sơ thông báo địa điểm để được cấp mã gồm:
a) Văn bản thông báo địa điểm theo Mẫu số 23 Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Sơ đồ vị trí địa điểm, thể hiện ranh giới và lối ra vào: 01 bản sao;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm gồm giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê kho, bãi, nhà xưởng hoặc giấy tờ tương
đương: 01 bản sao;
24
d) Đối với sở nhận gia công lại địa điểm thực hiện dịch vụ đặc thù:
hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ: 01 bản sao.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đơn vị hải
quan quản lý khu phi thuế quan cấp mã địa điểm và thông báo cho doanh nghiệp
theo Mẫu số 24 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời cập
nhật lên Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp tchối cấp mã,
đơn vị hải quan trả lời theo Mẫu số 33 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định này, nêu rõ lý do.
7. Doanh nghiệp khai khu phi thuế quan địa điểm trên tờ khai
đơn giản tại các chỉ tiêu địa điểm đi, địa điểm đến các chỉ tiêu về địa điểm
khác theo mục đích sử dụng tương ứng. quan hải quan quản lý, theo dõi
hàng hóa theo mã địa điểm.
8. Doanh nghiệp thông báo cho đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan
theo Mẫu số 23 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi về địa điểm đã được cấp mã hoặc khi chấm
dứt sử dụng địa điểm. Đơn vị hải quan sửa đổi hoặc thu hồi địa điểm, thông
báo cho doanh nghiệp cập nhật lên Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan
trong thời hạn 03 ngày làm việc.
9. địa điểm bị thu hồi trong các trường hợp: doanh nghiệp chấm dứt
sử dụng địa điểm; mã khu phi thuế quan bị thu hồi; địa điểm không còn đáp ứng
điều kiện sử dụng theo quy định của pháp luật.
10. Cục Hải quan công bố công khai danh mục khu phi thuế quan
tổ chức tra cứu mã địa điểm trên Cổng thông tin điện tử hải quan.
Điều 24. Thẩm quyền kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan
1. Cục Hải quan là quan thẩm quyền kiểm tra, xác nhận khu phi
thuế quan đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1
Điều 25 Nghị định này và chuẩn kỹ thuật hạ tầng quy định tại Điều 26 Nghị định
này.
2. Cục Hải quan thực hiện thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
trong các trường hợp sau đây:
a) Kiểm tra, xác nhận trước khi khu phi thuế quan đi vào hoạt động;
b) Kiểm tra, xác nhận đối với phần diện tích thu hẹp, mở rộng trong quá
trình hoạt động;
c) Kiểm tra lại sau khi khu phi thuế quan hoàn thành việc khắc phục điều
kiện.
3. Căn cứ kết quả kiểm tra, Cục Hải quan ban hành văn bản xác nhận khu
phi thuế quan đáp ứng điều kiện, văn bản thông báo khu phi thuế quan chưa đáp
ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện, văn bản xác định khu phi thuế quan
không đáp ứng điều kiện; cấp, cập nhật, khóa mở khóa mã khu phi thuế quan
theo quy định tại Nghị định này.
25
4. Trong quá trình kiểm tra, xác nhận, Cục Hải quan được đề nghị cơ quan
quản nhà nước liên quan, chủ đầu hạ tầng khu phi thuế quan tổ chức
quản lý khu phi thuế quan cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cần thiết.
5. Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi khu phi thuế quan tiếp nhận
hồ sơ, chủ trì kiểm tra thực tế báo cáo kết quả đCục Hải quan thực hiện
thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; kiểm tra việc duy trì điều
kiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
6. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều này theo quy
định tại các Điều 27, 28 và 29 Nghị định này.
7. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền lấy ý kiến về chủ
trương thành lập khu phi thuế quan theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21
khoản 1 Điều 53 Luật Phát triển đô thị, Cục Hải quan trách nhiệm tham mưu
để Bộ Tài chính trả lời theo Mẫu số 25 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định này.
Nội dung trả lời gồm ý kiến về sự phù hợp của vị trí, ranh giới quy
dự kiến của khu phi thuế quan với yêu cầu kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan; nêu các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 chuẩn kỹ thuật hạ tầng
quy định tại Điều 26 Nghị định này khu phi thuế quan phải đáp ứng trước
khi đi vào hoạt động. Việc kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện được thực hiện
theo quy định tại Điều 27 Nghị định này sau khi hoàn thành đầu xây dựng hạ
tầng.
Điều 25. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế
quan
1. Khu phi thuế quan phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây để quan
hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát:
a) ranh giới địa xác định, được ngăn cách với khu vực bên ngoài
bằng hệ thống hàng rào cứng, bảo đảm việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát của
quan hải quan các quan liên quan. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi
thuế quan chỉ được đi qua cổng ra, cổng vào hàng hóa;
b) cổng ra, cổng vào hàng hóa riêng biệt với cổng dành cho người,
phương tiện; tại mỗi cổng ra, cổng vào hàng hóa có bố trí trụ sở hoặc phòng làm
việc cho quan hải quan trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát
hải quan;
c) hệ thống camera giám sát hoạt động liên tục 24 giờ trong ngày tại
cổng ra, cổng vào hàng hóa, khu vực lưu giữ hàng hóa, quan sát được biển số
phương tiện vận tải; dữ liệu hình ảnh được lưu trữ tối thiểu 12 tháng và được kết
nối để quan hải quan xem trực tiếp, trích xuất theo quy định tại khoản 2
khoản 5 Điều 26 Nghị định này;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa đưa vào, đưa ra khu
phi thuế quan, kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan;
đ) kho, bãi đáp ứng quy định của pháp luật về kho, bãi, địa điểm chịu
sự kiểm tra, giám sát hải quan. Trường hợp khu phi thuế quan nằm trong khu
26
thương mại tự do, khu logistics tích hợp hoặc khu kinh tế đặc biệt mà tại các khu
này đã kho, bãi đáp ứng yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hóa chịu sự kiểm
tra, giám sát của quan hải quan thì khu phi thuế quan không phải bố trí kho,
bãi riêng;
e) cổng riêng dành cho ng hóa quy định tại khoản 7 Điều 48 Nghị
định này, tách biệt với cổng ra, cổng vào hàng hóa quy định tại điểm b khoản
này; tại cổng riêng camera giám sát, thiết bị ghi nhận việc hàng hóa qua
cổng kết nối với hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của khu phi
thuế quan và có nơi trực giám sát cho công chức hải quan.
Các điều kiện quy định tại khoản này điều kiện đối với hạ tầng khu phi
thuế quan, do chủ đầu tư hạ tầng và tổ chức quản lý khu phi thuế quan chịu trách
nhiệm đáp ứng duy trì; không áp dụng đối với từng doanh nghiệp hoạt động
trong khu phi thuế quan.
2. Chủ đầu tư hạ tầng, tổ chức quản lý khu phi thuế quan có trách nhiệm:
a) Đầu xây dựng hạ tầng kthuật đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Duy trì, bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này trong
suốt thời gian hoạt động của khu phi thuế quan; kịp thời thông báo cho quan
hải quan khi không còn đáp ứng điều kiện;
c) Bố trí địa điểm, sở vật chất cho quan hải quan làm việc tại cổng
ra, cổng vào; bố trí kho, bãi, địa điểm trong khu phi thuế quan để quan hải
quan kiểm tra thực tế hàng hóa, lưu giữ hàng hóa vi phạm; bảo đảm phương
tiện, thiết bị phục vụ việc nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa khi quan hải quan kiểm
tra thực tế;
d) Phối hợp với quan hải quan trong công tác kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan và đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại.
3. Doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan phải đáp ứng duy
trì các điều kiện sau đây:
a) hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa theo dõi được tình
hình nhập, xuất, tồn của từng loại hàng hóa thuộc diện giám sát hải quan tại từng
địa điểm của doanh nghiệp, đáp ứng chuẩn kết nối quy định tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Nghị định này. Việc kết nối trao đổi dữ liệu điện tử với Hệ
thống xử dữ liệu điện tử hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều
50 Nghị định này;
b) Thực hiện chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, dữ liệu
đối với hàng a đưa vào, đưa ra sử dụng trong khu phi thuế quan theo quy
định của pháp luật về hải quan và pháp luật về kế toán;
c) Thực hiện việc đăng thông tin quy định tại khoản 7 Điều 50 Nghị
định này.
Các điều kiện quy định tại khoản này áp dụng đối với mọi doanh nghiệp
hoạt động trong khu phi thuế quan, không phân biệt loại hình sản xuất, gia công,
kinh doanh kho bãi hoặc dịch vụ.
27
4. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng hoặc không duy trì điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều này, Hải quan khu vực thông báo cho doanh nghiệp
theo Mẫu số 37 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu
điều kiện không đáp ứng thời hạn khắc phục không quá 03 tháng kể từ ngày
ban hành văn bản thông báo.
Trong thời hạn khắc phục, hàng hóa của doanh nghiệp tiếp tục được áp
dụng chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa áp dụng đối với khu phi thuế
quan. Cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát tăng cường đối với
hàng hóa của doanh nghiệp trên sở quản rủi ro, gồm một hoặc một số biện
pháp: nâng tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa; kiểm tra sổ sách, chứng từ, dữ liệu
quản hàng hóa; giám sát trực tiếp việc đưa hàng hóa vào, đưa hàng hóa ra tại
địa điểm của doanh nghiệp. Quá thời hạn khắc phục mà doanh nghiệp chưa khắc
phục xong, hàng hóa của doanh nghiệp không được áp dụng chính sách thuế,
chính sách quản hàng hóa áp dụng đối với khu phi thuế quan cho đến ngày
khắc phục xong. Trong thời gian chưa khắc phục xong, doanh nghiệp không
được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Chương VII Nghị định này.
Doanh nghiệp thông báo kết quả khắc phục theo Mẫu số 38 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định này. Hải quan khu vực kiểm tra xác nhận theo Mẫu
số 39 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp.
Điều 26. Chuẩn kỹ thuật hạ tầng khu phi thuế quan
1. Hệ thống hàng rào cứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định
này đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Chiều cao tối thiểu 2,5 mét; xây dựng bằng ờng gạch, tường tông
hoặc hàng rào lưới thép; không sử dụng vật liệu tạm thời. Trường hợp sử dụng
hàng rào lưới thép mắt cáo, sợi thép có đường kính tối thiểu 2,9 mi-li-mét;
b) Không khe hở, lỗ thủng đưa hàng hóa qua; trường hợp cống,
mương thoát nước thì phải có lưới chắn và khóa bảo vệ;
c) Phía trên hàng rào lắp đặt nhánh thép nhô ra phía ngoài, nghiêng một
góc 45 độ, căng tối thiểu 03 đường dây thép gai; hoặc lắp đặt cuộn dây thép gai
hình xoắn hoặc biện pháp ngăn chặn leo trèo có hiệu quả tương đương;
d) Có biển báo "Khu phi thuế quan - Khu vực kiểm tra, giám sát hải quan"
tại các cổng ra, cổng vào và dọc ranh giới tiếp giáp đường giao thông.
2. Hệ thống camera giám sát quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị
định này đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Độ phân giải tối thiểu 1920 x 1080 điểm ảnh, khả năng ghi hình ban
đêm;
b) Tại mỗi cổng ra, cổng vào hàng hóa bố trí tối thiểu 02 camera, gồm 01
camera quan sát tổng thể 01 camera đọc biển sphương tiện vận tải; tại cổng
riêng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 Nghị định này bố trí tối thiểu 01
camera quan sát tổng th01 camera đọc biển số phương tiện vận tải; bố trí
camera tại khu vực kho, bãi tập trung và khu vực ranh giới tiếp giáp;
28
c) Dữ liệu hình ảnh lưu trữ tối thiểu 12 tháng trên hệ thống lưu trữ tập
trung, truy xuất được theo ngày, giờ và vị trí camera;
d) Kết nối trực tuyến, cho phép quan hải quan xem trực tiếp và truy
xuất dữ liệu lưu trữ từ xa qua đường truyền bảo mật;
đ) hệ thống lưu điện hoặc máy phát điện dự phòng bảo đảm camera
hoạt động liên tục tối thiểu 04 giờ khi mất điện lưới.
3. Hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của khu phi thuế quan
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định này đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Quản toàn bộ hàng hóa đưa vào, đưa ra qua từng cổng, kể cả cổng
riêng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 Nghị định này, gồm: thời gian,
phương tiện vận tải, biển số phương tiện, số tờ khai hải quan hoặc số tờ khai đơn
giản, tên hàng, số lượng, trọng lượng;
b) Kết nối với Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan theo chuẩn kết nối
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; chủ động gửi yêu cầu
tiếp nhận phản hồi từ Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan khi cần thông
tin để xử lý nghiệp vụ tại cổng ra, cổng vào;
c) Cho phép quan hải quan truy cập, trích xuất dữ liệu theo thời gian
thực;
d) Cảnh báo tự động khi thông tin hàng hóa thực tế qua cổng không khớp
với thông tin trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai đơn giản;
đ) Dữ liệu được lưu trữ tối thiểu 05 năm.
4. Địa điểm, sở vật chất bố trí cho quan hải quan theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định này đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Nơi làm việc của quan hải quan tại mỗi cổng ra, cổng vào hàng hóa
diện tích tối thiểu 30 m2, được cấp điện, cấp nước, đường truyền dữ liệu,
khu vệ sinh và trang bị phương tiện làm việc phục vụ công tác kiểm tra, giám sát
hải quan;
b) Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa là khu vực riêng, mái che, nền
cứng, đủ ánh sáng, bố trí liền kề hoặc gần cổng ra, cổng vào hàng hóa; bảo đảm
phương tiện vận tải container ra, vào đỗ được. Diện tích của mỗi vtrí kiểm
tra đủ để dỡ bày toàn bộ hàng hóa của một container; các vị trí kiểm tra được
kẻ vạch phân chia và đánh số thứ tự. Địa điểm kiểm tra có vị trí lắp đặt và nguồn
điện cho máy soi, cân điện tử, tủ dụng cụ kiểm tra trang thiết bị kiểm tra,
giám sát khác;
c) Kho lưu giữ hàng hóa chưa được thông quan và hàng hóa vi phạm, tách
biệt với khu vực lưu giữ hàng hóa khác, khóa, biển hiệu nằm trong
phạm vi quan sát của hệ thống camera quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Các địa điểm quy định tại các điểm a, b và c khoản này nằm trong ranh
giới khu phi thuế quan được thể hiện trên bản vtổng mặt bằng quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định này.
5. Cơ quan hải quan được truy cập xem trực tiếp hình ảnh camera tại cổng
ra, cổng vào thông qua tài khoản do tổ chức quản khu phi thuế quan cấp.
29
Trường hợp quan hải quan yêu cầu trích xuất dliệu phục vụ kiểm tra, xác
minh, tổ chức quản khu phi thuế quan cung cấp trong thời hạn không quá 04
giờ làm việc kể từ khi nhận yêu cầu.
6. Hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của doanh nghiệp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định này đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Quản hàng hóa theo từng hàng, đơn vị tính, số lượng, trị giá, số
tờ khai hải quan hoặc số tờ khai đơn giản tương ứng và mã địa điểm lưu giữ;
b) Ghi nhận các sự kiện quy định tại khoản 8 Điều 50 Nghị định này ngay
tại thời điểm phát sinh; lưu vết người thực hiện thời điểm thực hiện; không
cho phép sửa đổi, xóa bỏ dữ liệu đã gửi cho cơ quan hải quan;
c) Kết xuất được số liệu nhập, xuất, tồn theo kỳ báo cáo theo yêu cầu
kiểm tra của cơ quan hải quan;
d) Kết nối với Hệ thống xử dliệu điện thải quan theo yêu cầu kỹ
thuật quy định tại Phần A Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; lưu trữ
dữ liệu tối thiểu 05 năm kể từ ngày phát sinh.
Điều 27. Hồ sơ, trình tự kiểm tra,c nhận điều kiện kiểm tra, giám sát
hải quan
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 13 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định này: 01 bản chính;
b) Quyết định thành lập khu phi thuế quan: 01 bản sao;
c) Bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện ranh giới, hàng rào cứng, vị trí cổng ra,
cổng vào hàng hóa, vị trí nơi làm việc của quan hải quan, địa điểm kiểm tra
thực tế hàng hóa, kho lưu giữ hàng hóa vi phạm, khu vực kho, bãi vị trí lắp
đặt camera;
d) Thuyết minh hệ thống camera giám sát, hệ thống công nghệ thông tin
quản lý hàng hóa và phương án kết nối với cơ quan hải quan;
đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục hạ tầng.
2. Trình tự thực hiện:
a) Chủ đầu tư htầng hoặc tổ chức quản lý khu phi thuế quan gửi hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này đến Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu
phi thuế quan;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hải quan
khu vực chủ trì kiểm tra thực tế các điều kiện quy định tại Điều 25 chuẩn kỹ
thuật quy định tại Điều 26 Nghị định này;
c) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện Hải quan khu vực, đơn vị hải
quan được giao quản lý khu phi thuế quan và đại diện Cục Hải quan;
d) Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu s14 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này, xác nhận của chủ đầu hạ tầng và tổ
chức quản lý khu phi thuế quan.
3. Xử lý kết quả kiểm tra:
30
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Hải quan
khu vực báo cáo kết quả kiểm tra đến Cục Hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Cục Hải quan văn bản thông báo kết quả
kiểm tra như sau:
a) Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, thông báo xác nhận khu phi thuế
quan đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo Mẫu số 15 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời cấp mã khu phi thuế quan theo quy
định tại Điều 23 Nghị định này. Thông báo được gửi cho chủ đầu hạ tầng, tổ
chức quản lý khu phi thuế quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hải quan khu vực và
cập nhật trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Trường hợp chưa đáp ứng, thông báo theo Mẫu số 26 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định này, nêu điều kiện chưa đáp ứng nội dung phải
khắc phục.
4. Sau khi hoàn thành việc khắc phục, chủ đầu htầng hoặc tổ chức
quản khu phi thuế quan gửi Cục Hải quan thông báo hoàn thành khắc phục
theo Mẫu số 28 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Việc kiểm tra
lại thực hiện theo trình tự quy định tại Điều này.
5. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan chỉ được áp dụng chế độ,
chính sách phi thuế quan ktừ ngày ghi trong thông báo xác nhận quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 28. Thu hẹp, m rộng khu phi thuế quan trong quá trình hoạt
động
1. Trường hợp khu phi thuế quan được thu hẹp hoặc mở rộng theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư hạ tầng khu phi thuế quan
gửi Cục Hải quan văn bản đề nghị kiểm tra điều kiện theo Mẫu số 13 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo bản sao quyết định thu hẹp,
mở rộng bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện ranh giới, hàng rào cứng, cổng ra,
cổng vào sau khi thu hẹp, mở rộng.
2. Trình tự kiểm tra, xác nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2
khoản 3 Điều 27 Nghị định này. Phạm vi kiểm tra gồm phần diện tích thu hẹp,
mở rộng và các hạng mục hạ tầng bị ảnh hưởng, gồm hàng rào cứng, cổng ra,
cổng vào hàng hóa, hệ thống camera giám sát hệ thống công nghệ thông tin
quản lý hàng hóa.
3. Đối với trường hợp mở rộng, phần diện tích mở rộng được áp dụng chế
độ, chính sách phi thuế quan kể từ ngày ghi trong thông báo xác nhận quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
4. Đối với trường hợp thu hẹp, trước ngày quyết định thu hẹp hiệu lực,
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan phải đưa hết hàng hóa ra khỏi phần diện
tích thu hẹp hoặc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa đó theo quy định
tại khoản 2 Điều 47 Nghị định này. Kể từ ngày quyết định thu hẹp hiệu lực,
phần diện tích thu hẹp không được áp dụng chế độ, chính sách phi thuế quan.
5. Cục Hải quan cập nhật mã khu phi thuế quan và mã địa điểm theo phạm
vi khu phi thuế quan sau khi thu hẹp, mở rộng thông báo cho các đơn vị quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
31
Điều 29. Kiểm tra duy trì điều kiện và khóa mã khu phi thuế quan
1. Sau khi được xác nhận đáp ứng điều kiện, Hải quan khu vực kiểm tra
việc duy tđiều kiện định kỳ 01 lần trong 01 năm kiểm tra đột xuất khi
dấu hiệu vi phạm hoặc khi điều kiện hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin
thay đổi. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu số 14 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Khi phát hiện khu phi thuế quan không còn đáp ứng một hoặc nhiều
điều kiện, Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan theo Mẫu số 30 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này, nêu rõ điều kiện không đáp ứng.
3. Xử lý trường hợp khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện:
a) Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo theo Mẫu số 16 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức quản khu phi thuế quan, đồng
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi khu phi thuế quan, trong đó nêu điều
kiện không đáp ứng, thời hạn khắc phục biện pháp kiểm tra, giám sát tăng
cường được áp dụng trong thời gian khắc phục;
b) Việc xử được phân loại theo mức độ ảnh hưởng đến khả năng kiểm
tra, giám sát hải quan. Trường hợp không còn đáp ứng điều kiện về ranh giới,
hàng rào cứng, cổng ra, cổng vào hàng hóa, hệ thống camera giám sát hoặc hệ
thống công nghệ thông tin quản lý hàng hóa dẫn đến không kiểm soát được hàng
hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, Cục Hải quan quyết định tạm dừng việc
đưa hàng hóa vào khu phi thuế quan cho đến khi khắc phục xong. Trường hợp
không đáp ứng điều kiện khác vẫn kiểm soát được hàng hóa đưa vào, đưa ra
thì áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát tăng cường trong thời gian khắc phục.
Thời hạn khắc phục tối đa là 06 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông
báo. Trong thời gian khắc phục, quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra,
giám sát tăng cường phợp với mức độ không đáp ứng trên sở quản rủi
ro, gồm một hoặc một số biện pháp: nâng tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa; tăng
cường tuần tra, giám sát tại cổng ra, cổng vào khu vực ranh giới không đáp
ứng điều kiện; giám sát trực tiếp bằng công chức hải quan tại cổng. Doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan tiếp tục được hưởng chính sách thuế, chính sách
quản lý hàng hóa áp dụng đối với khu phi thuế quan;
c) Tổ chức quản khu phi thuế quan gửi kế hoạch khắc phục theo Mẫu
số 27 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này cho Hải quan khu vực
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo báo cáo tiến
độ khắc phục định kỳ hằng tháng theo Mẫu số 17 Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Nghị định này.
Khi hoàn thành khắc phục, tổ chức quản lý khu phi thuế quan hoặc chủ
đầu hạ tầng gửi thông báo theo Mẫu số 28 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này để Cục Hải quan kiểm tra lại theo trình tự quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
4. Khóa mã khu phi thuế quan:
a) Quá thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này khu phi thuế
quan không khắc phục được hoặc khắc phục không đầy đủ thì Cục Hải quan ban
hành văn bản xác định khu phi thuế quan không đáp ứng điều kiện kiểm tra,
32
giám sát hải quan theo Mẫu số 29 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
này khóa khu phi thuế quan, địa điểm gắn với khu đó trên Hệ
thống xử lý dữ liệu điện thải quan. Văn bản được gửi cho tổ chức quản khu
phi thuế quan, chủ đầu tư hạ tầng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hải quan khu
vực;
b) Kể tngày khu phi thuế quan bị khóa, doanh nghiệp trong khu phi
thuế quan không được hưởng chính sách thuế, chính sách quản hàng hóa áp
dụng đối với khu phi thuế quan; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan;
c) Hệ thống xử dữ liệu điện thải quan không tiếp nhận tờ khai đơn
giản theo mã khu phi thuế quan đã bị khóa;
d) Đối với hàng hóa đang lưu giữ trong khu phi thuế quan tại thời điểm
khóa mã, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2
Điều 47 Nghị định này khi đưa hàng hóa vào nội địa hoặc thực hiện thủ tục xuất
khẩu khi đưa hàng hóa ra nước ngoài.
5. Mở khóa khu phi thuế quan: sau khi khu phi thuế quan hoàn thành
việc khắc phục, chủ đầu hạ tầng gửi thông báo theo Mẫu số 28 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này để Cục Hải quan kiểm tra lại theo trình tự quy
định tại khoản 2 khoản 3 Điều 27 Nghị định này. Trường hợp đáp ứng đủ
điều kiện, Cục Hải quan ban hành thông báo xác nhận mkhóa mã khu phi
thuế quan, địa điểm. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan được áp
dụng lại chế độ, chính sách phi thuế quan kể từ ngày ghi trong thông báo xác
nhận.
Chương V
CHẾ, CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO,
KHU LOGISTICS TÍCH HỢP, KHU PHI THUẾ QUAN
Điều 30. Chính sách áp dụng đối với Khu thương mại tự do, Khu
logistics tích hợp, khu phi thuế quan ở các tỉnh, thành phố
1. Sau khi được quyết định thành lập, khu thương mại tự do, khu logistics
tích hợp các tỉnh, thành phố được áp dụng chính sách quy định tại điểm c
khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 khoản 10
Điều 21 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026
quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
2. Khu phi thuế quan khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế
quan được áp dụng chế, chính sách quy định tại Điều 22 của Luật Phát triển
đô thị quy định khác liên quan kể từ thời điểm quy định tại khoản 7 Điều
22 Nghị định này. Thtục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại Chương VIII
Nghị định này.
3. Chính sách về đất đai đối với khu thương mại tự do:
33
Trừ các dự án đầu xây dựng nhà thương mại, Chủ tịch y ban nhân
dân tỉnh, thành phố được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nđầu thực hiện dự án sử dụng đất đối với
dự án đầu tư trong khu thương mại tự do.
Nhà đầu dự án đầu tư trong khu thương mại tdo được Nhà nước
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu chức năng thuộc khu thương mại tự do quyền nghĩa vụ như đối với
nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất
đai. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định khung giá cho thuê sở h
tầng trong khu thương mại tự do.
4. Về đơn giản hóa thủ tục hành chính:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc
khu thương mại tự do, bao gồm cả dự án đầu tư yêu cầu về chuyển mục đích
sử dụng đất rừng không phân biệt quy mô, chuyển mục đích sử dụng rừng. Trình
tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu được thực hiện như trình tự, thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
b) Miễn kiểm tra chuyên ngành đối với tất cả các loại hàng hóa nhập
khẩu, xuất khẩu thuộc khu thương mại tự do đã được chứng nhận hợp chuẩn,
chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp
dụng các hthống quản tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực
theo quy định của Bộ quản ngành, lĩnh vực, hàng hóa đã kết quả đánh giá
sự phù hợp được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực cảnh báo về an toàn thực phẩm, lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho
sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đạo
đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, định hướng bảo đảm quốc
phòng, an ninh quốc gia hoặc quan thẩm quyền văn bản thông báo
dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành;
c) Không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa từ
nội địa, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu chức năng đáp ứng điều kiện của
khu phi thuế quan thuộc khu thương mại tự do, trừ biện pháp cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu, biện pháp kiểm dịch. Không áp dụng biện pháp quản
ngoại thương đối với hàng hóa mua, bán giữa các doanh nghiệp trong các khu
chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc khu thương mại tự do
giữa các khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc các
khu thương mại tự do;
d) Cấp thị thực (thời hạn không quá 05 năm), thẻ tạm trú (thời hạn không
quá 10 năm) cho người nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, lao
động trình độ cao làm việc trong Khu thương mại tự do (ký hiệu thị thực, thẻ
34
tạm trú UĐ1) và vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi đi cùng (ký hiệu thị thực,
thẻ tạm trú là UĐ2).
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành tiêu chí xác định người
nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi chỉ định quan đầu mối
chịu trách nhiệm thẩm định, làm thủ tục đnghị cấp thị thực, thẻ tạm trú cho
người nước ngoài thuộc diện quy định tại điểm này.
5. Chính sách ưu đãi đầu tư:
a) Thời gian hoạt động của dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng các khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, dự án của nhà đầu
thuê lại đất tại khu thương mại tự do được áp dụng như dự án đầu trong khu
kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu mới phát sinh tại
địa bàn khu thương mại tự do thuộc ngành, nghề, lĩnh vực: công nghiệp bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo, Trung tâm R&D, ng nghiệp vật liệu mới, vật liệu bán dẫn,
công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng
lượng, htầng số được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 20
năm, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế và việc xác định thời gian miễn
thuế, giảm thuế quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật v
thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Giảm 50% thuế thu nhập nhân trong 10 năm cho chuyên gia, nhà
khoa học, người tài năng, nhà quản lý, người lao động trình đcao thu
nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh do thực hiện công việc tại khu thương
mại tự do;
d) Mức ưu đãi, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với
dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc
Khu thương mại tự do được áp dụng ndự án đầu xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu kinh tế.
3. Ngoài cơ chế, chính sách quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này, dự
án đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong khu được hưởng ưu đãi, hỗ trợ
theo pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng, khoa học, công nghệ pháp
luật có liên quan nếu đáp ứng điều kiện.
4. Trường hợp khu thương mại tự do được cấp có thẩm quyền cho phép áp
dụng chính sách đặc thù khác với quy định tại Luật Phát triển đô thị số
18/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 các văn bản Luật khác, việc áp
dụng các chính sách này thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
Điều 31. Thành lập, kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu tơng
mại tdo, khu logistics ch hợp
1. Việc thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu thương mại
tự do được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh hàng miễn thuế.
2. Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế
trong khu thương mại tự do không hạn chế vsố lượng trị giá. Hàng hóa
35
miễn thuế được nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế
nơi hành khách xuất cảnh.
3. Người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam đăng lưu trú
trong khu thương mại tự do thì được mua hàng miễn thuế trong cửa hàng miễn
thuế trong khu thương mại tự do để sử dụng trong thời gian lưu trú.
