- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Đô thị đặc biệt: Quy định và hướng dẫn chi tiết
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 09:05 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tư pháp | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 30/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: /2026/QH16
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
LUẬT
ĐÔ THỊ ĐẶC BIỆT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đô thị đặc biệt.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về vị trí, vai trò; cơ chế, chính sách; thẩm quyền, trách
nhiệm xây dựng, quản lý phát triển và bảo vệ đô thị đặc biệt.
2. Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng quy định tại Luật này. Thành phố Hà Nội
áp dụng quy định tại Luật Thủ đô; việc áp dụng các cơ chế, chính sách của Luật này
cho Thành phố Hà Nội do Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quyết định.
Trường hợp thành phố khác được công nhận là đô thị đặc biệt theo quy định
của pháp luật thì được áp dụng cơ chế, chính sách tại Luật này.
Trường hợp thành phố chưa được công nhận là đô thị đặc biệt thì Quốc hội
quyết định áp dụng một hoặc một số cơ chế, chính sách quy định tại Luật này.
Điều 2. Vị trí, vai trò của Đô thị đặc biệt
1. Đô thị đặc biệt là đô thị tầm quốc tế, có năng lực cạnh tranh toàn cầu theo
mô hình đa cực, đa trung tâm, có kết cấu hạ tầng và quản trị thông minh, hiện đại;
trung tâm điều phối mô hình quản trị, hạt nhân của vùng Đô thị đặc biệt; cực đổi
mới sáng tạo và hội nhập quan trọng của cả nước.
2. Đô thị đặc biệt có vai trò dẫn đầu về kiến tạo thể chế, chất lượng phát
triển, chuẩn mực quản trị và mô hình tăng trưởng mới dựa trên khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
DỰ THẢO
(Gửi lấy ý kiến Bộ, ngành,
địa phương, tổ chức)
2
1. Dự án lớn, quan trọng là một trong các dự án sau đây:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau
đây gọi là dự án PPP) sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp
khác của địa phương, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư cần triển
khai ngay theo chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố;
b) Dự án đầu tư công, dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn
vốn hợp pháp khác của địa phương trên địa bàn Thành phố, vùng Đô thị đặc biệt
đáp ứng tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật
về đầu tư công;
c) Dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược;
d) Dự án cấp bách hoặc khẩn cấp theo quyết định của Ban Thường vụ Thành uỷ.
2. Không gian tầm thấp, không gian tầm cao là phần không gian trên bề
mặt đất, mặt nước thuộc địa giới hành chính Thành phố có phạm vi, ranh giới, độ
cao được xác định theo quy hoạch của Thành phố, được sử dụng cho mục đích
quản lý, khai thác, sử dụng trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khoa
học, công nghệ, giao thông và quản lý đô thị gắn với bảo đảm quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Khu thương mại tự do là khu vực có ranh giới địa lý xác định gắn liền hoặc
kết nối giao thông trực tiếp với hệ thống cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc
tế, trung tâm tài chính quốc tế, cửa khẩu quốc tế quan trọng được xác lập trong quy
hoạch tổng thể Thành phố; bảo đảm liên thông vùng - quốc gia - quốc tế, gồm nhiều
khu chức năng, được thành lập để thực hiện các cơ chế, chính sách vượt trội về thu
hút đầu tư, tài chính; thương mại, dịch vụ chất lượng cao; thúc đẩy xuất khẩu; công
nghiệp; hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D); thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao; chức năng khác có liên quan đến thương mại.
4. Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn
liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ
sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics
kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số,
thương mại điện tử. Khu logistics tích hợp là một khu độc lập hoặc thuộc Khu
thương mại tự do.
5. Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển hoặc có
liên quan trực tiếp đến biển, bao gồm kinh tế hàng hải; logistics; công nghiệp hỗ
trợ hoạt động dầu khí, dịch vụ dầu khí; khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng
3
sản biển khác; năng lượng, năng lượng tái tạo; du lịch và dịch vụ biển; nuôi trồng
và khai thác hải sản; công nghiệp ven biển và ngành kinh tế biển khác.
6. Vùng Đô thị đặc biệt là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm
thành phố là đô thị đặc biệt (sau đây gọi là Thành phố) và các đơn vị hành chính
cấp tỉnh có địa giới hành chính liền kề với Thành phố.
7. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (sau đây gọi là
TOD) là giải pháp quy hoạch, đầu tư cải tạo, chỉnh trang và phát triển đô thị, lấy
điểm kết nối giao thông đường sắt làm điểm tập trung dân cư, kinh doanh dịch vụ
thương mại, văn phòng và chức năng khác.
8. Khu vực TOD là khu vực bao gồm nhà ga, đề-pô đường sắt và vùng phụ
cận được xác định theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch
khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định để xây dựng đường sắt, kết hợp
cải tạo, chỉnh trang đô thị, đầu tư phát triển đô thị.
Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân quyền
1. Bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, không trái các điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Phân quyền triệt để, toàn diện và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố; căn cứ tình hình thực tiễn, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ,
quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp
luật quy định không được phân cấp. Việc phân quyền, phân cấp bảo đảm không
phương hại đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, dân tộc, tôn giáo và lĩnh
vực khác liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia.
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật này, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của Thành phố còn thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân, công bằng xã
hội, phát triển bền vững và giữ gìn bản sắc, giá trị văn hóa của Thành phố, vùng
đô thị đặc biệt; không làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô, an toàn tài chính
quốc gia, tôn trọng các quy luật thị trường.
4. Bảo đảm việc vận hành nền hành chính quốc gia thống nhất, thông suốt,
hiệu quả; bảo đảm thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu gắn liền với cơ chế
kiểm soát quyền lực; tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực
4
hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm
quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra gắn với cơ chế khuyến khích, bảo
vệ cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám
chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền khi cơ
quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
Điều 5. Áp dụng pháp luật
1. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đô thị đặc biệt và luật, nghị
quyết khác của Quốc hội về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật Đô
thị đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Đô thị đặc biệt, văn bản quy phạm pháp luật được
ban hành để thực hiện thẩm quyền được giao trong Luật Đô thị đặc biệt (sau đây
gọi là văn bản thi hành Luật Đô thị đặc biệt) được áp dụng trong trường hợp có
nhiều văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung
ương, bao gồm cả văn bản quy định cơ chế, chính sách áp dụng cho các đối tượng,
địa phương khác, ban hành sau ngày Luật Đô thị đặc biệt, văn bản thi hành Luật
Đô thị đặc biệt có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc
thuận lợi hơn quy định của Luật Đô thị đặc biệt, văn bản thi hành Luật Đô thị đặc
biệt thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
Chương II
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN, CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ VÀ BAN HÀNH
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc Thành phố
1. Đơn vị hành chính thuộc Thành phố bao gồm xã, phường, đặc khu; đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có).
2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thuộc Thành phố do Quốc hội quyết
định thành lập để thực hiện vai trò đô thị chức năng theo Quy hoạch tổng thể
Thành phố; được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính
sách vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu
tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy chính quyền đô thị đặc
biệt và chế độ công vụ

5
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định số lượng, tiêu chí xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp xã; tỷ lệ đại biểu hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân Thành
phố và Hội đồng nhân dân cấp xã; khung, số lượng Phó Trưởng Ban các Ban của
Hội đồng nhân dân Thành phố; số lượng, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các
Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Quyết định số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố; quy
định số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp
với đặc thù quản lý đô thị, quy mô dân số, yêu cầu cung ứng dịch vụ công và điều
kiện thực tiễn của Thành phố;
d) Quy định số lượng, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; quyết định
đặt tên, thay đổi tên gọi, điều chỉnh chức năng của các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
đ) Quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên tổ chức tự
quản của cộng đồng dân cư; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư;
e) Quyết định tổng số lượng biên chế không vượt quá 20% số biên chế công
chức, viên chức Trung ương giao (giai đoạn và hằng năm) và tự cân đối, chi trả
lương từ nguồn ngân sách Thành phố;
g) Quy định về vị trí việc làm công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố;
h) Quy định việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố;
i) Quy định chính sách thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
làm việc, người lao động tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, một số hội được Đảng và Nhà nước giao
nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và người làm việc tại một số cơ
quan trung ương trên địa bàn Thành phố; việc sử dụng ngân sách Thành phố và
các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện chính sách này;
k) Quy định việc ký kết hợp đồng thực hiện chuyên môn trong khả năng
cân đối ngân sách của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền quy định:

6
a) Chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện nền hành chính số và công vụ số;
b) Cơ chế, biện pháp phát huy dân chủ cơ sở, huy động sự tham gia của