Trường hợp thời gian lưu trú từ 10 ngày trở lên thì được mua hàng miễn
thuế 01 lần định mức theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Định mức mua hàng miễn thuế trong khu thương mại tự do đối với đối
tượng quy định tại Điều 58 Nghị định này
5. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế chịu trách nhiệm bán hàng
hóa đúng đối tượng, mc đích sử dụng, định mức của Nghị định này và quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 32. Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực
1. Nguồn lực phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu
phi thuế quan bao gồm:
a) Vốn ngân sách nhà nước vốn đầu công theo phân cấp ngân sách,
kế hoạch đầu tư công và pháp luật có liên quan;
b) Vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp; vốn tín dụng, ti phiếu công cụ
huy động vốn hợp pháp;
c) Vốn đầu theo phương thức đối tác công tư; vốn ODA, vốn vay ưu
đãi, tài trợ, hỗ trợ và nguồn vốn hợp pháp khác;
d) Nguồn lực từ đất đai, tài sản công, quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng và các nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước ưu tiên cho công trình hạ tầng công cộng, hạ tầng
kết nối ngoài hàng rào, hạ tầng dùng chung và nhiệm vụ quản nhà nước cần
thiết theo khả năng cân đối và thẩm quyền.
3. Việc lựa chọn phương thức huy động vốn phải căn cứ hiệu quả vòng
đời, khả năng hoàn vốn, phân bổ rủi ro, nghĩa vụ tài chính trực tiếp nghĩa vụ
dự phòng của ngân sách; bảo đảm các chỉ tiêu an toàn nợ công, an toàn tài chính
địa phương.
4. Việc khai thác đất đai, tài sản công kết cấu hạ tầng để tạo nguồn lực
phải thực hiện công khai, cạnh tranh, đúng mục đích, không làm thất thoát tài
sản nhà nước tuân thủ pháp luật về đất đai, tài sản công, đấu giá, đấu thầu
pháp luật có liên quan.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm công khai trong Đề án báo
cáo hằng năm về tổng nhu cầu vốn, vốn đã huy động, vốn ngân sách, cam kết tài
chính, nghĩa vụ dự phòng, tiến độ đầu tư hạ tầng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Chương VI
MÔ HÌNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
36
Điều 33. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Khu thương mại tự do,
Khu logistics tích hợp, Khu phi thuế quan
1. Khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan được
tổ chức theo mô hình đa chức năng, bảo đảm sự liên kết giữa các khu chức năng
về không gian phát triển, kết cấu hạ tầng, hoạt động đầu tư, sản xuất, thương
mại, logistics, dịch vụ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động kinh tế khác.
2. Hoạt động trong khu thương mại tdo, khu logistics tích hợp khu
phi thuế quan được thực hiện trên nguyên tắc:
a) Tự do kinh doanh đối với ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
b) Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng;
c) Thuận lợi hóa thương mại;
d) Quản lý rủi ro;
đ) Chuyển đổi số;
e) Phát triển xanh;
g) Bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Nhà nước khuyến khích áp dụng hình quản trị tiên tiến, kinh tế số,
kinh tế tuần hoàn chuỗi cung ứng thông minh trong khu thương mại tự do,
khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan.
Điều 34. Chế độ thông tin, báo cáo và cơ sở dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về
khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan xây dựng và vận
hành hệ thống thông tin quản khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp,
khu phi thuế quan, bảo đảm kết nối với hệ thống thông tin của địa phương, Bộ
Tài chính, quan hải quan, thuế và quan chuyên ngành theo quy định của
pháp luật.
2. Dữ liệu quản bao gồm thông tin về đất đai, quy hoạch, dự án đầu tư,
doanh nghiệp, xuất khẩu, nhập khẩu, logistics, lao động, môi trường, kết quả
hoạt động và các dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong khu thương mại tự
do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan trách nhiệm cung cấp thông tin,
số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời theo chế độ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính
trung thực của dữ liệu đã cung cấp theo quy định của pháp luật.
4. Việc thu thập, chia sẻ, công khai bảo vệ dữ liệu phải tuân thủ pháp
luật về dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bảo
vệ thông tin cá nhân.
Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện chế độ đăng , thông
báo, báo cáo theo quy định tại Điều 50 Nghị định này; không phải báo cáo lại
cho quan quản lý khu các nội dung đã gửi qua Hệ thống xử dữ liệu điện tử
hải quan.
Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của quan nhà nước được giao
nhiệm vụ, quyền hạn quản nhà nước về khu thương mại tự do, khu
logistics tích hợp, khu phi thuế quan
37
1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch phát triển, phương
án mở rộng hoặc điều chỉnh khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu
phi thuế quan.
2. Tổ chức thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về thành lập, điều chỉnh, mở rộng khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan.
3. Thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính theo thẩm quyền.
4. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chấp thuận, xác nhận theo
thẩm quyền được phân cấp hoặc ủy quyền.
5. Quản quy hoạch, xây dựng, đất đai, môi trường, đầu tư, lao động
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tdo, khu logistics tích
hợp, khu phi thuế quan theo thẩm quyền.
6. Theo dõi, giám sát việc thực hiện chế, chính sách; tổng hợp, đánh
giá hiệu quả hoạt động của khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp, Khu
phi thuế quan.
7. Phối hợp với cơ quan hải quan, thuế, công an, biên phòng, kiểm dịch và
các cơ quan quản lý chuyên ngành trong thực hiện quản lý nhà nước.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
9. Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho quan hải quan về quyết định
thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động của khu danh sách doanh nghiệp
hoạt động trong khu; xác nhận vị trí, diện tích nằm trong ranh giới khu theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 56 Nghị định này.
Chương VII
CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN HẢI QUAN
Điều 36. Đối tượng được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên
Đối tượng được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo quy định
của Luật Phát triển đô thị doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm:
1. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại
tự do, khu logistics tích hợp theo quy định tại khoản 8 Điều 21 Luật Phát triển
đô thị.
2. Nhà đầu chiến lược thực hiện dự án đầu trên địa bàn Thành phố
theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 36 Luật Phát triển đô thị.
3. Nhà đầu chiến lược thực hiện dự án đầu xây dựng khu đô thị lấn
biển theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Luật Phát triển đô thị.
4. Nhà đầu chiến lược khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại khoản 6
Điều 48 Luật Phát triển đô thị.
Điều 37. Chế độ ưu tiên
38
1. Doanh nghiệp quy định tại Điều 36 Nghị định này đáp ứng đầy đủ các
điều kiện quy định tại Điều 38 Nghị định này được áp dụng chế độ ưu tiên như
sau:
a) Chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan. Tờ khai hải
quan chưa hoàn chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Hải quan thực hiện
theo Mẫu số 12 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Được quan hải quan doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi ưu
tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra, giám sát trước;
c) Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, được đưa hàng hóa
nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra
chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành quy định
hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên
ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước;
d) Được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở quan hải quan, trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan;
đ) Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau;
e) Được nộp thuế cho tkhai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng
hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thmười của tháng kế tiếp theo quy
định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này được áp
dụng chế độ ưu tiên đối với hàng a xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp thực hiện thủ tục hải quan tại đơn vị
hải quan quản lý khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
b) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này được áp
dụng chế độ ưu tiên đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dán đầu do
nhà đầu chiến lược thực hiện trên địa bàn Thành phố theo danh mục do Ủy
ban nhân dân Thành phố công bố và thực hiện thủ tục hải quan tại đơn vị hải
quan quản lý địa bàn Thành phố;
c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này được áp
dụng chế độ ưu tiên đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị lấn biển do nhà đầu chiến lược thực hiện trên địa bàn Thành
phố theo danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố và thực hiện thủ tục
hải quan tại đơn vị hải quan quản lý địa bàn Thành phố;
d) Doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định này được áp
dụng chế độ ưu tiên đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án đầu do
nhà đầu chiến lược thực hiện trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt theo danh mục
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt công bố thực hiện
thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan quản lý địa bàn khu kinh tế đặc biệt.
3. Danh mục quy định tại các điểm b, c d khoản 2 Điều này số
hàng hóa thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Điều 38. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên
1. Điều kiện về tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế:
39
Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan,
pháp luật về thuế tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau đây:
a) Hành vi trốn thuế; buôn lậu; sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc vận
chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
b) Hành vi vi phạm hành chính hình thức, mức xử phạt vượt thẩm
quyền của Đội trưởng Hải quan và các chức danh tương đương.
Trường hợp doanh nghiệp quy định tại Điều 36 Nghị định này đề nghị áp
dụng chế độ ưu tiên: Phạm vi đánh giá điều kiện này 02 năm (24 tháng) liên
tục tính đến ngày doanh nghiệp văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.
Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ thời gian hoạt động 02 năm (24 tháng) thì
điều kiện này được đánh giá trong phạm vi kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế
độ ưu tiên.
2. Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a) Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
b) Báo cáo tài chính hằng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm
toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán
phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Trường hợp doanh nghiệp quy định tại Điều 36 Nghị định này đề nghị áp
dụng chế độ ưu tiên: Phạm vi đánh giá điều kiện này 02 năm (24 tháng) liên
tục tính đến ngày doanh nghiệp văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.
Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ thời gian hoạt động 02 năm (24 tháng) thì
điều kiện này được đánh giá trong phạm vi kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế
độ ưu tiên. Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ thời gian hoạt động để lập báo
cáo tài chính năm được kiểm toán thì điều kiện này được đánh giá theo điểm a
khoản này kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp lần đầu đến
ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.
3. Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ:
a) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ
để giám sát, kiểm soát vận hành thực tế hoạt động của doanh nghiệp, trong đó
bao gồm các nội dung sau:
a.1) Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo quy định, cung cấp được cho quan hải quan khi yêu
cầu;
a.2) Giám sát nội bộ doanh nghiệp: Tự tiến hành đánh giá, soát hoạt
động của các bộ phận và đề ra các biện pháp cải tiến; có quy trình để đào tạo nội
bộ liên quan đến các vấn đề về đảm bảo an ninh theo quy định tại điểm b khoản
này và các biện pháp ứng phó khi xảy ra các vấn đề về an ninh;
a.3) Quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra liên quan đến an ninh
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; biện pháp cải tiến, khắc phục đối với trường
40
hợp xảy ra các bất thường; khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau
khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận;
a.4) Kiểm soát khả năng tài chính để thể hoàn thành các nghĩa vụ về
thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về thời
hạn nộp thuế.
Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp không phát sinh tiền thuế nợ theo
quy định.
b) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ
đảm bảo an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
trong đó bao gồm các nội dung sau:
b.1) An ninh hàng hóa: biện pháp để đảm bảo tính nguyên trạng của
hàng hóa kiểm soát việc tiếp cận hàng hóa phù hợp với hoạt động của doanh
nghiệp;
b.2) An ninh vận tải: Có biện pháp nhằm đảm bảo an ninh chuỗi cung ứng
hàng hóa;
b.3) An ninh tại khu vực làm việc của doanh nghiệp: biện pháp phân
chia ngăn cách các khu vực làm việc phù hợp với tính chất đặc thù ngành
hàng và yêu cầu về an ninh hàng hóa; phân quyền, hạn chế tiếp cận đối với hàng
hóa, biện pháp phòng ngừa việc xâm nhập bất hợp pháp vào các khu vực làm
việc của doanh nghiệp; hệ thống camera quan sát được các vị trí tại cổng/cửa
ra, vào các vị trí lưu trữ hàng hóa tất cả các thời điểm trong ngày (24/24
giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) dữ liệu camera lưu giữ tại doanh nghiệp tối
thiểu 03 tháng;
b.4) Kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin: biện pháp đảm
bảo việc sử dụng đúng mục đích, lưu trữ, khôi phục và bảo mật các thông tin, dữ
liệu của doanh nghiệp;
b.5) An ninh nhân sự: biện pháp đảm bảo nhân sự đang làm việc tại
các vị trí quan trọng (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng, trưởng các bộ
phận: Xuất khẩu, nhập khẩu, kho, an ninh) khi tuyển dụng không bị xử về
hành vi vi phạm pháp luật hình sự hoặc đã được xóa án tích theo quy định của
pháp luật; có biện pháp kiểm tra định kỳ thông tin cơ bản về nhân sự làm việc tại
các vị trí quan trọng quy định tại điểm này; biện pháp nhận diện nhân viên
của doanh nghiệp ngăn chặn những nhân viên đã nghỉ việc truy cập vào h
thống thông tin và cơ sở vật chất của doanh nghiệp;
b.6) An ninh đối tác thương mại: Trong các hợp đồng với các đối tác
thương mại (đối tác mua bán hàng hóa, vận tải nội địa, vận tải quốc tế, đại
làm thủ tục hải quan, các nhà cung cấp dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu) phải thể hiện các điều khoản về an ninh phù hợp với hình thức,
quy mô, tính chất, mặt hàng kinh doanh để đảm bảo tính chính xác về thông tin
và nguyên trạng của hàng hóa, dịch vụ.
4. Các điều kiện khác thực hiện theo quy định tại điểm c điểm d khoản
1 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật số
90/2025/QH15.
41
5. Doanh nghiệp quy định tại Điều 36 Nghị định này đề nghị áp dụng chế
độ ưu tiên: Cơ quan hải quan đánh giá các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2,
3 4 Điều này; không áp dụng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42
Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15.
Doanh nghiệp phải duy trì việc được quan thẩm quyền công bố
doanh nghiệp thuộc Điều 36 Nghị định nàyduy trì đáp ứng các điều kiện quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này kể từ ngày được quan hải quan công
nhận.
Điều 39. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ,
đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
1. Thẩm quyền quyết định công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp
dụng chế độ ưu tiên như sau:
a) Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này
Người đứng đầu Hải quan khu vực quản khu thương mại tự do, khu logistics
tích hợp;
b) Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 36 Nghị
định này là Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý địa bàn Thành phố;
c) Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định này
Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý địa bàn khu kinh tế đặc biệt.
2. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai
hải quan đối với doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên doanh nghiệp
được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Phát triển đô thị Người
đứng đầu Hải quan khu vực quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp Hải quan khu vực khác phát hiện dấu hiệu vi phạm cần kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo khoản 1 Điều 78 Luật Hải
quan thì chuyển thông tin để Người đứng đầu Hải quan khu vực quy định tại
khoản 1 Điều này quyết định kiểm tra theo thẩm quyền quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 80 Luật Hải quan.
Trường hợp Cục Hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm cần kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan,
Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra theo thẩm quyền quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 80 Luật Hải quan hoặc chuyển thông tin để Người đứng
đầu Hải quan khu vực quy định tại khoản 1 Điều này quyết định kiểm tra theo
thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 80 Luật Hải quan.
3. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định này: 01 bản chính;
b) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật
về kế toán trong phạm vi đánh giá (tối đa 02 năm gần nhất): 01 bản chính;
c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong phạm vi đánh giá (tối đa 02
năm gần nhất) (nếu có): 01 bản sao;
d) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản sao;
42
đ) Bản kết luận thanh tra, kiểm tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản
sao;
e) Bản tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp kèm tài liệu
thuyết minh: 01 bản sao, trong đó bao gồm:
e.1) Bản tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống về:
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; giám sát nội bộ doanh nghiệp; quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra
liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khắc phục các sai sót, vi
phạm của doanh nghiệp sau khi được các quan nhà nước khuyến nghị hoặc
kết luận; kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn thành các nghĩa vụ về thuế
đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về thời hạn
nộp thuế;
e.2) Bản tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hthống đảm
bảo về: An ninh hàng hóa; an ninh vận tải; an ninh tại khu vực làm việc của
doanh nghiệp; kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin; an ninh nhân sự;
an ninh đối tác thương mại.
g) Văn bản của quan thẩm quyền xác định doanh nghiệp hoạt
động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics ch hợp
hoặc xác định nhà đầu tư chiến lược theo quy định của Luật Phát triển đô thị: 01
bản sao. Văn bản này một trong các chứng từ sau: văn bản xác nhận của
quan quản khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp về việc doanh nghiệp
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu; quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư chiến lược; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp thẩm
quyền về việc nhà đầu thực hiện dự án đầu xây dựng khu đô thị lấn biển
hoặc dự án tại khu kinh tế đặc biệt.
Trường hợp hồ của doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chưa đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Hải quan khu vực thông báo cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ nộp lại
trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn, doanh
nghiệp không nộp hồ sơ thì xác định hồ sơ không đạt yêu cầu.
Doanh nghiệp thể đề nghị tham vấn quan hải quan về các quy định
liên quan đến chế độ ưu tiên trước khi nộp hồ sơ.
4. quan tiếp nhận hồ đnghị áp dụng chế độ ưu tiên Hải quan
khu vực quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
5. Công nhận doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Thẩm định:
Hải quan khu vực quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định, xem xét về
việc áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp kể từ ngày nhận đủ hồ theo
quy định tại khoản 3 Điều này, cụ thể như sau:
a.1) Thẩm định hồ sơ: căn cứ hồ của doanh nghiệp, quan hải quan
đánh giá, đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp, thông tin thu thập về
doanh nghiệp với điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 38 Nghị
43
định này. Thời gian thẩm định hồ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu
tiên theo quy định, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định hồ
sơ, Hải quan khu vực ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do không
đáp ứng điều kiện.
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo
kết quả thẩm định hồ sơ, Hải quan khu vực tổ chức thẩm định thực tế;
a.2) Thẩm định thực tế: quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông
quan tại trụ sở người khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan. Thời
gian thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp đã được kiểm tra sau thông quan theo khoản 3
Điều 78 Luật Hải quan trong thời gian 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến thời
điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên, cơ quan hải quan
căn cứ kết quả kiểm tra sau thông quan này thực hiện thẩm định thực tế tại
doanh nghiệp để đánh gthông tin khai báo hcủa doanh nghiệp với thực tế
hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế
độ ưu tiên. Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc
đầu tiên tại trụ sở người khai hải quan.
Đối với doanh nghiệp thời gian kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế
độ ưu tiên dưới 02 năm (24 tháng) thì quan hải quan không thực hiện kiểm
tra sau thông quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan để đánh giá công nhận.
quan hải quan thực hiện thẩm định thực tế tại doanh nghiệp. Thời gian thẩm
định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày m việc đầu tiên tại trụ sở người
khai hải quan.
b) Xử lý kết quả thẩm định:
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày kết thúc thẩm định thực tế hoặc kết
thúc việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan:
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện, Người đứng đầu Hải
quan khu vực ban hành quyết định áp dụng chế độ ưu tiên theo Mẫu số 06 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định có hiệu lực 03 năm kể từ
ngày ban hành.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Hải quan khu vực
ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.
Trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến cơ quan chuyên môn thì thời hạn này
có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
6. Gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Doanh nghiệp được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên khi duy trì đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 38 Nghị định này.
Trong thời gian 03 tháng tính đến thời hạn gia hạn, Hải quan khu vực căn
cứ thông tin thu thập và kết quả quản lý để tổ chức đánh giá gia hạn áp dụng chế
độ ưu tiên đối với doanh nghiệp;
44
b) Đánh giá để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên:
b.1) Hải quan khu vực tự đánh giá việc duy trì đáp ứng các điều kiện áp
dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp theo quy định;
b.2) Trường hợp không đủ thông tin để tự đánh giá việc duy trì đáp ứng
các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp thì Hải quan khu vực tiến
hành thẩm định thực tế hoặc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải
quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan.
Trường hợp thẩm định thực tế tại trụ sở người khai hải quan không thực
hiện được do bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì quan hải
quan thực hiện đánh giá việc duy trì, đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu
tiên bằng hình thức trực tuyến trên sthông tin, dữ liệu, tài liệu doanh
nghiệp cung cấp, chia sẻ.
Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu
tiên. Thời gian thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật
Hải quan;
b.3) Người đứng đầu Hải quan khu vực ban hành quyết định gia hạn áp
dụng chế độ ưu tiên trong thời hạn 03 năm theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn duy trì đáp ứng điều kiện.
7. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: trường hợp doanh nghiệp chưa
thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được quan
hải quan thông báo thì Người đứng đầu Hải quan khu vực ban hành quyết định
tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên theo Mẫu số 08 Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Nghị định này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.
Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quy định tại Điều 45 Luật Hải
quan trong thời hạn quy định thì thông báo tới Hải quan khu vực để xem xét ban
hành quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ theo Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định này.
8. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Người đứng đầu Hải quan khu vực
ban hành quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên theo Mẫu số 10 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp không duy trì việc đáp ứng một trong các điều kiện để áp
dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 38 Nghị định này;
b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên doanh nghiệp
không thực hiện quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;
c) Doanh nghiệp đề nghị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Doanh nghiệp
gửi văn bản tới Hải quan khu vực quy định tại khoản 1 Điều này nêu do đề
nghị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản, Người đứng đầu Hải quan khu vực ban hành quyết định đình chỉ
áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp.
9. Quyết định công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ quyết định
hủy quyết định tạm đình chỉ được gửi cho doanh nghiệp, các đơn vị hải quan
thuộc Hải quan khu vực và các đơn vị hải quan trực thuộc Cục Hải quan; Hải
45
quan khu vực cập nhật lên Hệ thống xdliệu điện tử hải quan trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
Điều 40. Quản lý doanh nghiệp được áp dụng chế đưu tiên
1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để
hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm
các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;
c) Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thtục
giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên;
d) Hải quan khu vực thực hiện thẩm định thực tế tại trụ sở doanh nghiệp
định kỳ để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên hoặc đột xuất; biện pháp giám sát
đánh giá trên sở áp dụng quản rủi ro đối với việc duy trì đáp ứng điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên sau khi được công nhận; kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở người khai hải quan không quá một lần trong ba năm liên tục kể từ ngày
được Người đứng đầu Hải quan khu vực công nhận hoặc gia hạn áp dụng chế độ
ưu tiên (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm);
đ) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định việc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh
giá sự tuân thủ pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hải quan;
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Tuân thủ tốt pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế; chấp hành tốt
pháp luật về kế toán, kiểm toán;
b) Thực hiện chế độ báo cáo hằng quý về tình hình hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu việc tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế, kế toán theo Mẫu số 11
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này bằng phương thức điện tử gửi
Hải quan khu vực trong 15 ngày đầu tiên của quý tiếp theo;
c) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi Hải quan
khu vực báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước bằng phương thức
điện tử;
d) Thông báo bằng văn bản cho Hải quan khu vực quyết định xử vi
phạm pháp luật về thuế, kế toán của quan thẩm quyền trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được quyết định;
đ) Thực hiện việc trao đổi thông tin với quan hải quan để báo cáo
những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đliên quan đến việc duy trì các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
e) Thực hiện việc soát, tkiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót báo
cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục;
g) Khi được quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề
cần làm trong quá trình quản doanh nghiệp, doanh nghiệp trách nhiệm
kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải quan thông báo;
h) Thông báo cho Hải quan khu vực danh sách đại lý làm thủ tục hải quan
cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp;
46
i) Theo dõi, kiểm soát, quản lý được hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quản
lý được quá trình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu, hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế; hệ
thống công nghệ thông tin kết nối hoặc chia sẻ với quan hải quan quản
doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, sliệu trên hệ thống,
số liệu trong quá khứ, sliệu theo giai đoạn (thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng
tờ khai hải quan) liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu
của cơ quan hải quan.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chứng minh tính đầy đủ, chính xác của số
liệu doanh nghiệp đã khai báo với cơ quan hải quan.
3. Trách nhiệm của cơ quan liên quan:
Các quan quản nhà nước liên quan trách nhiệm phối hợp với
quan hải quan đánh giá việc tuân thủ pháp luật theo từng lĩnh vực phụ trách
khi có văn bản đề nghị của cơ quan hải quan.
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của cơ quan hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản.
Chương VIII
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Mục 1. Tờ khai đơn giản
Điều 41. Tờ khai đơn giản
1. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan được khai trên tờ khai đơn
giản. Tờ khai đơn giản được phân biệt theo mục đích sdụng được áp
dụng như sau:
a) Tờ khai đơn giản áp dụng để khai báo đối với hàng hóa tnước ngoài
đưa vào khu phi thuế quan hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa ra nước ngoài.
Tờ khai đơn giản trong trường hợp này được quan hải quan tiếp nhận, phân
luồng, kiểm tra và xử lý theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
b) Tờ khai đơn giản áp dụng để thông báo đối với các trường hợp còn lại
quy định tại Điều 48 Nghị định này. Tờ khai đơn giản trong trường hợp này chỉ
nội dung thông báo của người khai, không phân luồng không nội dung
phê duyệt, xử lý của cơ quan hải quan.
2. Danh mục mục đích sử dụng tờ khai đơn giản quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Chỉ tiêu thông tin trên tờ khai đơn giản quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này, gồm ba nhóm: nhóm chtiêu bắt buộc áp dụng
cho mọi mã mục đích sử dụng; nhóm chỉ tiêu có điều kiện áp dụng theo từng mã
mục đích sử dụng; nhóm chỉ tiêu do Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan tự
động ghi nhận hoặc do công chức hải quan cập nhật.
4. Người khai tờ khai đơn giản doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
hoặc đại làm thủ tục hải quan được doanh nghiệp trong khu phi thuế quan ủy
quyền theo quy định của pháp luật v hải quan (sau đây gọi người khai).
47
Người khai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
nội dung đã khai, đã thông báo.
5. Tờ khai đơn giản được thực hiện bằng phương thức điện tử thông qua
phần mềm khai báo hải quan của người khai kết nối với Hệ thống xử dữ liệu
điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố
hoặc chưa hoàn thành việc nâng cấp theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Nghị
định này thì thực hiện bằng giấy theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.
Điều 42. Đăng ký, tiếp nhận, xử lý tờ khai đơn giản
1. Người khai khai các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Nghị định này trên phần mềm khai báo hải quan lựa chọn mục
đích sử dụng phù hợp. Phần mềm khai báo hải quan hiển thị các chtiêu bắt
buộc và chỉ tiêu có điều kiện tương ứng với mã mục đích sử dụng đã chọn.
Việc đăng ký, tiếp nhận, xử lý tờ khai đơn giản thực hiện theo quy định tại
Điều này; nội dung không quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định
của pháp luật về hải quan đối với tờ khai hải quan.
2. Hệ thống xdữ liệu điện tử hải quan sau khi tiếp nhận tờ khai của
doanh nghiệp sẽ tự động cấp số tờ khai đơn giản, ngày đăng và phản hồi cho
người khai. Tờ khai đơn giản đã đăng giá trị làm thủ tục hải quan kể từ
thời điểm đăng ký, trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan.
Chính sách quản hàng hóa, chính sách thuế được áp dụng tại thời điểm đăng
ký tờ khai đơn giản theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hải quan.
3. Đối với tờ khai đơn giản áp dụng để khai báo gồm SDNN-N
SDNN-X, Hệ thống xử dữ liệu điện thải quan kiểm tra thông tin khai, đối
chiếu với cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro và phân luồng như sau:
a) Luồng xanh: tờ khai đơn giản được phê duyệt tự động, hàng hóa được
đưa qua cổng ra, cổng vào khu phi thuế quan;
b) Luồng vàng: cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, chứng từ. Công chức hải
quan kiểm tra quyết định cho phép hàng hóa qua cổng hoặc yêu cầu bổ sung
thông tin trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận tờ khai đơn giản;
c) Luồng đỏ: cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
theo quy định của pháp luật về hải quan.
Việc thông quan, giải phóng hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp
luật về hải quan.
4. Đối với tờ khai đơn giản áp dụng đthông báo gồm các còn lại, Hệ
thống xử dữ liệu điện tử hải quan tđộng tiếp nhận, cấp số không phân
luồng. Thông tin của tờ khai đơn giản được cung cấp cho tổ chức quản khu
phi thuế quan theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định này. quan hải
quan kiểm tra nội dung tờ khai đơn giản khi dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc
theo kế hoạch kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
5. Sau khi hàng hóa thực tế qua cổng ra, cổng vào, hệ thống công nghệ
thông tin quản hàng hóa của khu phi thuế quan gửi thông tin n Hệ thống x
lý dữ liệu điện tử hải quan để cập nhật trạng thái tương ứng trên tờ khai đơn giản
và ghi nhận thời gian thực tế hàng hóa qua cổng.
48
6. Việc khai bổ sung, hủy tờ khai đơn giản thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan quy định của pháp luật về hải quan về khai
bổ sung, hủy tờ khai hải quan.
7. Trạng thái của tờ khai đơn giản trên Hệ thống xử lý dliệu điện tử hải
quan quy định tại Phần G Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với tờ khai đơn giản thời hạn gồm SDDV-G, SDGC-G và
SDGC-N, Hệ thống xlý dliệu điện tử hải quan tự động tính ngày hết hạn để
khóa và xử lý việc hủy tờ khai đơn giản theo quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 43. Liên kết, đối chiếu cặp tờ khai đơn gin
1. Đối với quan hệ giữa khu phi thuế quan với nội địa, tờ khai đơn giản
SDND-G hoặc SDND-N được liên kết với tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc
xuất khẩu tương ứng của tổ chức, nhân nội địa thông qua chỉ tiêu số tờ khai
hải quan.
2. Đối với quan hệ giữa các khu phi thuế quan, cặp tờ khai đơn giản
SDPT-G và SDPT-N được liên kết với nhau.
3. Đối với hàng hóa đưa ra thực hiện dịch vụ đặc thù, cặp tờ khai đơn giản
mã SDDV-G và SDDV-N được liên kết với nhau. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan chỉ chấp nhận một tờ khai đơn giản SDDV-N đối ứng với một tờ
khai đơn giản mã SDDV-G từ chối tiếp nhận tờ khai đơn giản SDDV-N
thứ hai đối ứng với cùng một tờ khai đơn giản SDDV-G. Tờ khai đơn giản
SDDV-G chỉ được thanh khoản khi tên hàng, s hàng hóa, số lượng,
trọng lượng trên tkhai đơn giản SDDV-N tương ứng với tờ khai đơn giản
mã SDDV-G.
4. Đối với trường hợp gia công lại, cặp tờ khai đơn giản SDGC-G
SDGC-N được liên kết với nhau và với số hợp đồng gia công lại.
5. Đối với việc chuyển quyền sở hữu, mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các
doanh nghiệp trong cùng khu phi thuế quan, cặp tờ khai đơn giản SDNB-G
SDNB-N được liên kết với nhau. Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan đối
chiếu tên hàng, số hàng hóa, số lượng, trọng lượng trên hai tờ khai đơn giản
và cảnh báo khi có chênh lệch.
6. Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan tự động đối chiếu tên hàng,
số hàng hóa, số lượng và tên doanh nghiệp đối tác giữa các tờ khai đơn giản
được liên kết. Mức chênh lệch số lượng cho phép là không quá 5% đối với hàng
rời và 0% đối với hàng đóng kiện hoặc đóng trong container. Trường hợp chênh
lệch vượt mức cho phép, Hệ thống xử dữ liệu điện thải quan cảnh báo để
công chức hải quan kiểm tra, xác minh.
7. Trường hợp tờ khai đơn giản đã được tiếp nhận q30 ngày chưa
tờ khai hải quan liên kết, hoặc tờ khai hải quan đã thông quan quá 30
ngày chưa tờ khai đơn giản đối ứng, Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan
cảnh báo để đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan theo dõi, xác minh.
Điều 44. Xác định scố hệ thống tờ khai đơn giản bằng giấy
49
1. Việc xác định scố của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, sự cố
của hệ thống khai hải quan điện tử của người khai trách nhiệm thông báo s
cố thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của khu phi thuế quan
được xác định gặp sự cố khi hthống này ngừng hoạt động, không ghi nhận
được hàng hóa qua cổng ra, cổng vào hoặc không trao đổi được dữ liệu với Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Khi xảy ra sự cố, tổ chức quản khu phi thuế quan thông báo ngay cho
đơn vị hải quan quản khu phi thuế quan, nêu thời điểm bắt đầu sự cố,
nguyên nhân thời hạn dự kiến khắc phục; thông báo lại cho đơn vị hải quan
quản khu phi thuế quan khi đã khắc phục xong. Đơn vị hải quan quản khu
phi thuế quan ghi nhận thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc sự cố trên Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
3. Trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 41 Nghị định này, người khai
khai tờ khai đơn giản bằng giấy theo Mẫu số 18 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này đối với tờ khai đơn giản áp dụng để khai báo hoặc theo Mẫu số
19 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này đối với tkhai đơn giản áp
dụng để thông báo, lập thành 02 bản, 01 bản người khai lưu 01 bản nộp đơn
vị hải quan quản lý khu phi thuế quan.
4. Đơn vị hải quan quản khu phi thuế quan tiếp nhận, ghi số tiếp nhận,
ngày tiếp nhận và xác nhận trên tờ khai đơn giản bằng giấy.
5. Trong thời hạn 02 ngày m việc kể từ khi Hệ thống xử dữ liệu điện
tử hải quan hoạt động trở lại, người khai khai lại bằng phương thức điện tử theo
quy định tại khoản 5 Điều 41 Nghị định này, ghi số ngày của tờ khai đơn
giản bằng giấy đã nộp.
6. Dữ liệu trên tkhai đơn giản bằng giấy đã được đơn vị hải quan quản
khu phi thuế quan xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đối
chiếu khi sai lệch giữa dữ liệu giấy dữ liệu điện tđược cập nhật sau khi
khắc phục xong sự cố.
Mục 2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
Điều 45. Địa điểm làm thủ tục hải quan
1. Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện thủ tục hải quan tại
đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan.
2. Tổ chức, nhân nội địa hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại đơn vị
hải quan thuận tiện.
Điều 46. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
1. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào,
đưa ra khu phi thuế quan thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp
50
luật về hải quan. Nghị định này quy định các nội dung đặc thù đối với khu phi
thuế quan.
2. Việc khai bổ sung, khai sửa đổi, hủy tờ khai hải quan, tờ khai đơn giản
thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Khu phi thuế quan, kể cả trụ sở, kho hàng, sở sản xuất của doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan, thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Hải quan khoản 2 Điều 8 Nghị định số
01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 2 Nghị định số 153/2026/NĐ-CP.
Trong địa bàn hoạt động hải quan, quan hải quan chịu trách nhiệm
kiểm tra, giám sát, kiểm soát theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hải quan.
Hàng hóa, phương tiện vận tải đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan hoạt động
của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan liên quan đến hàng hóa thuộc đối
tượng quản hải quan chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan theo quy
định của pháp luật về hải quan.
4. Trường hợp doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có dấu hiệu vi phạm
pháp luật hoặc chênh lệch số liệu doanh nghiệp không giải trình được
theo quy định tại khoản 9 Điều 50 Nghị định này, quan hải quan kiểm tra
việc quản lý, sử dụng hàng hóa đã đưa vào khu phi thuế quan, sổ sách, chứng từ
kế toán, hồ sơ hàng hóa và hàng hóa đang lưu giữ trong khu phi thuế quan. Hình
thức kiểm tra, thẩm quyền quyết định kiểm tra trình tự kiểm tra thực hiện
theo quy định của pháp luật về hải quan; nội dung kiểm tra giới hạn trong phạm
vi hàng hóa thuộc diện giám sát hải quan. Việc kiểm tra thực hiện theo quy định
của pháp luật về hải quan.
5. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật trước khi hàng hóa
qua cổng, quan hải quan dừng việc đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải
quan để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục hải quan
1. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan và hàng hóa từ khu
phi thuế quan đưa ra nước ngoài:
a) Người khai đăng tờ khai đơn giản SDNN-N hoặc SDNN-X
theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
b) Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tờ khai hải quan trong hồ sơ hải quan là tờ khai đơn giản;
c) Việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này;
d) Chính sách thuế biện pháp quản lý ngoại thương thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
2. Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa hàng hóa từ nội địa
đưa vào khu phi thuế quan:
51
a) Tổ chức, nhân nội địa đăng tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc t
khai hải quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Tờ khai hải quan được thông quan khi nội dung khai trên tờ khai hải
quan nội dung tkhai đơn giản của người khai phù hợp với nhau. Trường
hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế thì việc thông quan thực hiện trên sở kết
quả kiểm tra thực tế hàng hóa; địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo
quy định của pháp luật về hải quan.
3. Hàng hóa đưa ra ngoài khu phi thuế quan trong các trường hợp quy
định tại các điểm c, d đ khoản 1 Điều 48 Nghị định này mà không được đưa
trở lại khu phi thuế quan thì tổ chức, nhân nội địa nhận hàng hóa thực hiện
thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này, chịu chính sách
thuế và chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
hoặc không đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì không
được làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa. Tổ chức, cá nhân nội địa nhận hàng hóa
phải đưa hàng hóa trở lại khu phi thuế quan; trường hợp không đưa trở lại được
thì thực hiện tái xuất hoặc tiêu hủy dưới sự giám sát của quan hải quan. Chi
phí đưa trở lại, tái xuất, tiêu hủy do tổ chức, cá nhân nội địa nhận hàng hóa chịu.
Việc tiêu hủy thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong khu phi thuế quan nhập khẩu
vào nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định này.
5. Hàng hóa vận chuyển giữa khu phi thuế quan với cửa khẩu nhập, cửa
khẩu xuất và hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan tách biệt về địa lý
chịu sự giám sát hải quan; thủ tục vận chuyển thực hiện theo quy định của pháp
luật về hải quan.
Điều 48. Các trường hợp áp dụng tờ khai đơn giản để thông báo
1. Người khai khai tờ khai đơn giản theo mã mục đích sdụng quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, không phải đăng ký tờ khai hải
quan xuất khẩu, nhập khẩu, trong các trường hợp sau đây:
a) Giao hàng hóa cho tổ chức, nhân nội địa theo tờ khai hải quan nhập
khẩu đã đăng ký;
b) Nhận hàng hóa từ tchức, nhân nội địa theo tờ khai hải quan xuất
khẩu đã đăng ký;
c) Mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các khu phi thuế quan;
d) Đưa hàng hóa ra ngoài khu phi thuế quan để thực hiện dịch vụ đặc thù
và đưa trở lại;
đ) Giao nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị cho tổ chức, cá nhân nội địa
để gia công lại và nhận lại sản phẩm, phế liệu, phế phẩm, vật tư dư thừa;
e) Vận chuyển nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm giữa các
địa điểm, sở sản xuất, kho lưu giữ của cùng một doanh nghiệp hoặc giữa
doanh nghiệp với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc;
g) Đưa phế liệu, phế phẩm ra ngoài khu phi thuế quan để tiêu hủy. Việc
tiêu hủy thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
52
h) Chuyển quyền sở hữu, mua bán, trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp
khác trong cùng khu phi thuế quan. Trường hợp này hàng hóa không đi qua
cổng ra, cổng vào; người khai của bên giao người khai của bên nhận cùng
khai tờ khai đơn giản theo đối ứng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Dịch vụ đặc thù quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bao gồm kiểm
tra, kiểm định, kiểm nghiệm, phân loại, nghiên cứu phát triển, giặt là, bảo trì,
bảo dưỡng, sửa chữa dịch vtương tự không làm thay đổi bản chất, tên gọi,
số hàng hóa. Bảng mã loại dịch vụ đặc thù quy định tại Phần C Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn đưa hàng hóa ra ngoài khu phi thuế quan và đưa trở lại đối với
trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này không quá 30 ngày kể từ ngày
hàng hóa thực tế ra khỏi khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 4 Điều 22
Luật Phát triển đô thị và không được gia hạn.
4. Tờ khai đơn giản mã đối ứng được theo dõi, thanh khoản theo quy
tắc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này được liên kết,
đối chiếu theo quy định tại Điều 43 Nghị định này. Hàng hóa đưa trở lại khu phi
thuế quan phải bảo đảm không thay đổi bản chất, tên gọi, mã số hàng hóa so với
thời điểm đưa ra.
5. Trường hợp hàng hóa bị hỏng, mất mát trong thời gian ngoài khu
phi thuế quan, người khai nộp văn bản thông báo theo Mẫu số 31 Phlục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này, kèm chứng từ chứng minh, cho đơn vị hải
quan quản lý khu phi thuế quan trước khi khai tờ khai đơn giản đưa hàng hóa trở
lại để xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, nhân nội địa nhận hàng hóa trong các trường hợp quy định
tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này không phải làm thủ tục hải quan.
7. Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan vật liệu xây dựng để
phục vụ xây dựng công trình; văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng, nhiên liệu, năng lượng, nước để phục v điều hành bộ máy văn
phòng, vận hành sở sản xuất trong khu phi thuế quan sinh hoạt của người
lao động, đơn vị cung ứng hàng hóa không phải làm thủ tục hải quan, doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan không phải khai tờ khai đơn giản.
Hàng hóa được đưa vào khu phi thuế quan qua cổng riêng quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 25 Nghị định này và chịu sự giám sát trực tiếp của công
chức hải quan tại cổng, kết hợp với dliệu của hệ thống công nghthông tin
quản lý hàng hóa của khu phi thuế quan và hình ảnh camera.
Điều 49. Quản lý hàng hóa tại cổng ra, cổng vào khu phi thuế quan
1. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan phải đi qua cổng ra, cổng
vào theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định này phải được hệ
thống công nghệ thông tin quản lý hàng hóa của khu phi thuế quan ghi nhận. Dữ
liệu ghi nhận tại cổng căn cứ để quan hải quan xác nhận hàng hóa qua khu
vực giám sát hải quan.
2. Hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của khu phi thuế quan
gửi yêu cầu lên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đnhận về các thông tin
53
gồm: số tờ khai hải quan hoặc số tờ khai đơn giản; tên hàng, số lượng, trọng
lượng; biển số phương tiện vận tải; thời gian dự kiến hàng hóa đến cổng.
3. Hàng hóa được đưa qua cổng ra, cổng vào khi tờ khai hải quan hoặc t
khai đơn giản tương ứng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan theo quy
định của pháp luật về hải quan.
4. Hàng hóa không được đưa qua cổng ra, cổng vào trong các trường hợp
sau đây:
a) Tờ khai hải quan hoặc tờ khai đơn giản chưa đủ điều kiện qua khu vực
giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Chưa có tờ khai đơn giản đối ứng;
c) Cơ quan hải quan yêu cầu dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải
quan theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị định này.
Hàng hóa quy định tại khoản này chđược đưa qua cổng sau khi công
chức hải quan kiểm tra và xác nhận trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
5. Ngay sau khi hàng hóa đi qua cổng, tổ chức quản khu phi thuế quan
ghi nhận và truyền cho Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan thời gian thực tế
hàng hóa qua cổng, hướng di chuyển, biển kiểm soát phương tiện vận tải, số t
khai hải quan, số tờ khai đơn giản tương ứng và số lượng, trọng lượng hàng hóa
thực tế qua cổng. Trên sở dữ liệu này, Hệ thống xử dliệu điện tử hải
quan cập nhật xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan.
6. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hệ thống công
nghệ thông tin quản hàng hóa của khu phi thuế quan gặp sự cố được xác định
theo quy định tại Điều 44 Nghị định này, việc đưa hàng hóa qua cổng được thực
hiện trên sở tờ khai hải quan, tờ khai đơn giản bằng giấy xác nhận của
công chức hải quan tại cổng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hệ
thống hoạt động trở lại, tổ chức quản khu phi thuế quan doanh nghiệp
liên quan cập nhật đầy đủ dữ liệu phát sinh trong thời gian xảy ra sự cố lên hệ
thống.
Điều 50. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
1. Khai tờ khai đơn giản đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng mã mục đích
sử dụng đúng thời điểm quy định tại Nghị định này; ghi đúng số tờ khai hải
quan tương ứng của tổ chức, cá nhân nội địa.
2. Bảo đảm hàng hóa thực giao, thực nhận phù hợp với nội dung đã khai,
đã thông báo.
3. Nộp, xuất trình hsơ, chứng từ hàng hóa để quan hải quan kiểm
tra theo quy định.
4. Đưa hàng hóa trở lại khu phi thuế quan đúng thời hạn và thực hiện việc
thanh khoản đối với các trường hợp quy định tại các điểm d đ khoản 1 Điều
48 Nghị định này.
5. Theo dõi, quản hàng hóa trong khu phi thuế quan; lưu giữ hồ sơ,
chứng từ, dữ liệu liên quan đến hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan theo
thời hạn quy định của pháp luật về hải quan xuất trình khi quan hải quan
yêu cầu.
54
6. Chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan quy định tại khoản
4 Điều 46 Nghị định này.
7. Đăng thông tin với đơn vị hải quan quản khu phi thuế quan trước
khi bắt đầu hoạt động, gồm: loại hình hoạt động; sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, kho
hàng gắn với mã địa điểm; danh mục máy móc, thiết bị đưa vào khu phi thuế
quan; thông tin về hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa phương án
kết nối với Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan. Chỉ tiêu thông tin đăng
thực hiện theo Phần H Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghđịnh này. Doanh
nghiệp hoạt động sản xuất, gia công đăng ký thêm định mức sdụng nguyên
liệu, vật tư.
Khi thay đổi một trong các nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp cập nhật
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi. Các trường hợp
phải cập nhật gồm mở rộng, thu hẹp mặt bằng; thay đổi, bổ sung dây chuyền sản
xuất; thay đổi loại hình hoạt động; tạm ngừng, chấm dứt hoạt động.
8. Thông báo cho cơ quan hải quan các sự kiện phát sinh đối với hàng hóa
thuộc diện giám sát hải quan trong khu phi thuế quan, bằng phương thức truyền
dữ liệu điện tử từ hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của doanh
nghiệp theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Phần H Phụ lục IV thông điệp quy
định tại Phần Đ Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, chậm nhất 24 giờ
kể từ thời điểm sự kiện phát sinh. Các sự kiện phải thông báo gồm:
a) Nhập kho, xuất kho hàng hóa;
b) Đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, gia công và nhập kho sản phẩm;
c) Hàng hóa hỏng, mất mát, thiếu hụt; phế liệu, phế phẩm phát sinh;
hàng hóa tiêu hủy trong khu phi thuế quan;
d) Chuyển hàng hóa thành tài sản cố định hoặc đưa máy móc, thiết bị vào
sử dụng;
đ) Thay đổi địa điểm lưu giữ hàng hóa giữa các địa điểm của doanh
nghiệp trong cùng khu phi thuế quan.
Hàng hóa đã thực hiện thủ tục hải quan hoặc đã khai tờ khai đơn giản theo
quy định tại Điều 47 Điều 48 Nghị định này, kể cả trường hợp chuyển quyền
sở hữu hàng hóa quy định tại điểm h khoản 1 Điều 48 Nghị định này, tkhông
phải thông báo lại theo quy định tại khoản này.
9. Gửi báo cáo nhập, xuất, tồn hàng hóa thuộc diện giám sát hải quan theo
quý cho đơn vị hải quan quản khu phi thuế quan, chậm nhất ngày 15 của
tháng đầu quý kế tiếp. Báo cáo gồm số lượng tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất
trong kỳ, tồn cuối kcủa từng loại hàng hóa và kết quả tự kiểm thực tế tại
thời điểm cuối kỳ báo cáo, theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Phần H Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp số liệu kiểm thực tế chênh lệch so với số liệu trên hệ
thống, doanh nghiệp giải trình nguyên nhân ngay trong báo cáo. Đối với phần
hàng hóa thiếu hụt không do chính đáng, doanh nghiệp thực hiện thủ tục
hải quan, nộp đủ các loại thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa như đối
với hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa.
55
10. Việc đăng thông tin lần đầu quy định tại khoản 7 Điều này được
thực hiện bằng bản giấy theo Mẫu số 34 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định này.
Trong thời gian hthống gặp sự cố được xác định theo quy định tại Điều
44 Nghị định này, doanh nghiệp nộp bản giấy cho đơn vị hải quan quản khu
phi thuế quan theo Mẫu s34 đối với việc đăng thông tin, Mẫu số 35 đối với
việc thông báo sự kiện và Mẫu số 36 đối với báo cáo quý, Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc ktừ ngày hệ thống hoạt động trở lại,
doanh nghiệp cập nhật đầy đủ dữ liệu phát sinh trong thời gian xảy ra sự cố.
11. Kết nối hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của doanh
nghiệp với Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan theo chuẩn quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Nghị định này truyền thông tin đầy đủ, chính xác,
đúng thời hạn.
Trong thời gian Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng việc
tiếp nhận kết nối hoặc doanh nghiệp chưa hoàn thành việc kết nối, doanh nghiệp
chưa phải thực hiện việc thông báo quy định tại khoản 8 việc báo cáo quy
định tại khoản 9 Điều này.
Trường hợp Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan đã đáp ứng việc tiếp
nhận kết nối mà doanh nghiệp không thực hiện kết nối, đã kết nối nhưng không
truyền thông tin hoặc truyền thông tin không đúng, không đầy đủ thì doanh
nghiệp bị đánh giá hạ mức tuân thủ pháp luật theo quy định của pháp luật về hải
quan bị áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát tăng cường trên sở quản
rủi ro, gồm một hoặc một số biện pháp: nâng tỷ lệ kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực
tế đối với hàng hóa của doanh nghiệp; giám sát trực tiếp bằng công chức hải
quan khi hàng hóa của doanh nghiệp đưa vào, đưa ra qua cổng ra, cổng vào khu
phi thuế quan; tăng cường kiểm tra hàng hóa đang lưu giữ tại các địa điểm của
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; kiểm tra báo cáo tại trụ sở quan hải
quan; kiểm tra tại sở sản xuất, kho hàng của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về hải quan.
12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai, đã thông báo,
đã đăng ký và đã báo cáo.
Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nội địa
1. Thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về hải quan khi mua bán, trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp trong
khu phi thuế quan.
2. Cung cấp stờ khai hải quan đã đăng cho doanh nghiệp trong khu
phi thuế quan để khai tờ khai đơn giản.
3. Khai sửa đổi, bổ sung tkhai hải quan theo quy định của pháp luật về
hải quan trước khi hàng hóa được đưa qua cổng, trong trường hợp số lượng,
trọng lượng hàng hóa thực giao, thực nhận không đúng với nội dung đã khai.
4. Tổ chức, nhân nội địa nhận hàng hóa của doanh nghiệp trong khu
phi thuế quan để thực hiện dịch vụ đặc thù, gia công lại hoặc lưu giữ trách
56
nhiệm quản lý, theo dõi hàng hóa đã nhận; giao trả hàng a đúng thời hạn;
cung cấp chứng từ, số liệu phục vụ việc thanh khoản của người khai.
Trường hợp không giao trả hàng hóa cho doanh nghiệp trong khu phi thuế
quan, tổ chức, nhân nội địa thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy
định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này.
5. Chịu skiểm tra của quan hải quan đối với hàng hóa chứng từ
liên quan đến hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan.
Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức quản lý khu phi thuế quan
1. Vận hành liên tục 24 giờ trong ngày 07 ngày trong tuần hệ thống
công nghệ thông tin quản lý hàng hóa, hệ thống quản cổng ra, cổng vào hệ
thống camera giám sát.
2. Gửi yêu cầu lên Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan đnhận thông
tin theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định này, làm căn cứ cho hàng hóa
qua cổng.
3. Không cho hàng hóa qua cổng trong các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 49 Nghị định này khi chưa có xác nhận của công chức hải quan.
4. Ghi nhận, truyền dữ liệu cho quan hải quan theo quy định tại khoản
5 Điều 49 Nghị định này; không được sửa chữa, xóa bỏ dữ liệu đã ghi nhận tại
cổng.
5. Bố trí, vận hành cổng riêng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25
Nghị định này; ghi nhận truyền dữ liệu hàng hóa qua cổng riêng theo quy
định tại khoản 5 Điều 49 Nghị định này.
6. Lưu trữ dữ liệu ghi nhận tại cổng dữ liệu hình ảnh camera theo thời
hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định này; cung cấp cho quan
hải quan khi có yêu cầu.
7. Duy trì các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này;
thông báo ngay cho đơn vhải quan quản khu phi thuế quan khi không còn
đáp ứng điều kiện hoặc khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật.
8. Phối hợp với quan hải quan trong công tác kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan và đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại.
Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Tiếp nhận, kiểm tra, xử tờ khai đơn giản; thực hiện thủ tục hải quan
đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật
về hải quan và Nghị định này.
2. Cung cấp thông tin của tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu cho
người khai khi người khai gửi số tkhai hải quan đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Tờ khai hải quan đã được đăng trên Hệ thống xdữ liệu điện tử
hải quan;
b) Mã số thuế của người gửi yêu cầu trùng với mã số thuế của người nhập
khẩu ghi trên tờ khai hải quan xuất khẩu hoặc của người xuất khẩu ghi trên tờ
khai hải quan nhập khẩu;
57
c) Địa điểm giao hàng hoặc địa điểm nhận hàng ghi trên tờ khai hải quan
thuộc khu phi thuế quan nơi doanh nghiệp hoạt động.
Thông tin cung cấp gồm số tờ khai, ngày đăng , loại hình, trạng thái t
khai, tên số thuế của tổ chức, nhân nội địa, tên hàng, số hàng hóa,
đơn vị tính, số lượng, trọng lượng của từng dòng hàng địa điểm giao hàng
hoặc nhận hàng. quan hải quan không cung cấp thông tin về thuế, thông tin
đánh giá rủi ro thông tin khác không phục vụ việc thông báo giao nhận hàng
hóa.
3. Giám sát hàng hóa vận chuyển giữa khu phi thuế quan với cửa khẩu
nhập, cửa khẩu xuất giữa các khu phi thuế quan tách biệt vđịa lý; thực hiện
niêm phong hải quan trong trường hợp cần thiết trên sở kết quả đánh giá rủi
ro; xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan.
4. Kiểm tra, giám sát hàng hóa tại cổng ra, cổng vào; kiểm tra và xác nhận
trên Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan đối với các trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 49 Nghị định này; bố trí công chức hải quan trực tại cổng để xử lý
sự cố hệ thống và các trường hợp phát sinh.
5. Kiểm tra việc quản lý, sdụng hàng hóa của doanh nghiệp trong khu
phi thuế quan theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Nghị định này.
6. Kiểm tra việc duy trì điều kiện của khu phi thuế quan theo quy định tại
Điều 29 Nghị định này.
7. Áp dụng quản rủi ro đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật về hải quan trong
kiểm tra, giám sát hải quan; theo dõi, xử cảnh báo của Hệ thống xử dữ liệu
điện tử hải quan đối với tờ khai đơn giản quá thời hạn hoặc chưa được thanh
khoản.
8. Tiếp nhận thông tin đăng ký, thông báo sự kiện báo cáo quý của
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan quy định tại các khoản 7, 8 9 Điều 50
Nghị định này; đối chiếu dữ liệu do doanh nghiệp gửi với dữ liệu tờ khai hải
quan, tờ khai đơn giản và dữ liệu ghi nhận tại cổng ra, cổng vào.
Trên sở kết quả đối chiếu, kết quả đánh giá rủi ro mức độ tuân thủ
pháp luật của doanh nghiệp, đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan kiểm tra
báo cáo tại trụ sở quan hải quan. Trường hợp số liệu dấu hiệu bất thường
hoặc doanh nghiệp không giải trình được chênh lệch, quan hải quan kiểm tra
tại sở sản xuất, kho hàng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
hải quan.
9. Thông tin, chứng từ đã được quan hải quan tiếp nhận hợp lệ khai
thác được trên Hệ thống xử dữ liệu điện thải quan được sử dụng để giải
quyết các thủ tục liên quan; quan hải quan không yêu cầu doanh nghiệp
khai hoặc nộp lại thông tin, chứng từ đó, trừ trường hợp phải bổ sung, sửa đổi,
cập nhật hoặc phải cung cấp để kiểm tra, xác minh theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong khu phi thuế quan
nhập khẩu vào nội địa
58
1. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong khu phi thuế quan được nhập
khẩu vào nội địa trong trường hợp máy móc, thiết bị đó chưa qua sử dụng tại
thời điểm đưa vào khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật
Phát triển đô thị.
2. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị
định này. Doanh nghiệp nhập khẩu xuất trình bổ sung chứng từ chứng minh máy
móc, thiết bchưa qua sử dụng tại thời điểm đưa vào khu phi thuế quan, gồm
hóa đơn mua hàng, tờ khai đơn giản khi đưa vào khu phi thuế quan, chứng nhận
của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật.
3. Máy móc, thiết bị quy định tại khoản 1 Điều này không bị hạn chế nhập
khẩu do đã qua sử dụng, nhưng phải đáp ứng các biện pháp quản ngoại
thương khác quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm
đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
4. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng tại thời điểm đưa vào khu phi thuế
quan không được nhập khẩu vào nội địa.
Mục 3. Khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp và khu cảng m
Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp
1. Đối với khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích
hợp đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định
này, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa ra, vào khu
chức năng đó thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương VIII Nghị định
này.
2. Đối với khu chức năng không đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan:
a) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo
quy định của pháp luật về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khi
khai hải quan, doanh nghiệp khai mã loại hình bổ sung tương ứng theo quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều 36 Nghị định này
được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Chương VII Nghị định này.
3. Hàng hóa vận chuyển giữa các khu chức năng đáp ứng điều kiện khu
phi thuế quan trong cùng một khu thương mại tự do, giữa các khu thương mại tự
do khác nhau, hoặc giữa khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan với
khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
4. Đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái
xuất của nhà đầu nước ngoài trong khu thương mại tự do theo quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 21 Luật Phát triển đô thị, thủ tục hải quan thực hiện theo
quy định của pháp luật về hải quan; nơi làm thủ tục đơn vị hải quan quản
khu thương mại tự do.
5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát nhanh được tổ chức trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp thực
59
hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Điều 52 Luật
Hải quan và pháp luật có liên quan.
Điều 56. Thành lập kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa
điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp
1. Người đứng đầu Hải quan khu vực quản khu thương mại tự do, khu
logistics tích hợp quyết định thành lập, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho
ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi khu thương mại tự do, khu logistics tích
hợp.
2. Tổ chức, nhân đề nghị thành lập các địa điểm quy định tại khoản 1
Điều này theo Mẫu số 32 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, tạm dừng, chấm dứt hoạt
động đối với các địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy
định của pháp luật về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho, bãi, địa
điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, trong đó:
a) Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định của pháp luật
quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện bởi Người đứng đầu Hải quan khu
vực khi áp dụng trong phạm vi khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
b) Hồ đề nghị thành lập phải kèm theo văn bản xác nhận của quan
quản khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp về vị trí, diện tích đề nghị
thành lập nằm trong phạm vi ranh giới khu.
4. Quyết định thành lập, tạm dừng và chấm dứt hoạt động theo Mẫu số 20,
Mẫu số 21 và Mẫu số 22 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thời hạn giải quyết, trình t kiểm tra thực tế và việc trả lời trong
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật quy định
tại khoản 3 Điều này.
Điều 57. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám t hải quan tại khu cảng m
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào,
đưa ra, lưu giữ trong khu cảng mở thực hiện theo quy định của pháp luật vhải
quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ tại cảng biển.
Chương IX
HÀNG MIỄN THUẾ TRONG KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
Điều 58. Thủ tục hải quan, định mức mua hàng miễn thuế trong khu
kinh tế đặc biệt
1. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với việc bán hàng giao nhận
hàng hóa cho người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế
trong khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Phát triển đô
thị thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
2. Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam đăng lưu trú trong
khu kinh tế đặc biệt với thời gian lưu trú từ 10 ngày trở lên theo quy định tại
khoản 3 Điều 54 Luật Phát triển đô thị được hưởng 01 định mức mua hàng miễn
60
thuế trong mỗi lần lưu trú theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Người mua được sử dụng định mức qua một hoặc nhiều giao dịch, tổng số lượng
và trị giá hàng hóa đã mua không vượt quá định mức được hưởng.
3. Trước khi bán hàng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này,
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế yêu cầu người mua xuất trình hộ chiếu
còn giá trị và giấy tờ chứng minh đăng ký lưu trú từ 10 ngày trở lên tại khu kinh
tế đặc biệt; nhập thông tin hộ chiếu vào hệ thống để kiểm tra đối tượng định
mức còn lại. Trường hợp người mua đã sử dụng hết định mức hoặc không thuộc
đối tượng, doanh nghiệp từ chối bán hàng miễn thuế.
4. Trường hợp mua hàng vượt định mức quy định tại khoản 2 Điều này,
phần vượt định mức phải nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu
thuế giá trị gia tăng theo quy định. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua vượt
định mức thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 11 Nghị định số
273/2026/NĐ-CP.
5. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
phải có hệ thống quản lý bán hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Quản thông tin người mua gồm: họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch;
đối với người chờ xuất cảnh ghi thêm chuyến bay hoặc chuyến tàu, cửa khẩu
thời gian xuất cảnh dự kiến, quầy nhận hàng; đối với người nước ngoài lưu trú
ghi thêm ngày nhập cảnh, ngày đăng ký lưu trú, thời gian lưu trú và nơi lưu trú;
b) Tự động tính toán, cập nhật định mức đã sử dụng định mức còn lại
theo từng người mua; thực hiện trừ lùi định mức khi phát sinh giao dịch;
c) Kết nối, truyền dữ liệu bán hàng cho Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải
quan trong ngày bán hàng;
d) Liên thông dữ liệu trừ lùi định mức giữa các cửa hàng miễn thuế trong
cùng một khu kinh tế đặc biệt, bảo đảm mỗi người chỉ được hưởng 01 định mức
trong mỗi lần lưu trú và tổng trị giá hàng hóa đã mua không vượt định mức;
đ) Bán hàng hóa đúng đối tượng, mục đích sử dụng định mức theo quy
định.
6. Đơn vị hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế kiểm tra, giám sát việc bán
hàng miễn thuế trên sở quản rủi ro; kiểm tra việc chấp hành quy định về
đối tượng, định mức và mục đích sử dụng hàng miễn thuế.
Chương X
KHU ĐÔ THỊ LẤN BIỂN
Mục 1. Tiêu chí dự án và điều kiện nhà đầu tư chiến lược
61
Điều 59. Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển
Dự án khu đô thị lấn biển được áp dụng chế, chính sách quy định tại
Luật Phát triển đô thị và Nghị định này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên.
2. vị trí phù hợp với các quy hoạch liên quan theo quy định của
pháp luật về quy hoạch; bảo đảm khnăng kết nối đồng bộ với hệ thống giao
thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xnước thải, chất thải hệ thống hạ
tầng thiết yếu khác trên đất liền.
3. Về yêu cầu kỹ thuật lấn biển: giải pháp kthuật bảo đảm ổn định
nền, cốt xây dựng, chống xói lở, thoát nước an toàn công trình trong suốt
vòng đời dự án; xác định nguồn vật liệu san lấp, phương án thi công, tuyến
vận chuyển và biện pháp kiểm soát tác động trong quá trình thi công.
4. Các tiêu chí phải được đánh giá trong giai đoạn thẩm định, quyết định
chủ trương đầu tư gồm:
a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài
phán và lợi ích quốc gia trên biển;
b) Không làm cản trở giao thông, hoạt động hàng hải; thực hiện các thủ
tục đối ngoại và thông báo cho các bên liên quan đến hoạt động hàng hải quốc tế
theo quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 Luật
Biển Việt Nam;
c) Đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo, thủy văn, hải
văn, dòng chảy, chế đsóng, bùn cát, hệ sinh thái đa dạng sinh học; đánh giá
tác động của dự án đến khu vực ven biển các khu vực lân cận; đánh giá tác
động tích lũy sức chịu tải của khu vực; bảo đảm khnăng thích ứng với biến
đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai tác động khác của môi trường trong
suốt vòng đời của dự án;
d) Bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân theo quy định của pháp
luật; bảo đảm không gian công cộng, hành lang lối tiếp cận biển, bãi tắm
công cộng ven biển.
Điều 60. Điều kiện xác định nhà đầu chiến lược thực hiện dự án
đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển
1. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Phát triển
đô thị, nhà đầu chiến lược thực hiện dự án đầu xây dựng khu đô thị lấn
biển phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) kinh nghiệm thực hiện ít nhất 01 dán đầu xây dựng khu đô thị,
khu chức năng, dự án hạ tầng có quy mô vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên đã
hoàn thành hoặc đã đưa vào khai thác một phần trong thời hạn 10 năm trước thời
điểm nộp hồ sơ, hoặc kinh nghiệm thực hiện dự án lấn biển, công trình biển
tương đương;
62
b) phương án huy động vốn bảo đảm nguồn vốn thực hiện dự án theo
tiến độ, kèm theo văn bản cam kết cấp tín dụng hoặc tài liệu chứng minh khả
năng thu xếp vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính;
c) Có phương án quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình lấn biển
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong suốt thời hạn hoạt động của dự án
theo nghĩa vụ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 của Luật Phát triển đô thị;
2. Chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan đối với nhà đầu chiến lược quy
định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Chương VII của Nghị định này.
Mục 2. Đầu tư, xây dựng, phát triển khu đô thị lấn biển
Điều 61. Nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên và tác động của dự án
1. Nội dung đánh giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Luật Phát
triển đô thị gồm:
a) Điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo, thủy văn, hải văn, dòng chảy, chế
độ sóng, vận chuyển bùn cát; hệ sinh thái và đa dạng sinh học;
b) Tác động của dự án đến ổn định đường bờ, bồi tụ, xói lở tại khu vực dự
án và khu vực lân cận;
c) Tác động của dán cùng với các dự án lấn biển, khai thác khoáng sản,
hạ tầng ven biển khác đã, đang và dự kiến thực hiện trong cùng khu vực;
d) Khả năng thích ứng với biến đổi k hậu, nước biển dâng, thiên tai
trong suốt vòng đời dự án;
đ) Tác động đến hoạt động hàng hải, khai thác thủy sản sinh kế của
cộng đồng dân cư ven biển.
2. Kết quả đánh giá thành phần hđề nghị chấp thuận chủ trương
đầu hồ lập quy hoạch. Việc xem xét kết quả đánh giá được thực hiện
trong quá trình thẩm định hồ chấp thuận chủ trương đầu thẩm định quy
hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành, không thành lập hội đồng thẩm
định riêng và không phát sinh thủ tục hành chính mới.
Điều 62. Nội dung quy hoạch tại khu đô thị lấn biển
Ngoài nội dung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị nông
thôn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại khu đô thị lấn biển phải xác
định các nội dung sau đây:
1. Hành lang, lối tiếp cận biển, bãi tắm công cộng không gian công
cộng ven biển.
2. Cốt xây dựng và phương án thoát nước; giải pháp bảo vệ bờ, chống xói
lở, ứng phó nước biển dâng.
63
3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung hthống công trình hạ tầng hội
tương ứng với quy dân số theo từng giai đoạn; công trình kết nối với đất
liền.
4. Phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và sơ tán dân cư khi có sự cố, thiên tai.
Điều 63. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch
1. Yêu cầu bảo đảm đáp ứng về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ
thống công trình hạ tầng xã hội quy định tại khoản 7 Điều 19 của Luật Phát triển
đô thị được xác định không thấp hơn u cầu tối thiểu của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn công trình, phòng cháy, chữa cháy, thoát nước, xử nước
thải, chất thải, cây xanh, không gian công cộng, công trình giáo dục, công trình y
tế.
2. Chỉ tiêu quyết định theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Luật Phát
triển đô thị chỉ áp dụng đối với phần diện tích được tạo lập từ hoạt động lấn biển
và phần diện tích thuộc phạm vi dự án khu đô thị lấn biển.
Điều 64. Trình tự lấy ý kiến đối với việc giao khu vực biển để khai
thác khoáng sản phục vụ dự án
1. Trước khi quyết định giao khu vực biển theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 19 của Luật Phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ lấy ý
kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao Bộ quản lý chuyên ngành
về khoáng sản.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể tngày nhận đủ hồ sơ, quan được lấy ý
kiến có văn bản trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến của mình. Trường
hợp cần thêm thời gian thì thông báo bằng văn bản, thời hạn kéo dài không quá
10 ngày.
3. Văn bản không thống nhất phải nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do.
Điều 65. Điều kiện đưa khu đô thị lấn biển vào khai thác, sử dụng
theo từng giai đoạn
1. Việc thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với quy khả năng
đáp ứng của hạ tầng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 của Luật Phát triển đô
thị được xác định chỉ đưa nhà ở, công trình dịch vụ của một giai đoạn vào
khai thác, sdụng khi hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung hệ thống công trình
hạ tầng hội thiết yếu tương ứng của giai đoạn đó đã được đầu hoàn thành,
nghiệm thu và đưa vào vận hành theo quy hoạch được phê duyệt.
2. Hạ tầng xã hội thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều này gồm sgiáo
dục, cơ sở y tế và không gian công cộng theo quy hoạch được phê duyệt.
3. Việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều này được xem xét trong quá
trình thực hiện thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
64
Điều 66. Xác định phần diện tích đã hoàn thành đầy đủ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật khung
Phần diện tích đất lấn biển đã hoàn thành đầy đủ hệ thống hạ tầng k
thuật khung làm sở xác định tỷ lchuyển nhượng quy định tại điểm b khoản
4 Điều 19 của Luật Phát triển đô thị phần diện tích hệ thống htầng kỹ
thuật khung đã được nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Mục 3. Áp dụng đối với tỉnh, thành phố chưa được áp dụng quy định
của Luật Phát triển đô thị
Điều 67. Nguyên tắc, tiêu chí xem xét
1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được áp dụng quy định của
Luật Phát triển đô thị được áp dụng quy định về khu đô thị lấn biển tại Điều 19
của Luật Phát triển đô thị Chương này khi chủ trương của cấp thẩm
quyền được Chính phủ quyết định. Các dự án không chủ trương của cấp
có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập hồ đề nghị, lấy ý kiến Hội
đồng nhân dân cùng cấp báo cáo cấp thẩm quyền. Trình tự, thủ tục, thời
hạn báo cáo, xin chủ trương và cho ý kiến của cấp có thẩm quyền thực hiện theo
quy chế làm việc và quy định của Đảng.
2. Việc xem xét cho phép áp dụng bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Áp dụng thống nhất trên sở tiêu chí, điều kiện khách quan quy định
tại Nghị định này, không phân biệt giữa các địa phương;
b) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, bảo vệ môi trường và lợi ích
của cộng đồng dân cư.
3. Tiêu chí xem xét đối với địa phương gồm:
a) khu vực biển phợp với các quy hoạch liên quan và không
thuộc khu vực cấm, khu vực hạn chế hoạt động lấn biển theo quy định của pháp
luật;
b) Có kết quả sơ bộ đánh giá theo nội dung quy định tại Điều 61 của Nghị
định này;
c) đánh giá tác động vquốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo v môi
trường và sinh kế của người dân;
d) Bảo đảm năng lực tchức thực hiện và cam kết bố trí nguồn lực đầu tư
hạ tầng kết nối.
Chương XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 68. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
65
1. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán
bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong quá trình triển khai thực hiện
Nghị định này.
2. Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên
chức, người tham gia khác trong xây dựng, ban hành Nghị định này được loại
trừ, miễn trách nhiệm pháp trong trường hợp không vlợi, đã thực hiện đúng
quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc khác lợi ích chung
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động công vụ do quan thẩm
quyền, người thẩm quyền giao mà gây ra thiệt hại nhưng được quan
thẩm quyền kết luận không phải do vụ lợi và vì sự phát triển chung thì được loại
trừ, miễn trách nhiệm pháp lý tùy theo tính chất, mức độ.
Điều 69. Kinh phí thực hiện việc công nhận khu kinh tế đặc biệt
thành lập khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan
1. Kinh phí tổ chức lập, thẩm tra đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt
các hoạt động khác liên quan của địa phương được cấp từ nguồn ngân sách
địa phương từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
việc bố trí kinh phí phải bảo đảm thực hiện đầy đủ c công việc theo quy định
và không lãng phí, tiêu cực.
2. Kinh phí thẩm định, hoạt động của Hội đồng thẩm định các hoạt
động khác của quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm trong dự
toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan chủ trì thẩm định.
3. Kinh phí lập, thẩm tra hồ thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới
khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan do ngân sách
địa phương bảo đảm từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 70. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Giúp Chính phủ làm đầu mối thống nhất quản việc phát triển khu
kinh tế đặc biệt trên phạm vi cả nước;
b) Chủ trì tổ chức khảo sát thực địa để phục vụ việc thẩm định đề án công
nhận khu kinh tế đặc biệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên qua các địa phương tổ
chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
d) Chủ trì giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với khu thương
mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan quy định tại Nghị định này;
chủ trì xây dựng, trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan;
đ) ý kiến đối với việc thành lập khu thương mại tự do, khu logstics
tích hợp, khu phi thuế quan theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định này;
66
e) Theo dõi, đánh giá hoạt động của khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại
tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan trên phạm vi cả nước; tổng hợp,
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định kỳ hoặc đột xuất.
g) Giúp Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định về
về khu đô thị lấn biển tại Chương X Nghị định này.
2. Bộ Công an có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện chức năng quản nhà nước về an ninh trật tự, phòng cháy
chữa cháy, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, trú của người nước ngoài
trong khu kinh tế đặc biệt xcác vi phạm đối với người, phương tiện ra,
vào hoạt động tại cửa khẩu cảng hàng không quốc tế thuộc khu kinh tế đặc biệt
theo quy định của pháp luật
b) Phối hợp với các bộ, quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về thực hiện kết hợp an ninh với phát triển kinh tế - xã hội.
3. Bộ Quốc phòng có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với các bộ, quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về thực hiện kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội;
b) Phối hợp với Bộ Công an, quan liên quan Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân khu kinh tế đặc biệt trong hướng dẫn tổ chức
thực hiện quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú của
người nước ngoài trong khu kinh tế đặc biệt;
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng trong triển khai thực
hiện việc kiểm soát, kiểm tra nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và xử lý các
vi phạm đối với người, phương tiện ra, vào hoạt động tại cửa khẩu cảng biển
thuộc khu kinh tế đặc biệt theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Công Thương thực hiện quản nhà nước về thương mại, quản
ngoại thương, logistics và thị trường theo chức năng; phối hợp đánh giá tác động
đến lưu thông hàng hóa, chuỗi cung ứng và cạnh tranh.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản nhà nước về tiền tệ,
ngân hàng, ngoại hối, phòng, chống rửa tiền trong phạm vi chức năng; phối hợp
kiểm soát rủi ro tài chính, hoạt động ngân hàng và giao dịch ngoại tệ trong khu.
6. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Có ý kiến bằng văn bản đúng thời hạn đối với nội dung được lấy ý kiến
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và chịu trách nhiệm về tính chính xác
đối với các nội dung tham gia ý kiến;
b) Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định; cung cấp số liệu, tài liệu,
xác nhận thông tin theo đề nghị của quan chủ tthẩm định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, giám sát thực hiện
chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực tại khu kinh tế đặc biệt;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
67
7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức lập đề án hồ sơ đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt; bảo
đảm kinh phí, nhân lực và điều kiện cần thiết.
b) Chịu trách nhiệm vtính chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, số
liệu, tài liệu; thực hiện đầy đủ việc lấy ý kiến, tiếp thu, giải trình công khai
theo quy định.
c) Hoàn thiện hồ theo Báo cáo thẩm định; chủ động phối hợp với Bộ
Tài chính trong quá trình thẩm định.
d) Chủ trì xây dựng kế hoạch, sử dụng ngân sách địa phương để đầu
hoặc hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh
tế đặc biệt theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị pháp luật về ngân
sách nhà nước.
đ) Chỉ đạo các quan chuyên môn, chuyên nghành địa phương phối
hợp với Ủy ban nhân dân khu kinh tế đặc biệt để giải quyết công việc liên
quan tại khu kinh tế đặc biệt khi cần thiết.
e) Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất đánh giá tình hình thực
hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm liên quan đến khu kinh tế đặc biệt theo quy định
của Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16, Nghị định này báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính theo dõi tổng hợp theo quy
định.
g) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển khu thương mại t
do, khu logistics ch hợp, khu phi thuế quan trên địa bàn; bảo đảm đầu kết
cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu;
h) Thành lập, tổ chức bảo đảm điều kiện hoạt động của quan quản
khu; chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp với quan này trong thực hiện
quản lý nhà nước;
i) Phối hợp với quan hải quan trong công tác quản nhà nước vhải
quan trên địa bàn; chỉ đạo chủ đầu hạ tầng, tổ chức quản khu bảo đảm và
duy trì các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan;
k) Tổ chức thi hành quy định tại Chương X Nghị định này; đánh giá định
kỳ hằng năm việc thực hiện cam kết của nđầu chiến lược về vốn, tiến độ
giải ngân, tiến độ lấn biển, tiến độ đầu hthống công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng hội nghĩa vụ bảo vệ môi trường; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng
cấp và Bộ Tài chính.
8. Sở Tài chính quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện chức năng quản nhà nước về khu kinh tế đặc biệt trên địa bàn; thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
9. Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có quyền hạn, trách nhiệm sau:
a) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương các nguồn vốn
hợp pháp khác để đầu tư xây dựng các dự án, công trình trên địa bàn khu kinh tế
đặc biệt theo thẩm quyền quản lý;
b) Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm
68
liên quan đến khu kinh tế đặc biệt theo quy định của Luật Phát triển đô thị số
18/2026/QH16, Nghị đinh này hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
10. Cục Hải quan trách nhiệm xây dựng, nâng cấp Hệ thống xử dữ
liệu điện tử hải quan, trong đó có phân hệ quản lý thông tin khu phi thuế quan và
hoạt động của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, để tiếp nhận, xử tờ khai
đơn giản, kết nối hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của khu phi
thuế quan, hệ thống công nghệ thông tin quản hàng hóa của doanh nghiệp
trong khu phi thuế quan hệ thống bán hàng miễn thuế; công bố tài liệu k
thuật kết nối; công bố công khai danh mục khu phi thuế quan địa
điểm. Việc nâng cấp Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan quy định tại khoản
này phải hoàn thành chậm nhất là ngày 01 tháng 3 năm 2027.
11. Hải quan khu vực có trách nhiệm báo cáo Cục Hải quan thông qua Chi
cục Kiểm tra sau thông quan như sau:
a) Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày ban hành quyết định áp dụng
chế độ ưu tiên, báo cáo tình hình đáp ứng các điều kiện áp dụng chế đưu tiên
và kết quả đánh giá.
b) Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày ban hành quyết định gia hạn
áp dụng chế độ ưu tiên, báo cáo tình hình duy trì đáp ứng các điều kiện áp dụng
chế độ ưu tiên và kết quả đánh giá.
c) Định kỳ 06 tháng một lần, chậm nhất ngày 15 tháng 7 ngày 15
tháng 01 hằng năm, báo cáo tình hình quản doanh nghiệp được áp dụng chế
độ ưu tiên do Người đứng đầu Hải quan khu vực công nhận;
d) Chậm nhất ngày 15 tháng 11 hằng năm, trình Cục trưởng Cục Hải
quan phê duyệt kế hoạch đánh giá gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên của năm tiếp
theo.
12. Việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, thực hiện trách nhiệm giải trình, xử
lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý trong quá trình thi hành Nghị định
này thực hiện theo quy định tại các điều 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Luật
Phát triển đô thị.
13. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 71. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của quan nhà nước trung
ương ban hành sau ngày Nghị định này hiệu lực thi hành có quy định cơ chế,
chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn quy định của Nghị định này thì việc quyết
định áp dụng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Phát
triển đô thị.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
69
Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đầu đang hoạt động trước khi thành lập khu
thương mại tdo, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan nay thuộc khu
thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan thì được hưởng ưu
đãi đầu tư theo quy định của pháp luật cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại kể từ
thời điểm khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan được
thành lập.
2. chế, chính sách, ưu đãi đã được quan thẩm quyền quyết định
hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện trong thời
hạn đã được quyết định, trừ trưng hợp phải điều chỉnh để bảo đảm quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia hoặc theo quy định của văn bản hiệu lực pháp cao
hơn.
3. Hồ đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt, hồ đề nghị thành lập
khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan đã được cơ quan
thẩm quyền tiếp nhận mà đến ngày Nghị định này hiệu lực thi hành chưa
được giải quyết xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời
điểm tiếp nhận hồ sơ.
4. Trong thời gian Hệ thống xử dữ liệu điện thải quan chưa hoàn
thành việc nâng cấp theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Nghị định này, người
khai thực hiện tờ khai đơn giản bằng giấy theo quy định tại Điều 44 Nghị định
này.
5. Trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều này, các nghiệp vụ sau đây
được thực hiện bằng hồ sơ giấy:
a) Cấp, cập nhật, khóa, mở khóa, thu hồi khu phi thuế quan địa
điểm quy định tại Điều 23 Nghị định này;
b) Tiếp nhận thông tin đăng ký, thông báo sự kiện báo cáo nhập, xuất,
tồn của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan quy định tại Điều 50 Nghị định
này;
c) Theo dõi, trừ lùi định mức mua hàng miễn thuế quy định tại Điều 58
Nghị định này;
d) Trao đổi thông tin giữa quan hải quan với tổ chức quản khu phi
thuế quan và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
6. Đối với dự án đang thực hiện theo quy định tại điểm q khoản 1
khoản 10 Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị quyết số 259/2025/QH15, việc chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 63 của Luật Phát triển đô thị và Chương X Nghị định này.
7. quan hải quan, tổ chức quản khu phi thuế quan doanh nghiệp
trong khu phi thuế quan trách nhiệm cập nhật đầy đủ dữ liệu phát sinh trong
thời gian quy định tại khoản 4 khoản 5 Điều này lên Hệ thống xử dữ liệu
điện tử hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hệ thống hoàn thành việc nâng
cấp.
8. Hồ sơ, quyết định, thông báo và xác nhận đã được giải quyết trong thời
gian quy định tại khoản 4 khoản 5 Điều này giá trị pháp tiếp tục
70
được thực hiện; không phải làm lại thủ tục khi hệ thống hoàn thành việc nâng
cấp.
9. Khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp được
thành lập tại tỉnh, thành phố chưa được áp dụng quy định của Luật Phát triển đô
thị theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 63 Luật Phát triển đô thị được áp dụng
quy định v thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan tại Chương IV
Chương VIII Nghị định này.
10. Việc thành lập, cơ chế, chính sách và mô hình quản lý đối với các khu
quy định tại khoản 9 Điều này thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công
báo;
- Lưu: VT, ... ( b);
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định s....../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của
Chính phủ)
Phụ
lục
Tên phụ lục
I
Các mẫu biểu về công nhận khu
kinh tế đặc biệt (Mẫu số 01 đến
Mẫu số 04)
II
Danh mục mã loại địa điểm
III
Danh mục mã mục đích sử dụng tờ
khai đơn giản
IV
Chỉ tiêu thông tin tờ khai đơn giản
và chỉ tiêu thông tin đăng ký, thông
báo, báo cáo của doanh nghiệp
trong khu phi thuế quan
V
Mẫu tờ khai đơn giản bằng giấy
(Mẫu số 18)
VI
Chuẩn kết nối, định dạng dữ liệu và
chỉ tiêu thông tin trao đổi
VII
Mã loại hình bổ sung đối với khu
thương mại tự do, khu logistics tích
hợp
VIII
Các mẫu biểu (Mẫu số 05 đến Mẫu
số 17 và Mẫu số 19 đến Mẫu số 39)
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU
KINH TẾ ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ đề nghị
công nhận khu kinh tế đặc biệt.
Mẫu số 02: Bảng tự đánh giá việc đáp ứng tiêu chí công nhận khu kinh tế
đặc biệt.
Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định hồ đề nghị công nhận khu kinh tế đặc
biệt.
Mẫu số 04: Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt.
73
Mẫu số 01
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Số: /TTr-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày tháng năm ....
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công nhận ... là khu kinh tế đặc biệt
Kính gửi: Chính phủ.
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết tiêu chí và trình tự, thủ tục công nhận khu kinh tế đặc biệt;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... kính trình Chính phủ xem xét, ng nhận
... là khu kinh tế đặc biệt với các nội dung sau đây:
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
(Nêu tóm tắt cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn.)
II. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
1. Tên đơn vị hành chính; loại đơn vị hành chính (xã, phường hoặc đặc khu).
2. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích tự nhiên (km²), quy mô dân số (người).
3. Hiện trạng kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng, quốc phòng, an ninh.
4. Tiềm năng, lợi thế phát triển
III. VIỆC ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN
1. Đánh giá đáp ứng các điều kiện cần thiết quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghị định số…../2026/NĐ-CP:
a) Là đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu) có ranh giới địa lý xác
định: Đạt/Không đạt
b) vtchiến lược, phợp với định hướng phát triển kinh tế - hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước, trong đó khu vực đề nghị công nhận
thuộc địa bàn được xác định trở thành cực tăng trưởng quốc gia, cực tăng trưởng
vùng hoặc thuộc vùng động lực quốc gia theo chủ trương, định hướng của cấp
thẩm quyền hoặc Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng đã được phê duyệt.
c) Trong phạm vi địa giới hành chính có cảng hàng không quốc tế hoặc cảng
biển loại I trở lên được cấp có thẩm quyền công bố: Đạt/Không đạt;
74
d) quy dân số, diện tích tự nhiên lớn, trong đó: quy dân số từ
50.000 người trở lên; diện tích tự nhiên từ 300 km² trở lên. Đối với phường,
diện tích tự nhiên không quá 500km²: Đạt/Không đạt
2. Đánh giá các tiêu chí theo quy định tại Điều 6:
a) Tiêu chí về vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước:…./35 điểm;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển của xã, phường, đặc khu:…../10 điểm;
c) Tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn: …../15 điểm;
d) Tiêu chí về khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội:…../20 điểm;
đ) Tiêu chí về tiềm năng, lợi thế phát triển các ngành, nghề ưu tiên thu hút
nhà đầu chiến lược quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Phát triển đô thị tạo ảnh
hưởng phát triển lan tỏa trong khu vực và cả nước: …../20 điểm.
Tổng điểm tự đánh giá: .../100 điểm.
(Chi tiết tại Bảng tự đánh giá theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.)
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
V. QUÁ TRÌNH LẤY Ý KIẾN VÀ TIẾP THU, GIẢI TRÌNH
VI. KIẾN NGHỊ
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... kính trình Chính phủ xem xét, quyết
định. Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ, trung thực của hồ sơ, số liệu, tài liệu kèm theo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, ...;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ghi rõ chức danh, tên người )
75
Mẫu số 02
BẢNG TỰ TÍNH ĐIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ
CÔNG NHẬN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Tờ trình số ... ngày ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...)
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
theo yêu cầu
theo Nghị
định
Địa phương
tự chấm
điểm
Địa phương tự
đánh giá
(Đạt/Không
đạt) và tài liệu
chứng minh
A
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT XEM
XÉT CÔNG NHẬN (khoản 2 Điều
4)
1
đơn vị hành chính cấp (xã,
phường, đặc khu) ranh giới địa
xác định
Bắt buộc
2
vị trí chiến ợc, phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh của đất
nước, trong đó khu vực đề nghị công
nhận thuộc địa bàn được xác định trở
thành cực tăng trưởng quốc gia, cực
tăng trưởng vùng hoặc thuộc vùng
động lực quốc gia theo chủ trương,
định hướng của cấp có thẩm quyền
hoặc Quy hoạch tổng thể quốc gia,
quy hoạch vùng đã được phê duyệt
Bắt buộc
3
Trong phạm vi địa giới hành chính
cảng hàng không quốc tế hoặc cảng
biển loại I trở lên được cấp thẩm
quyền công bố
Bắt buộc
4
quy dân số, diện tích tự nhiên
lớn, trong đó: quy n số từ
50.000 người trở lên; diện tích tự
nhiên từ 300 km² trở lên. Đối với
phường, diện tích tự nhiên không quá
500km².
Bắt buộc
B
TÍNH ĐIỂM CÔNG NHẬN KHU
KINH TẾ ĐẶC BIỆT THEO TIÊU
CHÍ (Điều 6)
76
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
theo yêu cầu
theo Nghị
định
Địa phương
tự chấm
điểm
Địa phương tự
đánh giá
(Đạt/Không
đạt) và tài liệu
chứng minh
I
Tiêu chí về vị trí chiến lược, phù
hợp với định hướng phát triển kinh
tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh của đất nước
35 điểm
1
Thuộc địa bàn được xác định trở
thành cực tăng trưởng quốc gia theo
chủ trương, định hướng của cấp có
thẩm quyền hoặc theo Quy hoạch tổng
thể quốc gia
25 điểm
2
Thuộc địa bàn được xác định trở
thành cực tăng trưởng vùng theo chủ
trương, định hướng của cấp thẩm
quyền hoặc theo Quy hoạch vùng
24 điểm
3
Thuộc vùng động lực quốc gia theo
chủ trương, định hướng của cấp có
thẩm quyền hoặc theo Quy hoạch tổng
thể quốc gia
23 điểm
Trường hợp đáp ứng đồng thời từ hai
trường hợp trở lên quy định tại các
mục 1, 2 3 thì chỉ tính theo mức
điểm cao nhất
4
Điểm tính thêm ngoài số điểm quy
định tại các mục 1, 2 3: đặc khu
hoặc thuộc địa bàn điều kiện kinh
tế - hội đặc biệt khó khăn theo quy
định của pháp luật về đầu tư
10 điểm
II
Tiêu chí về trình độ phát triển của
xã, phường, đặc khu
10 điểm
1
Tự cân đối được thu, chi ngân sách
địa phương: 5 điểm. Trường hợp chưa
tự cân đối được thu, chi ngân ch địa
phương, số thu ngân sách địa phương
được hưởng theo phân cấp so với tổng
chi cân đối ngân sách địa phương từ
60% trở lên: 4 điểm; từ 50% đến dưới
60%: 3 điểm; dưới 50%: 2 điểm
Tối đa 5
điểm
77
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
theo yêu cầu
theo Nghị
định
Địa phương
tự chấm
điểm
Địa phương tự
đánh giá
(Đạt/Không
đạt) và tài liệu
chứng minh
2
Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng
dịch vụ trong cấu kinh tế từ 80%
trở lên: 3 điểm; từ 70% đến dưới 80%:
2 điểm; dưới 70%: 1 điểm
Tối đa 3
điểm
3
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ
65% trở lên: 2 điểm; dưới 65%: 1
điểm
Tối đa 2
điểm
III
Tiêu chí về quy dân số, diện tích
tự nhiên lớn
15 điểm
1
Quy dân số từ 50.000 người tr
lên được tính 7 điểm; cứ tăng thêm
20.000 người được tính thêm 1 điểm,
nhưng tối đa không quá 8 điểm;
Tối đa 8
điểm
2
Diện tích tự nhiên từ 700 ktrlên
được tính 7 điểm; từ 500 km² đến
dưới 700 km² được tính 6 điểm; từ
400 km² đến dưới 500 km² được tính
5 điểm; từ 300 kđến dưới 400 km²
được tính 4 điểm.
Tối đa 7
điểm
IV
Tiêu chí về khả ng huy động
nguồn lực đầu phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
khả năng đóng góp ngân sách nhà
nước
20 điểm
1
Khả năng huy động nguồn lực đáp
ứng từ 70% trở lên tổng nhu cầu vốn
đầu tư: 14 điểm; từ 50% đến dưới
70%: 13 điểm; từ 30% đến dưới 50%:
10 điểm; từ 10% đến dưới 30%: 7
điểm; dưới 10%: 4 điểm
Tối đa 14
điểm
2
Cam kết thu nội địa phát sinh trên địa
bàn khu kinh tế đặc biệt tăng bình
quân từ 10%/năm trở lên trong 10
năm đầu kể từ năm thành lập: 6 điểm;
từ 5% đến dưới 10%/năm: 5 điểm;
dưới 5%/năm: 2 điểm
Tối đa 6
điểm
78
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
theo yêu cầu
theo Nghị
định
Địa phương
tự chấm
điểm
Địa phương tự
đánh giá
(Đạt/Không
đạt) và tài liệu
chứng minh
V
Tiêu chí về tiềm ng, lợi thế phát
triển các ngành, nghề ưu tiên thu
hút nhà đầu chiến lược quy định
tại khoản 1 Điều 48 Luật Phát triển
đô thị
20 điểm
1
toàn bộ địa giới hành chính thuộc
phạm vi khu kinh tế được Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập
được định hướng phát triển các lĩnh
vực phù hợp với danh mục ngành,
nghề quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Phát triển đô thị
8 điểm
2
Được định hướng phát triển các lĩnh
vực phù hợp với danh mục ngành,
nghề quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Phát triển đô thị theo quy hoạch
tỉnh, quy hoạch vùng hoặc văn bản
của cấp có thẩm quyền
3 điểm
Trường hợp đáp ứng đồng thời mục 1
mục 2 thì chỉ tính theo mức điểm
cao nhất
3
Cảng biển đặc biệt hoặc cảng biển loại
I nằm trong địa giới hành chính, tính
theo sản lượng hàng hóa thông qua
đến m 2030 tại Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam: từ 50 triệu tấn/năm trở lên: 8
điểm; từ 30 triệu đến dưới 50 triệu
tấn/năm: 6 điểm; từ 20 triệu đến dưới
30 triệu tấn/năm: 5 điểm; dưới 20
triệu tấn/năm: 4 điểm
Tối đa 8
điểm
4
Cảng hàng không quốc tế nằm trong
địa giới hành chính, tính theo công
suất thiết kế dự kiến thời k 2021 -
2030 tại Quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống cảng hàng không, sân bay
toàn quốc: từ 10 triệu hành khách/năm
Tối đa 12
điểm
79
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
theo yêu cầu
theo Nghị
định
Địa phương
tự chấm
điểm
Địa phương tự
đánh giá
(Đạt/Không
đạt) và tài liệu
chứng minh
trở lên: 12 điểm; từ 05 triệu đến dưới
10 triệu hành khách/năm: 11 điểm; từ
02 triệu đến dưới 05 triệu hành
khách/năm: 10 điểm; từ 01 triệu đến
dưới 02 triệu hành khách/năm: 9
điểm; dưới 01 triệu hành khách/năm:
8 điểm
Trường hợp trong địa giới hành chính
nhiều cảng biển hoặc nhiều cảng
hàng không quốc tế thì mỗi loại công
trình chỉ tính theo mức điểm cao nhất
của một công trình; trường hợp đáp
ứng đồng thời mục 3 và mục 4 thì
tổng số điểm của hai mục không quá
12 điểm
TỔNG ĐIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ
100 điểm
Kết luận: Địa bàn ... đáp ứng/không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí công nhận
khu kinh tế đặc biệt quy định tại Chương II Nghị định số /2026/NĐ-CP.
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... cam đoan chịu trách nhiệm về tính
chính xác của số liệu, tài liệu nêu trên./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ghi rõ chức danh, tên người )
80
Mẫu số 03
HộI ĐồNG THẩM ĐịNH
LIÊN NGÀNH
Số: /BC-HĐTĐLN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm ...
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về hồ sơ Đề án đề nghị công nhận [Ghi
tên xã, phường đặc khu thuộc tỉnh, thành phố]. là khu kinh tế đặc biệt
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph
I. KHÁI QUÁT VỀ XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐỀ NGHỊ CÔNG
NHẬN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
II. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC
THẨM ĐỊNH
1. Căn cứ chính trị, pháp lý; hồ tiếp nhận, thời điểm tiếp nhận, tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ Đề án
2. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định.
III. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH THEO TỪNG NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI
ĐIỀU 10
1. Đánh giá về hồ sơ Đề án, căn cứ chính trị, pháp lý và trình tự lập Đề án.2.
Đánh giá sphù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH các cấp quy
hoạch..
3. Đánh giá thực trạng kết quả chấm điểm theo các tiêu chí tại Điều 7. 4.
Đánh giá tính khả thi về nguồn lực, tiến độ và lộ trình thực hiện.
5. Đánh giá tác động kinh tế, ngân sách, quốc phòng, an ninh, môi trường
bộ máy biên chế.
6. Đánh giá nhận diện và kiểm soát rủi ro
7. ...
8. ...
IV. Ý KIẾN BẢO LƯU CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG (NẾU CÓ)
V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
81
Hội đồng thẩm định kết luận hồ Đề án thuộc một trong các trường hợp
quy định tại Nghị định số /2026/NĐ-CP:
a) Đủ điều kiện trình Chính phủ; hoặc
b) Đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi hoàn thiện các nội dung: ...; hoặc
c) Chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, lý do: ...
Nơi nhận:
- Chính phủ (để báo cáo);
- UBND tỉnh/thành phố ...;
- Các thành viên Hội đồng thẩm định;
- Lưu: VT, ...;
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐNH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
82
Mẫu số 04
CHÍNH PHỦ
Số: /202../NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm ...
NGHỊ QUYẾT
CÔNG NHẬN [TÊN XÃ/PHƯỜNG/ ĐẶC KHU, TỈNH/THÀNH PHỐ]
LÀ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí trình tự, thủ tục công nhận khu kinh tế đặc
biệt;
t đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành ph tại Tờ trình số…./TTr-
UBND ngày…tháng….năm Báo cáo thẩm định số……./BC-TĐLN
ngày….tháng….năm…. của Hội đồng thẩm định liên ngành;
Trên cơ sở kết quả biếu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Công nhận Tên xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố ... Khu
kinh tế đặc biệt.
1. Tên gọi của khu kinh tế đặc biệt
2. Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính của ...
3. Diện tích tự nhiên: ... km²; Quy mô dân số: ... người.
4. Việc công nhận không làm thay đổi tên gọi, địa giới, loại cấp đơn vị
hành chính theo quy định.
……
83
Điều 2. Trách nhiệm của các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố ... Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …. trong việc tổ
chức thực hiện.
……
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các quan liên quan và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố…;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các cơ quan trọng ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công
báo;
- Lưu: VT, ... ( b);
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHỤ LỤC II
DANH MỤC MÃ LOẠI ĐỊA ĐIỂM
Số thứ
tự
Mã loại
địa điểm
Loại địa điểm
1
SX
Cơ sở sản xuất trong khu phi thuế quan
2
KB
Kho, bãi lưu giữ hàng hóa trong khu phi thuế quan
3
GC
Cơ sở của tổ chức, cá nhân nội địa nhận gia công lại
4
DV
Địa điểm thực hiện dịch vụ đặc t
5
CN
Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp
PHỤ LỤC III
DANH MỤC MÃ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TỜ KHAI ĐƠN GIẢN
1. Cấu trúc mã
mục đích sử dụng tờ khai đơn giản gồm ba thành phần, viết liền theo thứ
tự:
a) Ký hiệu loại tờ khai: SD;
b) hiệu nhóm nghiệp vụ, gồm hai chữ cái: NN quan hệ với nước ngoài;
ND quan hệ với nội địa; PT quan hgiữa các khu phi thuế quan; DV dịch
vụ đặc thù; GC gia công lại; VC lưu chuyển nội bộ; HU tiêu hủy; NB
mua bán trong cùng khu phi thuế quan;
c) hiệu chiều hàng hóa, đặt sau dấu gạch nối, gồm một chcái: G đưa
ra khỏi khu phi thuế quan hoặc giao đi; N đưa về khu phi thuế quan hoặc nhận
về; X là xuất ra nước ngoài; V là lưu chuyển.
2. Danh mục mã
Số thứ
tự
mục
đích
Tên loại hình
Áp
dụng
để
Trường hợp áp dụng
Mã đối
ứng
1
SDNN
-N
Nhập từ nước ngoài
Khai
báo
Khoản 1 Điều 47 Nghị
định này
Không
2
SDNN
-X
Xuất ra nước ngoài
Khai
báo
Khoản 1 Điều 47 Nghị
định này
Không
3
SDND
-G
Giao hàng cho nội địa
Thông
báo
Điểm a khoản 1 Điều
48 Nghị định này, k
cả trường hợp tổ chức,
cá nhân nội địa đặt gia
công tại khu phi thuế
quan
Số tờ
khai
hải
quan
nhập
khẩu
tương
ứng
4
SDND
-N
Nhận hàng từ nội địa
Thông
báo
Điểm b khoản 1 Điều
48 Nghị định này, kể
cả trường hợp doanh
nghiệp trong khu phi
thuế quan đặt gia công
tại nội địa
Số tờ
khai
hải
quan
xuất
khẩu
tương
ứng
5
SDPT-
G
Gửi sang khu phi thuế quan khác
Thông
báo
Điểm c khoản 1 Điều
48 Nghị đnh này
SDPT-
N
6
SDPT-
N
Nhận từ khu phi thuế quan khác
Thông
báo
Điểm c khoản 1 Điều
48 Nghị định này
SDPT-
G
7
SDDV
Đưa ra thực hiện dịch vụ đặc thù
Thông
Điểm d khoản 1 Điều
SDDV
86
-G
báo
48 Nghị đnh này
-N
8
SDDV
-N
Đưa về sau khi thực hiện dịch v
đặc thù
Thông
báo
Điểm d khoản 1 Điều
48 Nghị định này
SDDV
-G
9
SDGC-
G
Giao gia công lại
Thông
báo
Điểm đ khoản 1 Điều
48 Nghị đnh này
SDGC-
N
10
SDGC-
N
Nhận từ gia công lại
Thông
báo
Điểm đ khoản 1 Điều
48 Nghị định này
SDGC-
G
11
SDVC-
V
Lưu chuyển giữa các địa điểm
của cùng doanh nghiệp
Thông
báo
Điểm e khoản 1 Điều
48 Nghị định này
Không
12
SDHU
-G
Đưa phế liệu, phế phẩm đi tiêu
hủy
Thông
báo
Điểm g khoản 1 Điều
48 Nghị định này
Không
13
SDNB-
G
Giao hàng cho doanh nghiệp khác
trong cùng khu phi thuế quan
Thông
báo
Điểm h khoản 1 Điều
48 Nghị định này
SDNB-
N
14
SDNB-
N
Nhận hàng từ doanh nghiệp khác
trong cùng khu phi thuế quan
Thông
báo
Điểm h khoản 1 Điều
48 Nghị đnh này
SDNB-
G
3. Quy tắc thanh khoản đối với các cặp mã đối ứng
Cặp mã
Số lần
đưa về
Điều kiện thanh khoản
SDDV-
G và
SDDV-
N
Một lần
duy nhất
Tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng đưa về tương ứng với khi
đưa ra
SDGC-
G và
SDGC-
N
Theo
hợp
đồng gia
công lại
Đối chiếu định mức tiêu hao theo hợp đồng, bao gồm sản phẩm, phế liệu,
phế phẩm và vật tư dư thừa
SDPT-G
SDPT-N
Một lần
Đối chiếu thông tin trên cặp tờ khai đơn giản của khu phi thuế quan gửi hàng
và khu phi thuế quan nhận hàng
SDNB-
G và
SDNB-
N
Một lần
Đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng trên cặp tờ khai
đơn giản của bên giao và bên nhận trong cùng khu phi thuế quan; hàng hóa
không đi qua cổng ra, cổng vào
PHỤ LỤC IV
CHỈ TIÊU THÔNG TIN TỜ KHAI ĐƠN GIẢN
Phần A. Nhóm chỉ tiêu bắt buộc
Áp dụng đối với mọi mã mục đích sử dụng.
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
A01
Mã mục đích sử dụng
Ký tự
7
Chọn từ danh mục tại Phụ lục III
A02
Tên doanh nghiệp khai
báo
Ký tự
300
Tên doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
A03
Mã số thuế doanh
nghiệp khai báo
Ký tự
14
Mã số thuế 10 hoặc 13 chữ số
A04
Tên khu phi thuế quan
Ký tự
300
Khu phi thuế quan nơi doanh nghiệp hoạt động
A05
Mã khu phi thuế quan
Ký tự
10
Mã định danh do Cục Hải quan cấp khi xác nhận khu đáp ứng điều kiện; cấu trúc theo Điều về
mã khu phi thuế quan và mã địa điểm của Nghị định
A06
Hướng di chuyển hàng
hóa
Ký tự
1
G là đưa ra, N là đưa về, V là lưu chuyển
A07
Địa điểm đi
Ký tự
300
Nơi hàng hóa xuất phát
A08
Mã địa điểm đi
tự
16
Mã địa điểm do cơ quan hải quan cấp; bắt buộc khi địa điểm đi thuộc diện được cấp mã
A09
Địa điểm đến
Ký tự
300
Nơi hàng hóa dự kiến đến
A10
Mã địa điểm đến
Ký tự
16
Mã địa điểm do cơ quan hải quan cấp; bắt buộc khi địa điểm đến thuộc diện được cấp mã
A11
Ngày dự kiến thực hiện
Ngày
8
Định dạng ngày, tháng, năm
A12
Số thứ tự dòng hàng
Số
4
Đánh số từ 01 trở đi
A13
Tên hàng
Ký tự
500
Mô tả hàng hóa
A14
Mã số hàng hóa
Ký tự
10
Mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; trường hợp Biểu thuế chi tiết
đến 10 số thì khai đủ 10 số
A15
Đơn vị tính
Ký tự
12
Theo danh mục đơn vị tính
A16
Số lượng
Số
12,4
Số lượng theo đơn vị tính
A17
Trọng lượng
Số
12,4
Đơn vị ki--gam
A18
Trị giá
Số
18,4
Tổng trị giá của dòng hàng theo chứng từ thương mại
A19
Đơn giá
Số
18,4
Đơn giá hàng hóa theo chứng từ thương mại, tính trên một đơn vị tính
A20
Mã đồng tiền
Ký tự
3
Theo bảng mã đồng tiền
Phần B. Nhóm chỉ tiêu có điều kiện
88
Áp dụng theo từng mã mục đích sử dụng quy định tại Phần D Phụ lục này.
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
B01
Tên đối tác
Ký tự
300
Tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân giao dịch
B02
Mã số thuế đối tác
Ký tự
14
Áp dụng khi đối tác là tổ chức, cá nhân trong nước
B03
Mã quốc gia đối tác
Ký tự
2
Áp dụng khi đối tác ở nước ngoài
B04
Xuất xứ hàng hóa
Ký tự
2
Mã nước xuất xứ
B05
Số vận đơn
Ký tự
50
Số vận đơn đường biển hoặc đường hàng không
B06
Loại phương tiện vận tải
Ký tự
2
Theo bảng mã phương tiện vận tải
B07
Biển số phương tiện vận tải
Ký tự
20
Biển số xe hoặc số hiệu container
B08
Mã cảng, cửa khẩu nhập
Ký tự
6
Theo danh mục cảng, cửa khẩu
B09
Mã cảng, cửa khẩu xuất
Ký tự
6
Theo danh mục cảng, cửa khẩu
B10
Số hợp đồng thương mại
Ký tự
50
Số hợp đồng mua bán hàng hóa
B11
Số tờ khai hải quan đối ứng
tự
12
Số tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nội địa
B12
Số tờ khai đơn giản đối ứng
Ký tự
12
Số tờ khai đơn giản của cặp tờ khai đơn giản đối ứng
B13
Tên khu phi thuế quan đối tác
Ký tự
300
Khu phi thuế quan gửi hoặc nhận hàng
B14
khu phi thuế quan đối tác
Ký tự
10
Mã khu phi thuế quan gửi hoặc nhận hàng
B15
Số hợp đồng gia công lại
Ký tự
50
Số hợp đồng ký với bên nhận gia công lại
B16
Tên đơn vị nhận gia công lại
Ký tự
300
Tổ chức, cá nhân nội địa thực hiện gia công lại
B17
Địa chỉ cơ sở gia công lại
Ký tự
500
Địa chỉ nơi thực hiện gia công lại
B18
Mã địa điểm cơ sở gia công lại
Ký tự
16
Mã địa điểm loại GC do cơ quan hải quan cấp
B19
Loại dịch vụ đặc thù
Ký tự
2
Theo bảng mã tại Phần C Phụ lục này
B20
Tên đơn vị thực hiện dịch vụ
Ký tự
300
Tổ chức, cá nhân nội địa thực hiện dịch vụ đặc thù
B21
Địa điểm thực hiện dịch vụ
Ký tự
500
Địa chỉ nơi thực hiện dịch v
B22
Mã địa điểm thực hiện dịch vụ
Ký tự
16
Mã địa điểm loại DV do cơ quan hải quan cấp
B23
Lý do đưa hàng hóa ra ngoài
Ký tự
500
Mô tả cụ thể
B24
Ngày dự kiến đưa về
Ngày
8
Áp dụng đối với tờ khai có thời hạn
B25
Tên đơn vị tiêu hủy
Ký tự
300
Tổ chức thực hiện tiêu hủy
B26
Địa điểm tiêu hủy
Ký tự
500
Địa chỉ nơi tiêu hủy
B27
Tên chi nhánh, đơn vị phụ thuộc
Ký tự
300
Áp dụng khi lưu chuyển nội bộ
B28
Địa chỉ chi nhánh, đơn vị phụ thuộc
Ký tự
500
Địa chỉ nơi nhận hàng nội bộ
B29
Mã địa điểm chi nhánh, đơn vị phụ thuộc
Ký tự
16
Mã địa điểm loại CN do cơ quan hải quan cấp
B30
Số niêm phong hải quan
Ký tự
20
Áp dụng khi hàng hóa được niêm phong
B31
Chứng từ chứng minh hàng hóa chưa qua sử
dụng
Ký tự
300
Áp dụng đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu vào nội địa
89
Phần C. Bảng mã loại dịch vụ đặc thù
Loại dịch vụ
01
Kiểm tra, kiểm định, kiểm nghiệm
02
Phân loại hàng hóa
03
Nghiên cứu và phát triển
04
Giặt là
05
Bảo trì, bảo dưỡng
06
Sửa chữa
07
Hiệu chuẩn thiết b
08
Trưng bày, giới thiệu sản phẩm
09
Dịch vụ tương tự khác không làm thay đổi bản chất, tên gọi, mã số hàng hóa
Phần D. Bảng áp dụng chỉ tiêu theo mã mục đích sử dụng
Ký hiệu: dấu cộng là chỉ tiêu bắt buộc khai; chữ C là chỉ tiêu khai khi có phát sinh; ô trống là không áp dụng.
Chỉ
tiêu
SDNN-
N
SDNN-
X
SDND-
G
SDND-
N
SDPT-
G
SDPT-
N
SDDV-
G
SDDV-
N
SDGC-
G
SDGC-
N
SDVC-
V
SDHU-
G
SDNB-
G
SDNB-
N
B01
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
B02
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
B03
+
+
B04
+
C
C
+
C
C
+
B05
+
+
B06
+
+
C
C
+
+
C
C
C
C
C
C
+
+
B07
C
C
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
B08
+
B09
+
B10
C
C
C
C
C
C
C
C
B11
+
+
B12
+
+
+
+
+
+
B13
+
+
+
+
B14
+
+
+
+
B15
+
+
90
B16
+
+
B17
+
+
B18
+
+
B19
+
+
B20
+
+
B21
+
+
B22
+
+
B23
+
+
B24
+
+
B25
+
B26
+
B27
+
B28
+
B29
+
B30
C
C
C
C
C
C
B31
C
Phần E. Nhóm chỉ tiêu do Hệ thống ghi nhận hoặc công chức hải quan cập nhật
Doanh nghiệp không khai các chỉ tiêu tại Phần này.
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Nguồn cập nhật
Mô tả
C01
Số tờ khai đơn giản
Hệ thống
Cấp tự động khi tiếp nhận
C02
Ngày, giờ đăng ký
Hệ thống
Ghi nhận tự động
C03
Trạng thái tờ khai
Hệ thống
Theo danh mục trạng thái tại Phần G Phụ lục này
C04
Kết quả phân luồng
Hệ thống
Chỉ áp dụng đối với mã SDNN-N và SDNN-X
C05
Cảnh báo rủi ro
Hệ thống
Kết quả đánh giá rủi ro
C06
Ngày, giờ hàng hóa qua cổng
Hệ thống quản lý cổng
Truyền từ hệ thống của khu phi thuế quan
C07
Số lượng, trọng lượng thực tế qua cổng
Hệ thống quản lý cổng
Dùng để trừ lùi và xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan
C08
Số tờ khai đơn giản liên kết
Hệ thống
Kết quả liên kết cặp tờ khai
C09
Kết quả đối chiếu
Hệ thống
Khớp hoặc chênh lệch kèm mức chênh lệch
C10
Số lượng, trọng lượng còn lại chưa thanh
khoản
Hệ thống
Áp dụng đối với cặp mã có trừ lùi
91
C11
Ngày hết hạn
Hệ thống
Tính tự động đối với tờ khai có thời hạn
C12
Ý kiến của công chức hải quan
Công chức hải quan
Nhận xét, yêu cầu bổ sung
C13
Trị giá quy đổi ra đồng Việt Nam
Hệ thống
Tính tự động từ chỉ tiêu A18 và A20 theo tỷ giá tại thời điểm đăng
ký; phục vụ thống kê và phân tích rủi ro
Phần G. Danh mục trạng thái tờ khai đơn giản
Mã trạng thái
Tên trạng thái
Áp dụng
01
Đã đăng ký
Mọi mã mục đích
02
Đã phân luồng
Mã SDNN-N và SDNN-X
03
Đã tiếp nhận
Các mã áp dụng để thông báo
04
Đang kiểm tra
Khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra
05
Hàng hóa đã ra khỏi khu phi thuế quan
Mọi mã có chiều đưa ra
06
Hàng hóa đã đến đích
Mọi mã có chiều đưa về
07
Đã thanh khoản một phần
Cặp mã có trừ lùi nhiều lần
08
Đã hoàn thành
Mọi mã mục đích
09
Quá hạn
Tờ khai có thời hạn
10
Đã hủy
Khi tờ khai bị hủy theo quy định
Phần H. Nhóm chỉ tiêu thông tin đăng ký, thông báo và báo cáo của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
Áp dụng đối với các thông điệp từ DN01 đến DN06 quy định tại Phần Đ Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này và
đối với biểu mẫu điện tử, bản giấy theo Mẫu số 34, Mẫu số 35, Mẫu số 36 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
H.1. Nhóm chỉ tiêu chung
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
H01
Mã thông điệp
Ký tự
4
Chọn từ DN01 đến DN06 tại Phần Đ Phụ lục VI
H02
Số tham chiếu của doanh nghiệp
Ký tự
30
Do doanh nghiệp tự sinh, duy nhất trong một năm
H03
Tên doanh nghiệp
Ký tự
300
Doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan
H04
Mã số thuế doanh nghiệp
Ký tự
14
Mã số thuế 10 hoặc 13 chữ số
H05
Mã khu phi thuế quan
Ký tự
12
Mã do Cục Hải quan cấp theo Điều 23 Nghị định này
H06
Mã địa điểm
Ký tự
12
Mã địa điểm phát sinh sự kiện theo Điều 23 Nghị định này
H07
Thời điểm phát sinh
Ngày giờ
14
Định dạng ngày, tháng, năm, giờ, phút
H08
Thời điểm gửi thông điệp
Ngày giờ
14
Do hệ thống của doanh nghiệp ghi nhận
H.2. Nhóm chỉ tiêu về hàng hóa
92
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
H09
Mã hàng hóa của doanh nghiệp
Ký tự
30
nội bộ dùng thống nhất trong suốt quá trình theo dõi
H10
Tên hàng hóa
Ký tự
300
Tên thương mại của hàng hóa
H11
Mã số hàng hóa
Ký tự
12
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
H12
Đơn vị tính
Ký tự
10
Theo đơn vị tính đã khai trên tờ khai tương ứng
H13
Số lượng
Số
15,4
Số lượng phát sinh của sự kiện
H14
Trị giá
Số
18,2
Trị giá hàng hóa
H15
Đồng tiền
Ký tự
3
Mã đồng tiền theo tiêu chuẩn quốc tế
H16
Số tờ khai liên quan
Ký tự
20
Số tờ khai hải quan hoặc số tờ khai đơn giản của lô hàng
H17
Ngày tờ khai liên quan
Ngày
8
Ngày đăng ký tờ khai tại chỉ tiêu H16
H18
Loại sự kiện
Ký tự
2
Theo bảng mã tại mục H.6 Phần này
H.3. Nhóm chỉ tiêu riêng theo loại sự kiện
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
H19
Mã địa điểm đi
Ký tự
12
Áp dụng khi thay đổi địa điểm lưu giữ trong cùng khu
H20
Mã địa điểm đến
Ký tự
12
Áp dụng khi thay đổi địa điểm lưu giữ trong cùng khu
H21
Mã nguyên liệu, vật tư đưa vào sản xuất
Ký tự
30
Áp dụng đối với thông điệp DN03
H22
Số lượng nguyên liệu, vật tư đưa vào sản xuất
Số
15,4
Áp dụng đối với thông điệp DN03
H23
Mã sản phẩm nhập kho
Ký tự
30
Áp dụng đối với thông điệp DN03
H24
Số lượng sản phẩm nhập kho
Số
15,4
Áp dụng đối với thông điệp DN03
H25
Định mức áp dụng
Số
15,6
Lượng nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm
H26
Lý do biến động
Ký tự
500
Áp dụng đối với thông điệp DN04, nêu rõ nguyên nhân
H27
Số, ngày chứng từ chứng minh
Ký tự
50
Biên bản, chứng từ kèm theo đối với hàng hư hỏng, mất mát, tiêu
hủy
H.4. Nhóm chỉ tiêu đăng ký thông tin doanh nghiệp
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
H28
Loại đăng ký
Ký tự
1
1 là đăng ký lần đầu; 2 là cập nhật thay đổi
H29
Loại hình hoạt động
Ký tự
2
01 sản xuất; 02 gia công; 03 kinh doanh kho bãi; 04 dịch vụ; 05 loại hình khác
H30
Danh sách địa điểm
Bảng
Gồm mã địa điểm, tên địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng
H31
Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng
Gồm tên, số lượng, năm sản xuất, tình trạng mới hoặc đã qua sử dụng
H32
Tên hệ thống quản lý hàng hóa
Ký tự
200
Hệ thống quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định này
H33
Tình trạng kết nối
Ký tự
1
1 là đã kết nối; 2 là đang triển khai
93
H34
Ngày dự kiến hoàn thành kết nối
Ngày
8
Áp dụng khi chỉ tiêu H33 có giá trị 2
H35
Nội dung thay đổi
Ký tự
500
Áp dụng khi chỉ tiêu H28 có giá trị 2
H.5. Nhóm chỉ tiêu báo cáo nhập, xuất, tồn theo quý
Số hiệu
Tên chỉ tiêu
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Mô tả
H36
Kỳ báo cáo
Ký tự
6
Quý và năm, ví dụ Q1/2027
H37
Tồn đầu kỳ
Số
15,4
Theo từng mã hàng hóa tại chỉ tiêu H09
H38
Nhập trong kỳ
Số
15,4
Tổng lượng nhập kho trong kỳ báo cáo
H39
Xuất trong k
Số
15,4
Tổng lượng xuất kho trong kỳ báo cáo
H40
Tồn cuối kỳ theo sổ sách
Số
15,4
Số liệu trên hệ thống của doanh nghiệp
H41
Tồn cuối kỳ theo kiểm kê thực tế
Số
15,4
Số liệu kiểm kê tại thời điểm cuối kỳ báo cáo
H42
Chênh lệch
Số
15,4
Bằng chỉ tiêu H41 trừ chỉ tiêu H40
H43
Nguyên nhân chênh lệch
Ký tự
500
Bắt buộc khi chỉ tiêu H42 khác 0
H44
Hình thức kiểm
Ký tự
1
1 là doanh nghiệp tự kiểm kê; 2 là có kiểm toán độc lập tham gia
H45
Số tờ khai nộp thuế phần thiếu hụt
Ký tự
20
Áp dụng khi có hàng hóa thiếu hụt không có lý do chính đáng
H.6. Bảng mã loại sự kiện tại chỉ tiêu H18
Loại sự kiện
Điểm, khoản tương ứng
01
Nhập kho hàng hóa
Điểm a khoản 8 Điều 50 Nghị định này
02
Xuất kho hàng hóa
Điểm a khoản 8 Điều 50 Nghị định này
03
Đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, gia công
Điểm b khoản 8 Điều 50 Nghị định này
04
Nhập kho sản phẩm
Điểm b khoản 8 Điều 50 Nghị định này
05
Hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt
Điểm c khoản 8 Điều 50 Nghị định này
06
Phế liệu, phế phẩm phát sinh
Điểm c khoản 8 Điều 50 Nghị định này
07
Tiêu hủy hàng hóa trong khu phi thuế quan
Điểm c khoản 8 Điều 50 Nghị định này
08
Chuyển hàng hóa thành tài sản cố định
Điểm d khoản 8 Điều 50 Nghị định này
09
Đưa máy móc, thiết bị vào sử dụng
Điểm d khoản 8 Điều 50 Nghị định này
10
Thay đổi địa điểm lưu giữ trong cùng khu phi thuế quan
Điểm đ khoản 8 Điều 50 Nghị định này
H.7. Bảng áp dụng chỉ tiêu theo thông điệp
Ký hiệu: B là bắt buộc; C là bắt buộc khi phát sinh; K là không áp dụng.
Nhóm chỉ tiêu
DN01
DN02
DN03
DN04
DN05
DN06
94
H01 đến H05
B
B
B
B
B
B
H06 Mã địa điểm
B
B
B
B
K
C
H07, H08
B
B
B
B
B
B
H09 đến H15
K
B
B
B
B
C
H16, H17
K
C
C
C
K
C
H18 Loại sự kiện
K
B
B
B
K
C
H19, H20
K
K
K
C
K
C
H21 đến H25
K
K
B
K
K
C
H26, H27
K
K
K
B
K
C
H28 đến H35
B
K
K
K
K
K
H36 đến H45
K
K
K
K
B
C
PHỤ LỤC V
MẪU TỜ KHAI ĐƠN GIẢN BẰNG GIẤY
Mẫu số 18 - Tờ khai đơn giản bằng giấy
Tờ khai in trên khổ giấy A4, không Quốc hiệu tiêu ngữ. Bố cục các ô
như sau.
Trang 1
TỜ KHAI ĐƠN GIẢN
(Sử dụng khi Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan gặp sự cố)
(A01) Mã mục đích sử dụng
S
D
Số tờ khai điện tử đã đăng ký
(nếu khai lại): .....................
PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN HẢI QUAN
Số tiếp nhận: .............. Ngày tiếp nhận: ...../...../.......... Giờ: ....:....
Đơn vị hải quan tiếp nhận: .........................................................
Công chức tiếp nhận (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu công chức):
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
(A02) Tên doanh nghiệp khai báo
....................................
....................................
(A03) Mã số thuế
(A04) Tên khu phi thuế quan
....................................
(A05) Mã khu phi thuế quan
(A06) Hướng di chuyển hàng hóa
Đưa ra (G) Đưa về (N)
Lưu chuyển (V)
(A11) Ngày dự kiến thực hiện
...../...../..........
(A07) Địa điểm đi
....................................
(A08) Mã địa điểm đi
(A09) Địa điểm đến
....................................
(A10) Mã địa điểm đến
CÁC CHỈ TIÊU CÓ ĐIỀU KIỆN
(Chỉ ghi các chỉ tiêu áp dụng cho mã mục đích đã chọn theo bảng tại Phần D
Phụ lục IV Nghị định này)
(B01) Tên đối tác
....................................
(B02) Mã số thuế đối tác
....................................
(B11) Số tờ khai hải quan đối ứng
(B12) Số tờ khai đơn giản đối ứng
(B06) Loại phương tiện vận tải
....................................
(B07) Biển số phương tiện, số container
....................................
(B30) Số niêm phong hải quan
....................................
(B24) Ngày dự kiến đưa về
...../...../..........
Các chỉ tiêu khác thuộc nhóm B (ghi rõ số hiệu chỉ tiêu và nội dung):
....................................................................................
....................................................................................
96
....................................................................................
PHẦN II. THÔNG TIN HÀNG HÓA
TT
(A12
)
Tên hàng
(A13)
Mã số
(A14)
Xuất
xứ
(B04
)
Đơn vị
tính
(A15)
Số
lượng
(A16)
Trọng
lượng
(A17)
Đơn
giá
(A19)
Trị
giá
(A18)
Ghi
chú
01
02
03
04
05
TỔNG CỘNG
(A20) Mã đồng tiền: .......... Số trang phụ lục tờ khai kèm theo: ..........
PHẦN III. NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Tôi cam đoan nội dung khai trên tờ khai
này là chính xác, trung thực và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã khai.
Cam kết khai lại tờ khai này trên Hệ
thống trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ khi Hệ thống hoạt động trở lại.
....., ngày ..... tháng ..... năm
Người khai hải quan
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHẦN IV. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI
QUAN
Kết quả kiểm tra:
.......................................
.......................................
Cho phép hàng hóa qua cổng
Yêu cầu bổ sung, làm rõ
Không cho phép hàng hóa qua cổng
Thời điểm xác nhận:
...../...../.......... Giờ: ....:....
Công chức hải quan
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Tờ khai lập thành 02 bản: 01 bản doanh nghiệp lưu, 01 bản nộp đơn vị hải quan
quản lý khu phi thuế quan.
Trang phụ lục tờ khai
Sử dụng khi sdòng hàng vượt q05 dòng của trang 1. Trang phụ lục
cùng bố cục Phần II, bổ sung dòng tiêu đề ghi stờ khai đơn giản số thứ tự
trang.
PHỤ LỤC TỜ KHAI ĐƠN GIẢN Số tờ khai: .............. Trang ...../.....
TT
Tên hàng
Mã số
Xuất
xứ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Trọng
lượng
Trị
giá
Ghi
chú
CỘNG TRANG
97
Hướng dẫn ghi tờ khai
1. Ghi bằng bút mực, không tẩy xóa. Trường hợp ghi sai, gạch bỏ phần sai,
ghi lại bên cạnh và ký xác nhận.
2. Ô mã mục đích sử dụng ghi theo danh mục tại Phụ lục III Nghị định này,
mỗi ký tự vào mt ô.
3. Chỉ ghi các chỉ tiêu thuộc nhóm B được đánh dấu áp dụng cho mục
đích đã chọn theo bảng tại Phần D Phụ lục IV Nghị định này. Các chỉ tiêu nhóm B
không in sẵn trên tờ khai được ghi vào phần dành cho chỉ tiêu khác, nêu số hiệu
chỉ tiêu.
4. Số lượng, trọng lượng, trị giá ghi theo đơn vị tính đã khai, lấy đến 04 chữ
số thập phân.
5. Ô khu phi thuế quan ghi đủ 10 tự, ô địa điểm ghi đủ 16 t
theo mã đã được quan hải quan cấp, mỗi ký tự vào một ô. Trường hợp địa điểm
không thuộc diện được cấp mã thì gạch chéo ô mã.
6. Doanh nghiệp giữ nguyên số thứ tự dòng hàng khi khai lại trên Hệ thống để
bảo đảm đối chiếu.
PHỤ LỤC VI
CHUẨN KẾT NỐI, ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU VÀ CHỈ TIÊU THÔNG TIN
TRAO ĐỔI
Phần A. Yêu cầu kthuật kết nối
1. Phương thức kết nối: dịch vụ web theo kiến trúc chuyển trạng thái biểu
diễn, sử dụng giao thức truyền siêu văn bản an toàn.
2. Định dạng dữ liệu trao đổi: hiệu đối tượng chữ viết Java hoặc ngôn ngữ
đánh dấu mở rộng theo lược đồ do Cục Hải quan công bố.
3. Phương thức xác thực: chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ số công cộng cấp, kết hợp định danh hệ thống do Cục Hải quan
cấp cho từng khu phi thuế quan, khu cảng m.
4. Bảo mật đường truyền: hóa theo giao thức bảo mật tầng vận chuyển
phiên bản 1.2 trở lên; sử dụng đường truyền riêng hoặc mạng riêng ảo.
5. Yêu cầu về thời gian: hệ thống của khu phi thuế quan phải phản hồi trong
thời hạn không quá 05 giây kể từ khi nhận yêu cầu; truyền dữ liệu ghi nhận tại
cổng theo thời gian thực, chậm nhất không quá 01 giờ.
6. chế đối soát: định khằng ngày vào 23 giờ, hai hệ thống thực hiện đối
soát tổng số lượt hàng hóa qua cổng tổng số thông điệp đã trao đổi trong ngày;
trường hợp phát hiện chênh lệch, hệ thống của khu phi thuế quan gửi lại các thông
điệp còn thiếu trong thời hạn 02 giờ.
7. Xử lý sự cố: khi đường truyền gặp sự cố, tổ chức quản lý khu phi thuế quan
thông báo ngay cho đơn vị hải quan quản cập nhật đầy đủ dữ liệu phát sinh
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi khắc phục xong.
8. Thử nghiệm kết nối: trước khi khu phi thuế quan đi vào hoạt động, chủ đầu
hạ tầng phối hợp với Cục Hải quan thực hiện thử nghiệm kết nối tối thiểu 15
ngày, bao gồm thử nghiệm các tình huống bình thường và tình huống sự cố.
Phần B. Thông điệp từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
thông
điệp
Tên thông
điệp
Nội dung chính
Thời điểm gửi
HQ01
Thông tin tờ
khai hải
quan
Số tờ khai, ngày đăng ký, loại hình, trạng thái
thông quan, tên và mã số thuế tổ chức, cá nhân
nội địa, thông tin dòng hàng, địa điểm giao nhận
Ngay sau khi tờ khai
được thông quan
hoặc giải phóng hàng
HQ02
Thông tin tờ
Số tờ khai đơn giản, mã mục đích sử dụng, tên
Ngay sau khi tiếp
99
khai đơn
giản tương
ứng
hàng, số lượng, trọng lượng thực giao hoặc thực
nhận
nhận tờ khai đơn
giản
HQ04
Trạng thái
đủ điều kiện
qua khu vực
giám sát hải
quan
Số tờ khai hải quan hoặc số tờ khai đơn giản;
trạng thái đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện
qua khu vực giám sát hải quan
Ngay sau khi trạng
thái được xác định
HQ05
Xác nhận
của công
chức hải
quan
Số tờ khai, nội dung xác nhận, họ tên và mã số
công chức, thời điểm xác nhận
Khi công chức hải
quan xác nhận cho
phép hàng hóa qua
cổng
HQ06
Thông báo
thay đổi
trạng thái tờ
khai
Số tờ khai, trạng thái mới, lý do thay đổi
Khi trạng thái tờ khai
thay đổi
HQ07
Yêu cầu
dừng đưa
hàng qua
cổng
Số tờ khai, lý do, thời điểm hiệu lực
Khi có yêu cầu của
cơ quan hải quan
Phần C. Thông điệp từ hệ thống của khu phi thuế quan
thông
điệp
Tên thông
điệp
Nội dung chính
Thời điểm gửi
KV01
Xác nhận
tiếp nhận
thông tin
Mã thông điệp đã nhận, số tờ khai hải quan
hoặc số tờ khai đơn giản, kết quả tiếp nhận
Ngay sau khi nhận được
thông điệp của cơ quan hải
quan
KV02
Ghi nhận
hàng hóa
qua cổng
Thời gian thực tế qua cổng, hướng di
chuyển, biển số phương tiện, số tờ khai
tương ứng, số lượng và trọng lượng thực tế
Theo thời gian thực, chậm
nhất 01 giờ sau khi hàng
qua cổng
KV03
Thông báo
từ chối cho
hàng qua
cổng
Số tờ khai, lý do từ chối, thời điểm
Ngay khi từ chối
KV04
Báo cáo tình
trạng hệ
thống
Tình trạng hoạt động của hệ thống quản lý
hàng hóa, hệ thống cổng, hệ thống camera
Định kỳ mỗi 30 phút và
ngay khi có sự cố
KV05
Dữ liệu đối
soát cuối
ngày
Tổng số lượt hàng qua cổng, tổng số thông
điệp đã gửi và đã nhận trong ngày
Hằng ngày vào 23 giờ
KV06
Dữ liệu bổ
sung sau sự
cố
Toàn bộ dữ liệu phát sinh trong thời gian
xảy ra sự cố
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ khi khắc
phục
Phần D. Yêu cầu đối với dữ liệu hình ảnh camera
1. quan hải quan được truy cập xem trực tiếp hình ảnh camera tại cổng ra,
cổng vào thông qua tài khoản do tổ chức quản lý khu phi thuế quan cấp.
2. Dữ liệu hình ảnh được truy xuất theo các tiêu chí: khoảng thời gian, vị trí
camera, biển số phương tiện vận tải.
100
3. Trường hợp quan hải quan yêu cầu trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra,
xác minh, tổ chức quản lý khu phi thuế quan cung cấp trong thời hạn không quá 04
giờ làm việc kể từ khi nhận yêu cầu.
Phần Đ. Thông điệp từ hệ thống của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
Việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong cùng khu
phi thuế quan được thực hiện bằng tờ khai đơn giản SDNB-G và SDNB-N,
không truyền theo thông điệp quy định tại Phần này.
Chỉ tiêu thông tin chi tiết của từng thông điệp tại Phần này thực hiện theo
Phần H Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
thông
điệp
Tên
thông
điệp
Nội dung chính
Thời điểm gửi
DN01
Đăng ký
thông
tin
doanh
nghiệp
Loại hình hoạt động; mã địa điểm nhà xưởng, kho
hàng; danh mục máy móc, thiết bị; thông tin hệ thống
quản lý hàng hóa; định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư
đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công
Trước khi bắt đầu
hoạt động và trong
thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày
có thay đổi
DN02
Nhập
kho,
xuất
kho
hàng
hóa
Mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng, trị giá, số t
khai hải quan hoặc số tờ khai đơn giản tương ứng, mã
địa điểm lưu giữ, thời điểm phát sinh
Chậm nhất 24 giờ
kể từ thời điểm
phát sinh
DN03
Đưa vào
sản xuất
và nhập
kho sản
phẩm
Mã nguyên liệu, vật tư và số lượng đưa vào sản xuất;
mã sản phẩm và số lượng nhập kho; định mức áp dụng;
thời điểm phát sinh
Chậm nhất 24 giờ
kể từ thời điểm
phát sinh
DN04
Biến
động
khác
của
hàng
hóa
Hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt; phế liệu, phế
phẩm phát sinh; hàng hóa tiêu hủy; hàng hóa chuyển
thành tài sản cố định; thay đổi địa điểm lưu giữ; lý do
và thời điểm phát sinh
Chậm nhất 24 giờ
kể từ thời điểm
phát sinh
DN05
Báo cáo
nhập,
xuất,
tồn theo
quý
Tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ
của từng loại hàng hóa; kết quả tự kiểm kê thực tế; giải
trình chênh lệch nếu
Chậm nhất ngày 15
của tháng đầu quý
kế tiếp
DN06
Dữ liệu
bổ sung
sau sự
cố
Toàn bộ dữ liệu phát sinh trong thời gian hệ thống của
doanh nghiệp gặp sự cố
Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ
ngày hệ thống hoạt
động trở lại
PHỤ LỤC VII
MÃ LOẠI HÌNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU
LOGISTICS TÍCH HỢP
Áp dụng đối với khu chức năng không đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan,
khai tại ô mã loại hình bổ sung trên tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu.
Tên loại hình
Áp dụng
KTMTD
-N
Nhập khẩu vào khu thương mại tự
do
Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu chức năng thuộc
khu thương mại tự do
KTMTD
-X
Xuất khẩu từ khu thương mại tự do
Hàng hóa xuất khẩu đưa ra từ khu chức năng
thuộc khu thương mại tự do
KLOGI-
N
Nhập khẩu vào khu logistics tích
hợp
Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu chức năng thuộc
khu logistics tích hợp
KLOGI-
X
Xuất khẩu từ khu logistics tích hợp
Hàng hóa xuất khẩu đưa ra từ khu chức năng
thuộc khu logistics tích hợp
KTMTD
-CK
Kinh doanh chuyển khẩu trong khu
thương mại tự do
Hoạt động chuyển khẩu của nhà đầu tư nước ngoài
KTMTD
-TN
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
trong khu thương mại tự do
Hoạt động tạm nhập, tái xuất của nhà đầu tư nước
ngoài
PHỤ LỤC VIII
CÁC MẪU BIỂU
Nhóm 1. Mẫu biểu về chế độ ưu tiên
Mẫu số 05 - Văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên
TÊN CÔNG TY ...
─────────────
Số: ......./.......
V/v đề nghị áp dụng
chế độ ưu tiên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
Kính gửi: Hải quan khu vực .....................
Tên công ty: ..............................................................
Mã số thuế: ...............................................................
Địa chỉ trụ sở: ...........................................................
Số ĐT: ....................... Số FAX: ....................................
Website: ..................................................................
Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư số: ............................
cấp lần đầu ngày: ...../...../....... cơ quan cấp: ........................
(Nếu có thay đổi, đề nghị kê khai lần thay đổi cuối cùng như ví dụ sau:
Thay đổi lần ..... ngày: ...../...../....... cơ quan cấp: .................
Nội dung thay đổi: .......................................................)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ....................................
cấp lần đầu ngày: ...../...../....... cơ quan cấp: ........................
(Nếu có thay đổi, kê khai tương tự như Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận
đầu tư)
Loại hình doanh nghiệp: ...................................................
Ngành, nghề kinh doanh: ...................................................
Đầu mối đại diện của Công ty: ................ Chức vụ: ...................
Số điện thoại di động: ................ E-mail: ...........................
Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư sản xuất, gia công, chế biến tại các quốc
gia: ......................................................................
Quy mô đầu tư (Tổng vốn đầu tư): ..........................................
Lĩnh vực đầu tư: ..........................................................
Loại hình kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu: ................................
Căn cứ điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 8 Nghị định
số ....../....../NĐ-CP, Công ty ..... đã tự đánh giá, đối chiếu với quy định
trên đây, nhận thấy có đủ điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên. Chi tiết:
I. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1. Thực hiện khai hải quan:
Trực tiếp khai hải quan và làm các thủ tục khác liên quan đến pháp luật
hải quan
Thực hiện khai hải quan và làm các thủ tục khác liên quan đến pháp luật
hải quan qua đại lý hải quan
Đại lý hải quan thực hiện khai hải quan cho Công ty (tên, mã số thuế, địa
chỉ, Giấy chứng nhận đầu tư): ...........................................
(Trường hợp khai hải quan qua đại lý làm thủ tục hải quan)
Ý kiến khác (ví dụ: vừa trực tiếp khai hải quan vừa sử dụng đại lý khai
hải quan): ..............................................................
Loại hình xuất khẩu: ......................................................
103
Loại hình nhập khẩu: ......................................................
Mặt hàng xuất khẩu chính: .................................................
Mặt hàng nhập khẩu chính: .................................................
Thị trường xuất khẩu chính: ...............................................
Thị trường nhập khẩu chính: ...............................................
2. Hình thức thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Công ty thực hiện
thanh toán, giao dịch qua các ngân hàng, tên, số hiệu tài khoản tại ngân
hàng: .....................................................................
II. Thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu
Thời gian thống kê từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm
.....
(Ví dụ: thời điểm thống ngày dd/mm/yyyy thì thời gian thống từ
ngày 01/01/(yyyy-2) đến ngày dd/mm/yyyy)
Năm báo
cáo
Chỉ
tiêu
Tình hình xuất khẩu
Tình hình nhập khẩu
Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa
thuộc phạm
vi đề nghị áp
dụng chế độ
ưu tiên
Hàng hóa
không thuộc
phạm vi đề
nghị áp dụng
chế độ ưu tiên
Tổng
Hàng hóa
thuộc phạm
vi đề nghị áp
dụng chế độ
ưu tiên
Hàng hóa
không thuộc
phạm vi đề
nghị áp dụng
chế độ ưu tiên
Tổng
Hàng hóa
thuộc phạm
vi đề nghị áp
dụng chế độ
ưu tiên
Hàng hóa
không thuộc
phạm vi đề
nghị áp dụng
chế độ ưu tiên
Tổng
từ ngày .....
đến ngày
.....
Số
lượng
tờ khai
Kim
ngạch
(USD)
Số thuế
đã nộp
(VND)
từ ngày .....
đến ngày
.....
Số
lượng
tờ khai
Kim
ngạch
(USD)
Số thuế
đã nộp
(VND)
III. VỀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN, THỦ TỤC THUẾ ĐIỆN TỬ
1. Công ty thực hiện thủ tục hải quan điện tử từ tháng ..... năm .....
2. Công ty thực hiện thủ tục thuế điện tử từ tháng ..... năm .....
IV. VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Phần mềm kế toán doanh nghiệp đang sử dụng: ............................
2. Hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin của Công ty đáp ứng các
yêu cầu sau:
Khai báo hải quan điện tử 24/7
Có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu
Chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
nối mạng hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan
Đáp ứng yêu cầu báo cáo điện tử của cơ quan hải quan
Đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan hải quan
Các yêu cầu khác: .......................................................
V. VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ HẢI QUAN, PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Trong 24 tháng trở về trước (tính từ ngày ...../...../....... đến ngày
...../...../......), Công ty ..... tự đánh giá là tuân thủ tốt pháp luật về
hải quan, pháp luật về thuế. Công ty không bị xử lý vi phạm về hành vi trốn
thuế; buôn lậu; sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc vận chuyển trái phép hàng
hóa, tiền tệ qua biên giới.
Số lần Công ty bị cơ quan hải quan xử phạt vi phạm (nếu có): ..............
Số lần Công ty bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm (nếu có): ..................
(Kê theo từng quyết định xử phạt)
Quyết định xử phạt số: ..........
Cơ quan xử phạt: ................
Hành vi vi phạm: ................
Số tiền bị xử phạt: .............
Hình thức phạt bổ sung (nếu có):
Ngày: ...../...../.......
Quyết định xử phạt số: ..........
Cơ quan xử phạt: ................
Hành vi vi phạm: ................
Số tiền bị xử phạt: .............
Hình thức phạt bổ sung (nếu có):
Ngày: ...../...../.......
VI. VỀ CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT KẾ TOÁN, PHÁP LUẬT KIỂM TOÁN
1. Công ty ..... áp dụng chuẩn mực kế toán được Bộ Tài chính chấp nhận. Mọi
hoạt động kinh tế được phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán.
2. Báo cáo tài chính hằng năm được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán ........
3. Ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính được nêu tại Báo cáo kiểm toán: ..
VII. VỀ TÌNH HÌNH NỢ THUẾ
(Kê chi tiết các khoản tiền thuế nợ đối với tất cả các sắc thuế)
...........................................................................
VIII. VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm
xem xét: ..................................................................
IX. THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
LIÊN
QUAN ĐẾN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
Công ty cung cấp thông tin theo Bảng câu hỏi tự đánh giá đính kèm Mẫu này.
Công ty ..... xin đảm bảo và chịu trách nhiệm trước pháp luật là những thông
tin, tài liệu gửi kèm công văn này là trung thực, chính xác, cam kết chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
106
Đề nghị Hải quan khu vực ..... xem xét, quyết định áp dụng chế độ ưu
tiên đối với Công ty ...../.
(Hồ sơ gửi kèm: .....)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bảng câu hỏi tự đánh giá (đính kèm Mẫu số 05)
STT
Tiêu chí thẩm định
Doanh nghiệp
tự đánh giá
Mô tả
chi
tiết
Khôn
g
I. GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT VẬN HÀNH THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1
Công ty có quy định cụ thể về chức năng nhiệm vụ của bộ
phận xuất nhập khẩu không?
2
Công ty có quy định cụ thể về chức năng nhiệm vụ của bộ
phận pháp chế không?
3
Công ty có quy định cụ thể về chức năng nhiệm vụ của bộ
phận kiểm soát nội bộ không?
4
Công ty có quy trình lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu
liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định
không?
5
Hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu của Công ty có cung cấp được cho cơ quan
hải quan khi có yêu cầu không?
6
Công ty có tự tiến hành đánh giá, rà soát hoạt động của các bộ
phận không?
7
Công ty có đề ra các biện pháp cải tiến đối với các vấn đề phát
sinh sau khi tự tiến hành đánh giá, rà soát hoạt động không?
8
Công ty có quy trình để đào tạo nội bộ liên quan đến các vấn
đề về đảm bảo an ninh và các biện pháp ứng phó khi xảy ra các
vấn đề về an ninh không?
9
Công ty có quy trình quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy
ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
không?
10
Công ty có biện pháp cải tiến, khắc phục đối với trường hợp
xảy ra các bất thường không?
11
Khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận,
Công ty có thực hiện khắc phục các sai sót, vi phạm không?
12
Công ty có thực hiện thủ tục phá sản hoặc mất khả năng thanh
toán không?
13
Công ty có tình hình tài chính tốt để hoàn thành các nghĩa vụ
về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
14
Công ty có thể dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán tài chính của Công ty trong tương lai không?
15
Công ty có quy trình mua hàng, sản xuất, lưu kho, vận
chuyển... không?
16
Công ty có quy trình kiểm soát nội bộ không?
17
Công ty có thực hiện kiểm soát nội bộ hàng năm không?
II. ĐẢM BẢO AN NINH AN TOÀN DÂY CHUYỀN CUNG ỨNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU
2.1 Quy định chung về an ninh trong Công ty
107
18
Các biện pháp đảm bảo an ninh trong Công ty có được quy
định thành văn bản không?
19
Các văn bản này, có được cập nhật đều đặn để đảm bảo phù
hợp với hoạt động của Công ty không?
20
Trường hợp các hoạt động trong công ty được thực hiện ở các
nơi khác nhau, các biện pháp về an ninh ở các nơi đó có được
thực hiện thống nhất không?
2.2 An ninh trong vận chuyển hàng hóa
21
Công ty có đội ngũ vận chuyển hàng hóa không?
22
Trường hợp thuê dịch vụ ngoài thì công ty vận chuyển có phải
tuân thủ các yêu cầu về an ninh của công ty đặt ra đối với
chuyến hàng không?
23
Công ty có các biện pháp theo dõi, ghi nhận hành trình vận
chuyển hàng hóa đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đúng
thời gian, kế hoạch không?
24
Toàn bộ các chủ thể liên quan trong quá trình vận chuyển hàng
hoá được đào tạo, hướng dẫn để đảm bảo an ninh của chuyến
hàng không?
25
Trong vòng 2 năm qua, Công ty có gặp những sự cố liên quan
đến an ninh an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa
không?(Nếu có nêu cụ thể)
26
Công ty có áp dụng các biện pháp để xử lý kịp thời những sự
cố nêu trên không?
27
Công ty có quy trình theo dõi lịch trình container hàng xuất
khẩu, nhập khẩu sau khi hàng đã được xếp lên tàu không?
2.3 Kiểm tra container trước khi xếp hàng
28
Công ty có quy định kiểm tra an toàn container trước khi xếp
hàng không?
29
Công ty có quy định các biện pháp cụ thể để kiểm tra container
không? (VD: kiểm tra 7 điểm của container, bản lề, chốt khóa,
các vị trí có thể cất giấu hàng trên container,…)
30
Công ty có biện pháp kiểm soát chì trước và sau sử dụng tránh
việc sử dụng bất hợp pháp không?
31
Công ty có kiểm tra số container đúng với hợp đồng vận
chuyển do đối tác thông báo trước không?
32
Các nội dung kiểm tra nêu trên có được lập thành bảng in sẵn,
người kiểm tra tích đầy đủ các nội dung và lưu theo quy định
không?
2.4 An ninh tại các vị trí quan trọng
33
Công ty có các biện pháp giámt tại các khu vực tường rào,
cổng ra vào, kho bãi, khu vực sản xuất, khu vực hành chính
không?
34
Công ty có hệ thống camera quan sát được các vị trí tại
cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu trữ hàng hóa ở tất cả các thời
điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ)
không? Dữ liệu camera lưu giữ tại công ty trong thời gian tối
thiểu 03 tháng không?
35
Công ty có hệ thống đèn chiếu sáng bên trong và bên ngoài tại
các khu vực: lối vào, lối ra, bốc xếp dỡ hàng, khu vực nhà kho,
hàng rào bảo vệ và nơi để xe không?
36
Khách ra vào công ty có được yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy
thân hoặc giấy tờ chứng minh mục đích vào công ty không?
37
Khách di chuyển trong công ty có được nhân viên hộ tống
hoặc cấp thẻ nhận diện tạm thời không?
38
Công ty có biện pháp đăng ký, kiểm tra xe chở hàng khi ra,
vào công ty không?
108
39
Công ty có các khu vực riêng dành cho xe vận chuyển hàng
hóa không?
2.5 Phân quyền di chuyển và làm việc
40
Công nhân của công ty có được phân quyền di chuyển và làm
việc tại các khu vực đúng với nhiệm vụ được phân công không
?
41
Công ty có biện pháp nhận biết công nhân làm việc ở các khu
vực khác nhau không?
42
Công ty có biện pháp kiểm tra, giám sát việc di chuyển, làm
việc trên không? Đặc biệt tại các vị trí quan trọng, nhạy cảm
như nhà kho, khu vực bốc xếp hàng hóa,...
43
Công ty có các biện pháp xử lý đối với những trường hợp cố ý
xâm nhập trái phép vào các khu vực đã được phân quyền
không?
2.6 An ninh hệ thống công nghệ thông tin
44
Công ty có các biện pháp nhằm đảm bảo tính bảo mật và toàn
vẹn của hệ thống thông tin liên quan đến hoạt động của công
ty không?
45
Công ty có các biện pháp để ngăn chặn việc truy cập bất hợp
pháp, lạm dụng, cố ý phá hủy hoặc làm mất dữ liệu thông tin
không?
46
Công ty có quy định về phân quyền truy cập hệ thống thông tin
không?
47
Tài khoản truy cập vào hệ thống có bắt buộc phải thay đổi theo
định kỳ không?
48
Công ty có biện pháp khôi phục dữ liệu trong trường hợp bị
mất không?
49
Công ty có biện pháp xử lý trường hợp cán bộ, công nhân viên
cố ý truy cập trái phép vào hệ thống dữ liệu và gây ra các thiệt
hại cho công ty không?
50
Người lao động trong công ty có được tập huấn để đảm bảo an
ninh công nghệ thông tin không?
2.7 An
ninh
nhân
sự
51
Công ty có quy trình đảm bảo nhân sự đang làm việc tại các v
trí quan trọng (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng,
trưởng các bộ phận: xuất khẩu, nhập khẩu, kho, an ninh) khi
tuyển dụng không bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật hình
sự hoặc đã được xóa án tích theo quy định của pháp luật
không?
52
Công ty có quy trình/cơ chế xác minh thông tin về người lao
động trước khi tuyển dụng vào các vị trí nhạy cảm mà không
vi phạm các quyền cơ bản theo quy định của pháp luật không?
53
Công ty có thực hiện kiểm tra định kỳ thông tin cơ bản v
những nhân viên làm việc tại các vị trí an ninh nhạy cảm
không? (nhà kho, khu vực bốc xếp hàng hóa,...)
54
Công ty có biện pháp nhận diện nhân viên và yêu cầu tất cả
nhân viên đeo thẻ, mặc đồng phục,... trong quá trình làm việc
và di chuyển trong công ty không?
55
Công ty có các biện pháp kiểm soát dành riêng cho những
nhân viên tạm thời làm việc tại các vị trí an ninh nhạy cảm
không?
56
Công ty có các khóa đào tạo về an ninh an toàn cho cán bộ,
công nhân viên không?
109
57
Công ty có biện pháp để ngăn chặn những nhân viên đã chấm
dứt hợp đồng lao động truy cập vào hệ thống thông tin và cơ
sở vật chất của Công ty không?
2.8 An ninh đối tác thương mại
58
Công ty có ký hợp đồng với các đối tác thương mại (đối tác
mua bán hàng hóa, vận tải nội địa, vận tải quốc tế, đại lý làm
thủ tục hải quan, các nhà cung cấp dịch vụ khác liên quan đến
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) không?
59
Các hợp đồng ký với các đối tác thương mại có thể hiện các
điều khoản về an ninh phù hợp với hình thức, quy mô, tính
chất, mặt hàng kinh doanh để đảm bảo tính chính xác về thông
tin và nguyên trạng của hàng hóa, dịch vụ không?
60
Công ty có quy trình, biện pháp để đánh giá việc đối tác
thương mại tuân thủ yêu cầu về an ninh theo các thỏa thuận
trên không?
III. TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
61
Công ty có bị xử lý vi phạm đối với hành vi trốn thuế; buôn
lậu; sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc vận chuyển trái phép
hàng hóa, tiền tệ qua biên giới không?
62
Công ty có bị xử lý đối với Hành vi vi phạm hành chính có
hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Đội trưởng Hải quan
cửa khẩu và các chức danh tương đương không?
63
Công ty có bị cơ quan hải quan/cơ quan thuế phạt với mức
phạt tiền từ 1 lần số tiền thuế ấn định trở lên không?
64
Công ty có bị cơ quan hải quan phạt với hình thức phạt tịch thu
tang vật vi phạm không?
65
Công ty đã được cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở công ty chưa?
66
Theo kết quả kiểm tra sau thông quan gần nhất, công ty có bị
ấn định thuế/xử lý hình sự/xử phạt vi phạm hành chính không?
IV. KIỂM SOÁT KHAI BÁO HẢI QUAN
67
Công ty có kiểm tra/đối chiếu thông tin hàng hóa xuất
khẩu/nhập khẩu với thông tin trên hợp đồng, hóa đơn thương
mại, phiếu đóng gói hàng hóa không?
68
Công ty có quy trình/thủ tục đảm bảo thông tin nhận được từ
khách hàng/đối tác (về tên hàng, chủng loại hàng, số lượng)
được báo cáo, chia sẻ giữa các bộ phận có liên quan một cách
chính xác và thường xuyên không?
69
Trường hợp hàng hóa thiếu, thừa về số lượng hoặc có các dấu
hiệu bất thường có được công ty điều tra nguyên nhân rõ ràng
không?
70
Công ty có quy trình thông báo cho cơ quan hải quan/đối tác
khi phát hiện thấy thiếu hoặc thừa hàng không?
71
Hàng hóa nhập khẩu của công ty có đóng gói, sắp xếp đồng
nhất trong 1 container không?
72
Hàng hóa xuất khẩu của công ty có đóng gói, sắp xếp đồng
nhất trong 1 container không?
73
Công ty có quy trình đảm bảo rằng tất cả thông tin về người
xuất khẩu, nhập khẩu, hãng vận tải được sử dụng để thông
quan hàng hóa là rõ ràng, chính xác, không bị thay đổi hay sai
sót không?
74
Công ty có quy trình đảm bảo rằng thông tin khai trên hệ thống
VNACCS đúng như thông tin trên hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu
không?
75
Công ty có quy trình kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ,
giấy tờ trong hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định không?
110
V. QUẢN LÝ VIỆC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ, PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, XUẤT XỨ, MIỄN THUẾ,
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
76
Công ty và đối tác xuất khẩu có mối quan hệ đặc biệt theo quy
định của pháp luật hay không? Mối quan hệ đặc biệt (nếu có)
có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
không?
77
Người đàm phán các hợp đồng ngoại thương có nắm vững mọi
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty không?
78
Việc đàm phán giá cả có bị hạn chế bởi sự chỉ định/ràng buộc
của bên thứ 3 hay không?
79
Công ty có lưu trữ Bảng chào giá của người bán không?
80
Công ty có toàn quyền định đoạt đối với hàng hóa sau khi nhập
khẩu không?
81
Ngoài khoản tiền phải thanh toán với người bán theo hóa đơn,
hợp đồng, Công ty có phải thanh toán thêm bất kỳ khoản nào
khác cho người bán hoặc người thứ 3 do người bán chỉ định để
nhập khẩu được các hàng hóa này không?
82
Công ty có thanh toán nhiều lần cho mỗi lô hàng nhập khẩu
không?
83
Công ty có được đối tác nước ngoài chiết khấu, giảm giá đối
với hàng hóa nhập khẩu không?
84
Việc giảm giá/chiết khấu có được 2 bên ghi nhận bằng văn bản
không?
85
Việc bán hàng sau khi nhập khẩu của Công ty có phải tuân
theo quy định nào khác của đối tác không?
86
Việc ký hợp đồng giữa công ty và đối tác có bên thứ 3 tham
gia hay không?
87
Công ty có thanh toán cho đối tác theo hình thức TTr?
88
Công ty có thanh toán cho đối tác theo hình thức L/C?
89
Công ty có thanh toán cho đối tác theo hình thức DP?
90
Công ty có thanh toán cho đối tác theo hình thức khác không?
91
Nhãn hiệu của hàng hóa mà công ty mua có thuộc loại hàng
hóa do đối tác độc quyền phân phối hay không?
92
Hàng hóa do công ty nhập khẩu có thuộc loại hàng dễ vỡ, dễ
hỏng hóc hay không?
93
Công ty có trực tiếp phân phối sản phẩm nhập khẩu không?
94
Công ty có lưu trữ tài liệu/dữ liệu (bao gồm cả dạng dữ liệu
điện tử) trong quá trình đàm phán hay không?
95
Công ty có nhập khẩu hàng hóa từ những quốc gia ký hiệp
định ưu đãi về thuế với Việt Nam không?
96
Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty có nắm được hết các văn
bản đang hướng dẫn việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu không?
97
Công ty có quy trình/thủ tục xác định/rà soát lại mã HS đối với
hàng hóa đang xuất khẩu, nhập khẩu không?
98
Công ty có lập bảng kê hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu và
mã HS tương ứng đã khai báo hải quan không?
99
Đối với hàng hóa mới phát sinh, công ty có đề nghị cơ quan
hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không?
100
Công ty có quy trình tự kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ
không?
101
Công ty có nộp lại giấy chứng nhận xuất xứ cho cơ quan hải
quan sau khi thông quan hàng hóa không?
102
Bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty có đảm bảo hiểu rõ v
111
pháp luật hải quan, pháp luật thuế không?
VI. QUẢN LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THEO HẠN NGẠCH, GIẤY PHÉP,
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
103
Công ty có nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa theo hạn ngạch
không?
104
Công ty có quy trình theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất
khẩu hàng hóa theo hạn ngạch không?
105
Công ty có nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải xin
giấy phép, kiểm tra chuyên ngành không?
106
Công ty có quy trình ghi nhận việc kết thúc kiểm tra và kết quả
kiểm tra đối với hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành không?
107
Công ty có quy trình khai bổ sung thông tin kết quả kiểm tra
chuyên ngành lên hệ thống khai báo hải quan không?
108
Công ty có quy trình xin giấy phép đối với hàng hóa phải xin
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu không?
109
Bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty có hiểu rõ các quy định
về kiểm tra chuyên ngành không?
110
Công ty có quy trình kiểm soát để đảm bảo không đưa hàng
vào sử dụng đối với trường hợp hàng nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành khi chưa có kết quả kiểm tra không?
VII. QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT XUẤT
KHẨU
111
Công ty có hệ thống/biện pháp theo dõi, quản lý riêng đối với
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu
không?
112
Công ty có quy trình quản lý kho không?
113
Công ty có khu vực để xếp riêng vật tư, nguyên liệu, bán thành
phẩm và thành phẩm trong một kho không?
114
Công ty có phần mm tích hợp được dữ liệu của các bộ phận
kế toán, bộ phận xuất nhập khẩu, bộ phận sản xuất và bộ phận
kho không?
115
Bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty có theo dõi số liệu tồn
kho thực tế của nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, bán thành
phẩm không?
116
Công ty có lưu định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực tế
và các chứng từ liên quan đến việc xây dựng định mức dưới
dạng dữ liệu điện tử hay không?
117
Công ty có lưu định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực tế
và các chứng từ liên quan đến việc xây dựng định mức dưới
dạng văn bản không?
118
Công ty có xây dựng định mức thực tế cho từng công đoạn sản
xuất không?
119
Công ty có bộ phận xây dựng định mức kỹ thuật để sản xuất
cho 1 đơn vị sản phẩm không?
120
Phần mềm quản lý của Công ty có quy đổi được bán thành
phẩm ra lượng nguyên liệu, vật tư, cấu thành nên được không?
121
Công ty có quy trình kiểm kê thực tế kho định kỳ không?
122
Công ty có thực hiện kiểm kê thực tế kho vào thời điểm 31/12
không?
123
Công ty có phần mm quản lý nguyên liệu, vật tư, thành phẩm,
bán thành phẩm không?
124
Công ty có quản lý nguyên liệu, vật tư, hàng hóa theo hình
thức mã vạch không?
125
Khi xác định tồn kho thực tế cuối kỳ, Công ty có quy đổi hết
thành phẩm, bán thành phẩm ra lượng nguyên liệu, vật tư cấu
112
thành nên không?
126
Mã nguyên liệu, vật tư, mã thành phẩm khai báo hải quan có
đồng nhất với mã nguyên liệu, vật tư, mã thành phẩm quản lý
nội bộ của Công ty không?
127
Trường hợp mã nguyên liệu, vật tư, mã thành phẩm khai báo
hải quan khác với mã nguyên liệu, vật tư, mã thành phẩm quản
lý nội bộ, Công ty có xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương
đương giữa các mã này không?
VIII. VIỆC HỢP TÁC VỚI CƠ QUAN HẢI QUAN
128
Công ty có từng bị cơ quan hải quan xử lý vi phạm về việc
không hợp tác với cơ quan hải quan hay không?
113
Mẫu số 06 - Quyết định công nhận doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Phát triển đô thị về hải quan và định mức mua hàng miễn thuế đối với khu
phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu
kinh tế đặc biệt;
Xét hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên kèm theo văn bản số ..... ngày
...../...../....... của Công ty .....;
Theo đề nghị của ..... tại Tờ trình số ..... ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty .....
Mã số thuế: ...............................................................
Địa chỉ: ..................................................................
Nhóm đối tượng: khoản ..... Điều 36 Nghị định số ....../....../NĐ-CP
Phạm vi áp dụng: ..........................................................
Điều 2. Công ty ..... có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 40
Nghị định số ....../....../NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên là 03 năm kể từ ngày
...../...../....... Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện
quy định thì tiếp tục được áp dụng chế độ ưu tiên.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Công ty ....., (*) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (để t/hiện);
- Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Cục Hải quan
(để phối hợp);
- Lãnh đạo Hải quan khu vực (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Hải quan khu vực
(để t/hiện);
- Thuế tỉnh/thành phố ..... (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân ..... (để phối hợp);
- Lưu: VT, ..... (3b).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
HẢI QUAN KHU VỰC ...
(*): Các đơn vị có liên quan trong thi hành quyết định.
114
Mẫu số 07 - Quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Phát triển đô thị về hải quan và định mức mua hàng miễn thuế đối với khu
phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu
kinh tế đặc biệt;
Theo đề nghị của ..... tại Tờ trình số ..... ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty .....
Mã số thuế: ...............................................................
Địa chỉ: ..................................................................
Nhóm đối tượng: khoản ..... Điều 36 Nghị định số ....../....../NĐ-CP
Phạm vi áp dụng: ..........................................................
Điều 2. Công ty ..... có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 40
Nghị định số ....../....../NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên là 03 năm kể từ ngày
...../...../....... Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện
quy định thì tiếp tục được áp dụng chế độ ưu tiên.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Công ty ....., (*) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (để t/hiện);
- Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Cục Hải quan
(để phối hợp);
- Lãnh đạo Hải quan khu vực (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Hải quan khu vực
(để t/hiện);
- Thuế tỉnh/thành phố ..... (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân ..... (để phối hợp);
- Lưu: VT, ..... (3b).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
HẢI QUAN KHU VỰC ...
(*): Các đơn vị có liên quan trong thi hành quyết định.
115
Mẫu số 08 - Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Phát triển đô thị về hải quan và định mức mua hàng miễn thuế đối với khu
phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu
kinh tế đặc biệt;
Theo đề nghị của ..... tại Tờ trình số ..... ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về hải quan đối với Công ty .....
Mã số thuế: ...............................................................
Địa chỉ: ..................................................................
Lý do: ....................................................................
Thời gian tạm đình chỉ là ..... kể từ ngày ...../...../.......
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Công ty ....., (*) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/hiện);
- Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Cục Hải quan
(để phối hợp);
- Lãnh đạo Hải quan khu vực (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Hải quan khu vực
(để t/hiện);
- Thuế tỉnh/thành phố ..... (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân ..... (để phối hợp);
- Lưu: VT, ..... (3b).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
HẢI QUAN KHU VỰC ...
(*): Các đơn vị có liên quan trong thi hành quyết định.
116
Mẫu số 09 - Quyết định hủy quyết định tm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Phát triển đô thị về hải quan và định mức mua hàng miễn thuế đối với khu
phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu
kinh tế đặc biệt;
Theo đề nghị của ..... tại Tờ trình số ..... ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy Quyết định số ..... ngày ...../...../....... của Người đứng đầu
Hải quan khu vực ..... về việc tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu
tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với Công ty .....
Mã số thuế: ...............................................................
Địa chỉ: ..................................................................
Lý do: ....................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Công ty ....., (*) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/hiện);
- Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Cục Hải quan
(để phối hợp);
- Lãnh đạo Hải quan khu vực (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Hải quan khu vực
(để t/hiện);
- Thuế tỉnh/thành phố ..... (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân ..... (để phối hợp);
- Lưu: VT, ..... (3b).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
HẢI QUAN KHU VỰC ...
(*): Các đơn vị có liên quan trong thi hành quyết định.
117
Mẫu số 10 - Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Phát triển đô thị về hải quan và định mức mua hàng miễn thuế đối với khu
phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu
kinh tế đặc biệt;
Theo đề nghị của ..... tại Tờ trình số ..... ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
hải quan đối với Công ty .....
Mã số thuế: ...............................................................
Địa chỉ: ..................................................................
Lý do: ....................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Công ty ....., (*) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/hiện);
- Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng Cục Hải quan (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Cục Hải quan
(để phối hợp);
- Lãnh đạo Hải quan khu vực (để ch đạo);
- Các đơn vị thuộc Hải quan khu vực
(để t/hiện);
- Thuế tỉnh/thành phố ..... (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân ..... (để phối hợp);
- Lưu: VT, ..... (3b).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
HẢI QUAN KHU VỰC ...
(*): Các đơn vị có liên quan trong thi hành quyết định.
118
Mẫu số 11 - Báo cáo định k của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên
CÔNG TY .....
─────────────
Số: ......./.......
V/v báo cáo quý ... năm ...
của doanh nghiệp được áp dụng
chế độ ưu tiên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
Kính gửi: Hải quan khu vực .....................
Công ty ....., mã số thuế ....., địa chỉ ..... báo cáo Hải quan khu vực
..... tình hình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tuân thủ pháp luật về hải quan,
pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong quý ..... năm ....., cụ thể như
sau:
a) Về tình hình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong k
Kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
Tình hình xuất khẩu
Tình hình nhập khẩu
Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa
thuộc phạm
vi áp dụng
chế độ ưu
tiên
Hàng hóa
không thuộc
phạm vi áp
dụng chế độ ưu
tiên
Tổng
Hàng hóa
thuộc phạm
vi áp dụng
chế độ ưu
tiên
Hàng hóa
không thuộc
phạm vi áp
dụng chế độ ưu
tiên
Tổng
Hàng hóa
thuộc phạm
vi áp dụng
chế độ ưu
tiên
Hàng hóa
không thuộc
phạm vi áp
dụng chế độ ưu
tiên
Tổng
Số lượng
tờ khai
Kim
ngạch
(USD)
Số thuế
đã nộp
(VND)
b) CÁC VI PHẠM, CÁC VƯỚNG MẮC
(Chi tiết theo từng vi phạm, gồm vi phạm pháp luật về hải quan, pháp luật
về thuế, pháp luật về kế toán; chi tiết theo từng vướng mắc)
Các vi phạm: ..............................................................
Quyết định xử phạt số: ..... ngày ...../...../....... cơ quan ban hành
quyết định xử phạt: .......................................................
Số tiền xử phạt: ..........................................................
Hình phạt bổ sung: ........................................................
Tình hình chấp hành quyết định xử phạt: ...................................
Các vướng mắc: ............................................................
Các biện pháp xử lý vướng mắc của Công ty: ................................
Các đề xuất của Công ty: ..................................................
c) CÁC THAY ĐỔI CỦA DOANH NGHIỆP (nếu có)
(Liệt kê các nội dung thay đổi của doanh nghiệp so với quý trước)
- Thay đổi chủ đầu tư, giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư, đổi tên, đổi mã
số thuế, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, nhà máy, thêm chi nhánh phụ
thuộc, công ty con, tăng quy mô, thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh:
.....
- Thay đổi danh sách đại lý làm thủ tục hải quan: .....
- Các mặt hàng nhập khẩu mới theo loại hình nhập kinh doanh, mặt hàng thuộc
diện kiểm tra chuyên ngành, mặt hàng nhập khẩu có điều kiện phát sinh mới
so với quý trước: .....
d) TÌNH HÌNH PHỐI HỢP CỦA CÔNG TY VÀ NƠI LÀM THỦ TỤC
- Tình hình phối hợp của Công ty với cơ quan hải quan: ....................
- Tình hình phối hợp của cơ quan hải quan với Công ty: ....................
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 12 — Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
TỜ KHAI HẢI QUAN CHƯA HOÀN CHỈNH
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ÁP DỤNG
CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
Đơn vị hải quan đăng ký tờ khai:
Số tờ khai tham chiếu:
Ngày đăng ký:
Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu:
1. Người xuất khẩu:
Địa chỉ:
2. Người nhập khẩu:
Địa chỉ:
3. Đại lý hải quan:
Địa chỉ:
MST:
MST:
MST:
4. Số vận đơn:
5. Số hợp đồng:
6. Số hóa đơn:
7. Số giấy phép:
8. Đồng tiền thanh toán:
9. Tỷ giá:
10. Thông tin chung về lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu:
11. Lượng hàng:
12. Trị giá (đồng tiền thanh toán):
13. Cửa khẩu xuất:
14. Cửa khẩu nhập:
15. Thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu:
Loại thuế
Tiền thuế
16. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
17. Thuế tiêu thụ đặc biệt
121
18. Thuế bảo vệ môi trường
19. Thuế giá trị gia tăng
20. Tổng số tiền thuế (ô 16 + 17 + 18 + 19): ..............................
Bằng chữ: .................................................................
Số thứ tự
21. Số hiệu container
1
2
3
4
Cộng:
22. Ghi chép khác
23. Tôi xin cam đoan chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung
khai báo trên tờ khai
Ngày ..... tháng ..... năm .....
(Người khai hải quan ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
24. Xác nhận của hải
quan giám sát
25. Xác nhận giải
phóng hàng/đưa hàng
về bảo quản/chuyển
cửa khẩu
26. Xác nhận thông
quan
Ghi chú
Ô 15 Thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu:
thời gian vận chuyển từ kho doanh nghiệp đến cửa khẩu xuất đối với hàng xuất
khẩu; thời gian vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho doanh nghiệp đối với hàng
nhập khẩu.
Ô 22 Ghi chép khác: văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành và các
nội dung khác có liên quan.
122
Nhóm 2. Mẫu biểu về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi
thuế quan
Mẫu số 13 — Văn bản đề nghị kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
ĐỐI VỚI KHU PHI THUẾ QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan
I. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
Tên: .................................... Mã số thuế: ....................
Địa chỉ: ...................................................................
II. THÔNG TIN KHU PHI THUẾ QUAN
Tên khu: ...................................................................
Quyết định thành lập số ..... ngày ...../...../....... của .................
Địa chỉ: ...................................................................
Tổng diện tích: ................ m2 Chiều dài ranh giới: ......... m
Tên tổ chức quản lý khu: ...................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................................
Thời gian dự kiến đưa vào hoạt động: ...../...../.......
III. THÔNG SỐ HẠ TẦNG (đối chiếu với chuẩn kỹ thuật tại Nghị định)
TT
Hạng mục
Thông số thực tế
Chuẩn yêu cầu
1
Chiều cao hàng rào cứng
m
Tối thiểu 2,5 m
2
Vật liệu hàng rào
Kiên cố
3
Số cổng ra, cổng vào hàng hóa
cổng
Có cổng riêng biệt
4
Số camera tại mỗi cổng
camera
Tối thiểu 02
5
Độ phân giải camera
Tối thiểu 1920x1080
6
Thời gian lưu trữ hình ảnh
tháng
Tối thiểu 12 tháng
7
Thời gian lưu điện dự phòng
giờ
Tối thiểu 04 giờ
8
Tên hệ thống công nghệ
thông tin quản lý hàng hóa
Kết nối với Hệ
thống hải quan
9
Diện tích bố trí cho cơ quan
hải quan tại mỗi cổng
m2
Có trụ sở hoặc
phòng làm việc
10
Diện tích kho, bãi
m2
Đáp ứng lưu giữ
IV. TÀI LIỆU GỬI KÈM
Bản sao quyết định thành lập khu phi thuế quan
Bản vẽ tổng mặt bằng
Thuyết minh hệ thống camera và hệ thống công nghệ thông tin
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục hạ tầng
CHỦ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
123
Mẫu số 14 — Biên bản kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
BIÊN BẢN
Kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan
Hôm nay, hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm .....
Tại: ........................................................................
I. THÀNH PHẦN
1. Đoàn kiểm tra của Cục Hải quan:
Ông (Bà) ......................... Chức vụ ................ Trưởng đoàn
Ông (Bà) ......................... Chức vụ ................ Thành viên
Ông (Bà) ......................... Chức vụ ................ Thành viên
2. Đại diện chủ đầu tư hạ tầng:
Ông (Bà) ......................... Chức vụ ..............................
3. Đại diện tổ chức quản lý khu phi thuế quan:
Ông (Bà) ......................... Chức vụ ..............................
II. LOẠI HÌNH KIỂM TRA
Kiểm tra lần đầu Kiểm tra lại Kiểm tra định kỳ Kiểm tra
đột xuất
III. KẾT QUẢ KIỂM TRA
TT
Điều kiện kiểm tra
(khoản 1 Điều 11 NĐ)
Nội dung
kiểm tra
Thông số
thực tế
Kết
luận
Ghi chú
1
Ranh giới, hàng rào
cứng (điểm a)
Đạt
Khôn
g
2
Cổng ra, cổng vào và
nơi làm việc (điểm b)
Đạt
Khôn
g
3
Hệ thống camera
(điểm c)
Đạt
Khôn
g
4
Hệ thống công nghệ
thông tin (điểm d)
Đạt
Khôn
g
5
Kho, bãi (điểm đ)
Đạt
Khôn
g
IV. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KẾT NỐI HỆ THỐNG
Thời gian thử nghiệm: từ ...../...../....... đến ...../...../.......
Kết quả: Đạt Không đạt. Nội dung: ..................................
V. KẾT LUẬN
Khu phi thuế quan đáp ứng đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
Khu phi thuế quan chưa đáp ứng, nội dung phải khắc phục: ................
............................................................................
VI. Ý KIẾN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
............................................................................
Biên bản lập thành 03 bản, đã đọc lại cho các bên cùng nghe và thống nhất.
TRƯỞNG ĐOÀN
KIỂM TRA
(ký, ghi rõ họ
tên)
CHỦ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
(ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU
PHI THUẾ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
124
Mẫu số 15 - Thông báo xác nhận khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện kiểm
tra, giám sát hải quan
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
─────────────
Số: ......./TB-CHQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
THÔNG BÁO
Xác nhận khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ hồ sơ đề nghị số ..... ngày ...../...../....... của .................;
Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày ...../...../.......,
Cục Hải quan xác nhận:
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
2. Mã khu phi thuế quan được cấp:
3. Địa chỉ: ................................................................
4. Tổng diện tích: ................ m2
5. Chủ đầu tư hạ tầng: .....................................................
6. Tổ chức quản lý khu: ....................................................
7. Cổng ra, cổng vào hàng hóa được xác nhận
TT
Tên cổng
Vị trí
01
02
8. Đơn vị hải quan được giao quản lý: ......................................
9. Khu phi thuế quan được áp dụng chế độ, chính sách phi thuế quan kể từ
ngày ...../...../.......
10. Chủ đầu tư hạ tầng và tổ chức quản lý khu có trách nhiệm duy trì các
điều kiện trong suốt thời gian hoạt động; kịp thời thông báo cho cơ quan
hải quan khi không còn đáp ứng điều kiện.
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư hạ tầng;
- Tổ chức quản lý khu;
- Ủy ban nhân dân tỉnh .....;
- Hải quan khu vực .....;
- Lưu: VT.
CỤC TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
125
Mẫu số 16 - Thông báo khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện kiểm
tra, giám sát hải quan
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
─────────────
Số: ......./TB-CHQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
THÔNG BÁO
Khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sáthải quan
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày ...../...../.......;
Căn cứ Báo cáo số ..... ngày ...../...../....... của Hải quan khu vực,
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
Mã khu phi thuế quan: ...................................................
Tổ chức quản lý khu: ....................................................
2. Các điều kiện không đáp ứng
TT
Điều kiện không đáp ứng
(khoản 1 Điều 25 Nghị định này)
Mô tả mức độ không đáp ứng
01
02
3. Thời hạn khắc phục: ..... tháng, đến hết ngày ...../...../.......
(tối đa 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo này)
4. Biện pháp kiểm tra, giám sát tăng cường trong thời gian khắc phục
Nâng tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa lên ..... %
Tăng cường tuần tra, giám sát tại cổng và khu vực ranh giới
Giám sát trực tiếp bằng công chức hải quan tại cổng
Biện pháp khác: .......................................................
5. Nghĩa vụ của tổ chức quản lý khu phi thuế quan
Gửi kế hoạch khắc phục theo Mẫu số 27 trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận Thông báo; báo cáo tiến độ khắc phục hằng tháng theo Mẫu số 17.
6. Hậu quả pháp
Quá thời hạn nêu tại mục 3 mà không khắc phục được hoặc khắc phục không đầy
đủ, Cục Hải quan ban hành văn bản xác định khu phi thuế quan không đáp ứng
điều kiện; hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan không được áp dụng
chế độ, chính sách phi thuế quan và phải thực hiện thủ tục hải quan theo
quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổ chức quản lý khu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Tổ chức quản lý khu;
- Chủ đầu tư hạ tầng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh .....;
- Hải quan khu vực .....;
- Lưu: VT.
CỤC TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
126
Mẫu số 17 - Báo cáo tiến độ khắc phục
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ KHẮC PHỤC
Kỳ báo cáo: tháng ..... năm .....
Tên khu phi thuế quan: .....................................................
Tổ chức quản lý khu: .......................................................
Thông báo không còn đáp ứng điều kiện số ..... ngày ...../...../.......
Thời hạn khắc phục đến hết ngày ...../...../.......
I. TIẾN ĐỘ THEO TỪNG ĐIỀU KIỆN
TT
Điều kiện phải
khắc phục
Nội dung đã
thực hiện
Khối
lượng
Tỷ lệ
(%)
Dự kiến hoàn
thành
01
02
II. KHÓ KHĂN PHÁT SINH VÀ KIẾN NGHỊ
............................................................................
III. CAM KẾT
Cam kết hoàn thành việc khắc phục trước ngày ...../...../.......
TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU PHI THUẾ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
127
Nhóm 3. Mẫu biểu về thủ tục hải quan
Mẫu số 18 tờ khai đơn giản bằng giấy, thiết kế chi tiết tại Phụ lục V Nghị
định này.
Mẫu số 19 - Tờ khai đơn giản bằng giấy đối với trường hợp áp dụng để thông
báo
TỜ KHAI ĐƠN GIẢN
(Áp dụng để thông báo)
Số thông báo: ................. Ngày, giờ lập: ...../...../..... ....:....
1. Bên giao hàng
Tên: ...............................
Mã số thuế: ........................
2. Bên nhận hàng
Tên: ...........................
Mã số thuế: ....................
3. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
4. Cổng ra, cổng vào dự kiến: ..............................................
5. Số tờ khai hải quan
6. Số tờ khai đơn giản đối ứng
7. Lượt giao hàng số ..... / tổng số ..... lượt
8. Danh mục hàng hóa của lượt giao
TT
Tên hàng
Mã số
hàng hóa
Đơn vị
tính
Số lượng
thực giao
Trọng
lượng
01
02
CỘNG
9. Phương tiện vận tải
Biển số: .................. Số hiệu container: ..........................
Số niêm phong hải quan (nếu có): ...........................................
Người điều khiển phương tiện: ................ Số giấy tờ tùy thân: ........
10. Thời gian dự kiến đến cổng: ...../...../....... Giờ: ....:....
BÊN GIAO HÀNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
128
Nhóm 4. Mẫu biểu về kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập
kết
Mẫu số 20 - Quyết định thành lập kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ,
địa điểm tập kết trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập ..........................
trong khu thương mại tự do (khu logistics tích hợp) .....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ pháp luật về điều kiện kinh doanh kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan,
tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ hồ sơ đề nghị số ..... ngày ...../...../....... của ..................;
Căn cứ văn bản xác nhận số ..... ngày ...../...../....... của cơ quan quản lý
Khu thương mại tự do (khu logistics tích hợp) về vị trí, diện tích nằm trong
phạm vi ranh giới khu;
Căn cứ Biên bản kiểm tra thực tế ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập địa điểm
Loại hình: Kho ngoại quan Địa điểm thu gomng lẻ
Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
Tên địa điểm: ..............................................................
Chủ sở hữu: ............................... Mã số thuế: ...................
Địa chỉ: ...................................................................
Nằm trong: khu thương mại tự do (khu logistics tích hợp) ...................
Tổng diện tích: m2
Diện tích kho: m2
Diện tích bãi: m2
Điều 2. Phạm vi hàng hóa được đưa vào lưu giữ
............................................................................
Điều 3. Thời hạn hoạt động
..... năm, từ ngày ...../...../....... đến hết ngày ...../...../.......
Điều 4. Đơn vị hải quan quản lý: ...........................................
Điều 5. Trách nhiệm của chủ sở hữu
129
Duy trì điều kiện trong suốt thời gian hoạt động; chấp hành chế độ kiểm tra,
giám sát hải quan; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Chủ sở hữu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Cục Hải quan (để báo cáo);
- Cơ quan quản lý khu;
- Đơn vị hải quan quản lý;
- Lưu: VT.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
130
Mẫu số 21 - Quyết định tạm dừng hoạt động kho ngoại quan, địa điểm thu
gom hàng lẻ, địa điểm tập kết
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng hoạt động của ..................
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan; Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định thành lập số ..... ngày ...../...../.......;
Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh của cơ quan hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng hoạt động
Loại hình và tên địa điểm: .................................................
Chủ sở hữu: ............................... Mã số thuế: ...................
Mã địa điểm: ...............................................................
Quyết định thành lập số ..... ngày ...../...../.......
Điều 2. Lý do tạm dừng (đánh dấu vào ô tương ứng)
Không duy trì đáp ứng điều kiện, cụ thể: ...............................
Theo đề nghị của chủ sở hữu tại văn bản số ..... ngày ..../..../.....
Có dấu hiệu vi phạm pháp luật đang được xác minh
Lý do khác: ...........................................................
Điều 3. Thời hạn tạm dừng
Từ ngày ...../...../....... đến hết ngày ...../...../.......
Trong thời gian tạm dừng, không được đưa hàng hóa mới vào địa điểm.
Điều 4. Xử lý hàng hóa đang lưu giữ
Tổng lượng hàng hóa đang lưu giữ: ..........................................
Phương án xử lý: ...........................................................
Thời hạn hoàn thành: ...../...../.......
Điều 5. Điều kiện hoạt động trở lại và quyền khiếu nại
Điều kiện: ................................................................
Chủ sở hữu gửi văn bản đề nghị kèm tài liệu chứng minh đã khắc phục để cơ
quan hải quan kiểm tra, xem xét cho hoạt động trở lại.
Chủ sở hữu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Cục Hải quan (để báo cáo);
- Cơ quan quản lý khu;
- Đơn vị hải quan quản lý;
- Lưu: VT.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
131
Mẫu số 22 - Quyết định chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, địa điểm thu
gom hàng lẻ, địa điểm tập kết
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./QĐ-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt hoạt động của ..................
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU HẢI QUAN KHU VỰC .....
Căn cứ Luật Hải quan; Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định thành lập số ..... ngày ...../...../.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động
Loại hình và tên địa điểm: .................................................
Chủ sở hữu: ............................... Mã số thuế: ...................
Mã địa điểm: ...............................................................
Quyết định thành lập số ..... ngày ...../...../.......
Điều 2. Lý do chấm dứt (đánh dấu vào ô tương ứng)
Theo đề nghị của chủ sở hữu tại văn bản số ..... ngày ..../..../.....
Không duy trì đáp ứng điều kiện theo quy định
Hết thời hạn hoạt động mà không đề nghị gia hạn
Hết thời hạn tạm dừng theo Quyết định số ..... ngày ..../..../..... mà
không khắc phục được
Lý do khác: ...........................................................
Điều 3. Hiệu lực
Chấm dứt hoạt động kể từ ngày ...../...../.......
Mã địa điểm bị thu hồi kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 4. Xử lý hàng hóa còn lưu giữ và nghĩa vụ tài chính
Tổng lượng hàng hóa còn lưu giữ: ...........................................
Phương án xử lý: ...........................................................
Thời hạn xử lý xong: đến hết ngày ...../...../.......
Chủ sở hữu hoàn tất nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ khác trước ngày ..../..../....
Chủ sở hữu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Cục Hải quan (để báo cáo);
- Cơ quan quản lý khu;
- Đơn vị hải quan quản lý;
- Lưu: VT.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
132
Nhóm 5. Mẫu biểu về hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
Nhóm 6. Mẫu biểu về mã khu phi thuế quan và mã địa điểm
Mẫu số 23 - Thông báo địa điểm để cấp mã địa điểm
THÔNG BÁO ĐỊA ĐIỂM ĐỂ CẤP MÃ ĐỊA ĐIỂM
Kính gửi: ............ (đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan)
Số thông báo: ...................... Ngày: ...../...../.......
I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: ..........................................................
Tên khu phi thuế quan: .....................................................
II. LOẠI THÔNG BÁO (đánh dấu vào ô tương ứng)
Thông báo địa điểm mới, đề nghị cấp mã
Thông báo thay đổi thông tin địa điểm đã được cấp
Thông báo chấm dứt sử dụng địa điểm, đề nghị thu hồi mã
III. DANH SÁCH ĐỊA ĐIỂM
TT
Loại địa
điểm
Tên địa điểm
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Mã đã cấp
(nếu có)
01
02
03
Ghi chú: Loại địa điểm ghi theo mã tại Điều về mã khu phi thuế quan và mã
địa điểm của Nghị định: SX, KB, GC, DV, CN.
IV. TÀI LIỆU GỬI KÈM
Sơ đồ vị trí địa điểm
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm
Hợp đồng gia công lại hoặc hợp đồng dịch v
V. CAM KẾT
Doanh nghiệp cam đoan các thông tin trên là chính xác và cam kết thông báo
cho cơ quan hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi
hoặc chấm dứt sử dụng địa điểm.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
133
Mẫu số 24 — Thông báo cấp mã địa điểm
HẢI QUAN KHU VỰC .....
HẢI QUAN .....................
─────────────
Số: ......./TB-HQ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
THÔNG BÁO
Về việc cấp mã địa điểm
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo địa điểm số ..... ngày ...../...../....... của ............,
1. Doanh nghiệp: ........................... Mã số thuế: ..................
2. Khu phi thuế quan: ...................... Mã khu: ......................
3. Danh sách mã địa điểm được cấp
TT
Loại địa
điểm
Tên địa điểm
Địa chỉ
Mã địa điểm
được cấp
01
02
4. Danh sách mã địa điểm được sửa đổi hoặc thu hồi (nếu có)
TT
Mã địa điểm
Nội dung xử lý
Hiệu lực từ ngày
01
Sửa đổi
Thu hồi
5. Mã địa điểm được sử dụng khi khai tờ khai đơn giản tại các chỉ tiêu về
địa điểm và được cập nhật trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
6. Doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Hải quan khu vực;
- Lưu: VT.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
134
Nhóm 8. Mẫu biểu bổ sung về khu phi thuế quan
Mẫu số 25 - Văn bản trả lời ý kiến về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
đối với khu phi thuế quan
BỘ TÀI CHÍNH
─────────────
Số: ......./BTC-....
V/v ý kiến về thành lập khu
phi thuế quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
──────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ...............
Bộ Tài chính nhận được văn bản số ..... ngày ...../...../....... của Ủy ban
nhân dân tỉnh (thành phố) ..... về việc lấy ý kiến thành lập khu phi thuế quan.
Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Thông tin khu phi thuế quan dự kiến thành lập
Tên khu: ...................................................................
Địa chỉ, ranh giới: ........................................................
Tổng diện tích: ................ m2
Căn cứ thành lập: Điểm b khoản 3 Điều 21 Luật Phát triển đô thị
Khoản 1 Điều 53 Luật Phát triển đô thị
2. Ý kiến về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
Khu phi thuế quan ĐÁP ỨNG điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định
tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này số ....../....../NĐ-CP
Khu phi thuế quan KHÔNG ĐÁP ỨNG điều kiện, lý do:
TT
Điều kiện không đáp ứng
Lý do cụ thể
01
02
3. Ý kiến về các nội dung khác được lấy ý kiến
............................................................................
4. Kiến nghị
............................................................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan;
- Lưu: VT.
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
135
Mẫu số 26 - Thông báo khu phi thuế quan chưa đáp ứng điều kiện, yêu cầu
khắc phục
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
─────────────
Số: ......./TB-CHQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
THÔNG BÁO
Khu phi thuế quan chưa đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sáthải quan và nội dung phải
khắc phục
Kính gửi: ................................
Căn cứ hồ sơ đề nghị số ..... ngày ...../...../.......;
Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày ...../...../.......,
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
Chủ đầu tư hạ tầng: .....................................................
2. Kết quả kiểm tra: khu phi thuế quan chưa đáp ứng điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan.
3. Nội dung phải khắc phục
TT
Điều kiện chưa đáp ứng
Thông số thực tế
Yêu cầu phải đạt
01
02
4. Trình tự sau khi khắc phục
Sau khi hoàn thành khắc phục, chủ đầu tư hạ tầng gửi văn bản thông báo theo
Mẫu số 28 để Cục Hải quan tổ chức kiểm tra lại. Khu phi thuế quan chỉ được
đưa vào hoạt động sau khi có thông báo xác nhận đáp ứng điều kiện.
Chủ đầu tư hạ tầng có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Hải quan khu vực;
- Lưu: VT.
CỤC TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
136
Mẫu số 27 - Kế hoạch khắc phục điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Kính gửi: Hải quan khu vực ...................
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
Mã khu phi thuế quan: ...................................................
Tổ chức quản lý khu: ....................................................
Chủ đầu tư hạ tầng: .....................................................
2. Căn cứ
Thông báo số ..... ngày ...../...../....... của Cục Hải quan
Thời hạn khắc phục đến hết ngày ...../...../.......
3. Kế hoạch khắc phục chi tiết
TT
Điều kiện
phải khắc
phục
Biện pháp khắc
phục
Kinh phí
dự kiến
Đơn vị
thực
hiện
Thời gian
(từ ngày -
đến ngày)
01
02
03
4. Biện pháp bảo đảm kiểm tra, giám sát trong thời gian khắc phục
............................................................................
5. Cam kết
Cam kết hoàn thành toàn bộ nội dung khắc phục trước ngày ..../..../.......
và báo cáo tiến độ hằng tháng theo quy định.
CHỦ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU PHI THUẾ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
137
Mẫu số 28 - Thông báo hoàn thành khắc phục
THÔNG BÁO HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC
Kính gửi: Cục Hải quan
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
Chủ đầu tư hạ tầng: .....................................................
2. Căn cứ
Thông báo chưa đáp ứng điều kiện số ..... ngày ...../...../.......
Thông báo không còn đáp ứng điều kiện số ..... ngày ...../...../.......
3. Kết quả khắc phục
TT
Điều kiện phải khắc
phục
Nội dung đã thực
hiện
Thông số sau khắc phục
01
02
4. Ngày hoàn thành toàn bộ: ...../...../.......
5. Tài liệu gửi kèm
Biên bản nghiệm thu hạng mục đã khắc phục
Hình ảnh, thuyết minh kỹ thuật
Kết quả thử nghiệm kết nối hệ thống (nếu có)
6. Đề nghị
Đề nghị Cục Hải quan tổ chức kiểm tra lại để xác nhận khu phi thuế quan
đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
CHỦ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU PHI THUẾ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
138
Mẫu số 29 — Văn bản xác định khu phi thuế quan không đáp ứng điều kiện
kiểm tra, giám sát hải quan
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
─────────────
Số: ......./CHQ-....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN XÁC ĐỊNH
Khu phi thuế quan không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sáthải quan
Căn cứ Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số ..... ngày ...../...../....... về việc khu phi thuế quan
không còn đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ kết quả kiểm tra sau thời hạn khắc phục ngày ...../...../.......,
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
Mã khu phi thuế quan: ...................................................
Tổ chức quản lý khu: ....................................................
2. Kết luận
Khu phi thuế quan không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan do
quá thời hạn khắc phục mà: Không khắc phục được
Khắc phục không đầy đủ
Các điều kiện vẫn không đáp ứng: ..........................................
............................................................................
3. Hiệu lực và hậu quả pháp lý
Kể từ ngày ...../...../.......:
a) Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan không được áp dụng chế độ,
chính sách phi thuế quan;
b) Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan thực hiện thủ tục hải quan
theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Mã khu phi thuế quan bị thu hồi; các mã địa điểm gắn với mã khu này bị
thu hồi theo.
4. Xử lý hàng hóa đang lưu giữ trong khu phi thuế quan
............................................................................
Thời hạn hoàn thành: ...../...../.......
5. Điều kiện khôi phục
Khu phi thuế quan được khôi phục chế độ, chính sách phi thuế quan sau khi
khắc phục đầy đủ và được Cục Hải quan kiểm tra, xác nhận lại theo trình tự
quy định.
Tổ chức quản lý khu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Tổ chức quản lý khu;
- Chủ đầu tư hạ tầng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh .....;
- Hải quan khu vực;
- Doanh nghiệp trong khu;
- Lưu: VT.
CỤC TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
139
Mẫu số 30 — Báo cáo về khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện
CỤC HẢI QUAN
HẢI QUAN KHU VỰC .....
─────────────
Số: ......./BC-HQKV....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
BÁO CÁO
Về việc khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
Kính gửi: Cục Hải quan
1. Tên khu phi thuế quan: ..................................................
Mã khu phi thuế quan: ...................................................
Tổ chức quản lý khu: ....................................................
Đơn vị hải quan quản lý: ................................................
2. Căn cứ phát hiện
Kiểm tra định kỳ hằng năm, Biên bản ngày ...../...../.......
Kiểm tra đột xuất do có dấu hiệu vi phạm, Biên bản ngày ..../..../.....
Kiểm tra do thay đổi hạ tầng, hệ thống, Biên bản ngày ..../..../.....
Thông báo của tổ chức quản lý khu số ..... ngày ..../..../.....
3. Các điều kiện không đáp ứng
TT
Điều kiện
Thông số thực tế
Mức độ ảnh hưởng đến
kiểm tra, giám sát
01
02
4. Tình hình hoạt động của khu phi thuế quan
Số doanh nghiệp đang hoạt động: ..... Số tờ khai bình quân tháng: .........
Lượng hàng hóa qua cổng bình quân tháng: ...................................
5. Biện pháp Hải quan khu vực đã áp dụng
............................................................................
6. Đề xuất
Ban hành thông báo yêu cầu khắc phục, thời hạn ..... tháng
Biện pháp kiểm tra, giám sát tăng cường đề xuất áp dụng: ...............
Đề xuất khác: ..........................................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
140
Nhóm 9. Mẫu biểu bổ sung về thủ tục hải quan
Mẫu số 31 - Thông báo hàng hóa hư hỏng, mất mát trong quá trình thực hiện
dịch vụ đặc thù
THÔNG BÁO HÀNG HÓA HƯ HỎNG, MẤT MÁT TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN DỊCH VỤ ĐẶC THÙ
Kính gửi: ............ (đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan)
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Tên doanh nghiệp: .......................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
2. Tờ khai đơn giản đưa hàng ra: số ..... ngày ...../...../.......
Đơn vị thực hiện dịch vụ: ...............................................
Mã địa điểm thực hiện dịch vụ: ..........................................
3. Hàng hóa hư hỏng, mất mát
TT
Tên hàng
Mã số
hàng hóa
Số lượng
đã đưa ra
Số lượng
hỏng,
mất mát
Tình trạng
(hư hỏng hoặc
mất mát)
01
02
4. Nguyên nhân
Sự cố kỹ thuật trong quá trình thực hiện dịch v
Thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng
Nguyên nhân khác: ......................................................
tả cụ thể: ..............................................................
5. Tài liệu chứng minh gửi kèm
Biên bản xác nhận của đơn vị thực hiện dịch vụ
Biên bản của cơ quan có thẩm quyền (công an, phòng cháy chữa cháy...)
Chứng từ bảo hiểm (nếu có) Hình ảnh hiện trường
Tài liệu khác: .........................................................
6. Đề nghị
Đề nghị cơ quan hải quan xem xét, xử lý phần hàng hóa hư hỏng, mất mát nêu
trên theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp thực hiện thủ tục thanh
khoản tờ khai đơn giản đưa hàng ra.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
141
Nhóm 10. Mẫu biểu bổ sung về địa điểm
Mẫu số 32 — Đề nghị thành lập kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ,
địa điểm tập kết trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ,
ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT
Kính gửi: Hải quan khu vực ...................
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Loại hình đề nghị thành lập (đánh dấu vào ô tương ứng)
Kho ngoại quan
Địa điểm thu gom hàng lẻ
Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2. Thông tin chủ sở hữu
Tên: .................................... Mã số thuế: ....................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..... cấp ngày ...../...../........
3. Thông tin địa điểm đề nghị thành lập
Tên địa điểm: ..............................................................
Địa chỉ: ...................................................................
Nằm trong: khu thương mại tự do .......................................
khu logistics tích hợp .....................................
Tổng diện tích: m2
Diện tích kho: m2
Diện tích bãi: m2
Sức chứa dự kiến: ..........................................................
Số cổng ra, vào: ..... Hệ thống camera giám sát: ..... camera
Phần mềm quản lý hàng hóa: .................................................
4. Phạm vi hàng hóa dự kiến đưa vào lưu giữ
............................................................................
5. Thời hạn hoạt động đề nghị: ..... năm
6. Tài liệu gửi kèm
Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý khu về vị trí, diện tích nằm trong
phạm vi ranh giới khu
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, kho, bãi
Sơ đồ thiết kế địa điểm, thể hiện ranh giới, cổng ra vào, vị trí camera
Thuyết minh phần mềm quản lý hàng hóa và phương án kết nối với cơ quan
hải quan
Tài liệu khác theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh kho
bãi, địa điểm
7. Cam kết
Doanh nghiệp cam kết đáp ứng và duy trì đầy đủ các điều kiện theo quy định
trong suốt thời gian hoạt động của địa điểm.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
142
Mẫu số 33 — Thông báo từ chối cấp mã địa điểm
HẢI QUAN KHU VỰC .....
HẢI QUAN .....................
─────────────
Số: ......./TB-HQ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
───────────────────────────
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
THÔNG BÁO
Về việc từ chối cấp mã địa điểm
Kính gửi: ................................
Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định số ....../....../NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo địa điểm số ..... ngày ...../...../....... của Quý đơn vị,
1. Doanh nghiệp: ........................... Mã số thuế: ..................
Khu phi thuế quan: ...................... Mã khu: ......................
2. Các địa điểm không được cấp mã
TT
Loại địa
điểm
Tên địa điểm
Lý do từ chối
01
02
3. Hướng dẫn
Quý đơn vị hoàn thiện hồ sơ, khắc phục các nội dung nêu tại mục 2 và nộp
lại Thông báo địa điểm theo Mẫu số 23 để được xem xét cấp mã.
Quý đơn vị có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Hải quan khu vực;
- Lưu: VT.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
143
Nhóm 11. Mẫu biểu về quản lý hoạt động của doanh nghiệp trong khu phi
thuế quan
Mẫu số 34 — Đăng ký thông tin doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DOANH NGHIỆP TRONG KHU PHI THUẾ QUAN
Kính gửi: ............ (đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan)
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
Đăng ký lần đầu Cập nhật thay đổi lần thứ: ......
1. Tên doanh nghiệp: .......................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
Mã khu phi thuế quan: .......... Người liên hệ, điện thoại: ...........
2. Loại hình hoạt động
Sản xuất Gia công Kinh doanh kho bãi
Dịch vụ Khác: .................................................
3. Nhà xưởng, kho hàng
TT
Tên địa điểm
Mã địa điểm
Diện tích
Mục đích sử dụng
01
02
4. Máy móc, thiết bị đưa vào khu phi thuế quan
TT
Tên máy móc, thiết bị
Số lượng
Năm SX
Tình trạng
01
5. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý hàng hóa
Tên hệ thống: ..............................................................
Đơn vị cung cấp: ...........................................................
Phương án kết nối: Đã kết nối Đang triển khai, dự kiến hoàn thành
ngày ...../...../.......
6. Định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư
(chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công)
Gửi kèm bảng định mức Không thuộc diện phải đăng
7. Nội dung thay đổi so với lần đăng ký gần nhất
(chỉ ghi khi cập nhật thay đổi)
Mở rộng, thu hẹp mặt bằng Thay đổi, bổ sung dây chuyền sản xuất
Thay đổi loại hình hoạt động Tạm ngừng hoạt động Chấm dứt hoạt động
Mô tả: .....................................................................
Ngày phát sinh thay đổi: ...../...../.......
Doanh nghiệp cam kết các nội dung đăng ký là đúng sự thật và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ thông báo, báo cáo theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
144
Mẫu số 35 — Thông báo sự kiện phát sinh đối với hàng hóa trong khu phi
thuế quan
THÔNG BÁO SỰ KIỆN PHÁT SINH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
TRONG KHU PHI THUẾ QUAN
Kính gửi: ............ (đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan)
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Tên doanh nghiệp: .......................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
2. Lý do thông báo bằng bản giấy
Chưa hoàn thành kết nối hệ thống
Hệ thống của doanh nghiệp gặp sự cố từ ...../...../....... đến nay
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa tiếp nhận được
3. Kỳ thông báo: từ ngày ...../...../....... đến ngày ...../...../.......
4. Danh sách sự kiện
TT
Loại sự kiện
(ghi theo mục
5 dưới đây)
Ngày
phát
sinh
Tên hàng,
mã số hàng
hóa
Đơn vị
tính
Số
lượng
Số tờ khai
liên quan,
mã địa điểm
01
02
03
5. Loại sự kiện ghi tại cột 2
(1) Nhập kho, xuất kho hàng hóa
(2) Đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, gia công và nhập kho sản phẩm
(3) Hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt; phế liệu, phế phẩm; tiêu hủy
(4) Chuyển thành tài sản cố định, đưa máy móc, thiết bị vào sử dụng
(5) Thay đổi địa điểm lưu giữ trong cùng khu phi thuế quan
6. Đối với sự kiện loại (3), nêu rõ nguyên nhân và tài liệu gửi kèm:
............................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
145
Mẫu số 36 — Báo cáo nhập, xuất, tồn và kết quả kiểm kê theo quý
BÁO CÁO NHẬP, XUẤT, TỒN VÀ KẾT QUẢ KIỂM KÊ
Quý ...... năm ..........
Kính gửi: ............ (đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan)
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Tên doanh nghiệp: .......................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
Kỳ báo cáo: từ ngày ...../...../....... đến ngày ...../...../.......
2. Tình hình nhập, xuất, tồn
TT
Tên hàng,
mã số hàng
hóa
Đơn vị
tính
Tồn
đầu
kỳ
Nhập
trong
kỳ
Xuất
trong
kỳ
Tồn
cuối
kỳ sổ
Tồn
thực
tế
Chênh
lệch
01
02
3. Thời điểm kiểm kê thực tế: ...../...../.......
Hình thức: Doanh nghiệp tự kiểm
Có đơn vị kiểm toán độc lập tham gia
4. Giải trình chênh lệch
TT
Tên hàng, mã số
hàng hóa
Số lượng
chênh lệch
Nguyên nhân
01
5. Xử lý phần hàng hóa thiếu hụt không có lý do chính đáng
Không phát sinh
Doanh nghiệp đã khai tờ khai hải quan nhập khẩu vào nội địa số .........
ngày ...../...../....... và nộp đủ các loại thuế theo quy định
Doanh nghiệp cam kết thực hiện trong thời hạn ...... ngày
Doanh nghiệp cam kết số liệu báo cáo là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
146
Mẫu số 37 — Thông báo doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan
THÔNG BÁO DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA,
GIÁM SÁT HẢI QUAN VÀ YÊU CẦU KHẮC PHỤC
Kính gửi: ............ (tên doanh nghiệp trong khu phi thuế quan)
Cơ quan ban hành: Hải quan khu vực ................................
Số: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Doanh nghiệp: ...........................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
2. Căn cứ phát hiện
Kết quả kiểm tra ngày ...../...../.......
Kết quả đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Doanh nghiệp không gửi báo cáo quý hoặc không thông báo sự kiện
Căn cứ khác: ............................................................
3. Điều kiện không đáp ứng
TT
Điều kiện theo khoản 3 Điều 12
Nội dung chưa đáp ứng
01
02
4. Thời hạn khắc phục: đến hết ngày ...../...../.......
(không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo này)
5. Biện pháp áp dụng kể từ ngày ban hành Thông báo đến khi khắc phục xong
- Hàng hóa của doanh nghiệp không được áp dụng chính sách thuế, chính sách
quản lý hàng hóa áp dụng đối với khu phi thuế quan;
- Doanh nghiệp không được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại
Chương VII Nghị định này.
6. Sau khi khắc phục xong, doanh nghiệp thông báo kết quả theo Mẫu số 38
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
147
Mẫu số 38 — Thông báo kết quả khắc phục của doanh nghiệp trong khu phi
thuế quan
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC CỦA DOANH NGHIỆPTRONG KHU PHI
THUẾ QUAN
Kính gửi: Hải quan khu vực ..........................
Số văn bản: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Tên doanh nghiệp: .......................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
2. Căn cứ: Thông báo số ..... ngày ...../...../....... của Hải quan khu vực
.......................................................................
3. Kết quả khắc phục
TT
Điều kiện phải khắc phục
Nội dung đã thực hiện
Ngày hoàn thành
01
02
4. Tình trạng kết nối hệ thống
Đã kết nối và truyền dữ liệu thành công từ ngày ...../...../.......
Đã bổ sung đầy đủ dữ liệu phát sinh trong thời gian chưa kết nối
5. Tài liệu gửi kèm
Biên bản nghiệm thu hệ thống Ảnh chụp màn hình kết quả truyền dữ
Tài liệu khác: ..........................................................
Doanh nghiệp đề nghị Hải quan khu vực kiểm tra, xác nhận kết quả
khắc phục theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
148
Mẫu số 39 — Văn bản xác nhận doanh nghiệp đã khắc phục xong
VĂN BẢN XÁC NHẬN DOANH NGHIỆP ĐÃ KHẮC PHỤC XONG ĐIỀU KIỆN
KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Kính gửi: ............ (tên doanh nghiệp trong khu phi thuế quan)
Cơ quan ban hành: Hải quan khu vực ................................
Số: ...................... Ngày: ...../...../.......
1. Doanh nghiệp: ...........................................................
Mã số thuế: ................ Khu phi thuế quan: ........................
2. Căn cứ
- Thông báo số ..... ngày ...../...../....... của Hải quan khu vực;
- Thông báo kết quả khắc phục số ..... ngày ...../...../....... của doanh
nghiệp;
- Kết quả kiểm tra ngày ...../...../.......
3. Kết luận
Doanh nghiệp đã khắc phục xong, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3
Điều 25 Nghị định này kể từ ngày ...../...../.......
Doanh nghiệp chưa khắc phục xong. Nội dung còn lại: ....................
Thời hạn còn lại đến hết ngày ...../...../.......
4. Kể từ ngày ghi tại mục 3, hàng hóa của doanh nghiệp được áp dụng chính
sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa đối với khu phi thuế quan theo quy
định.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×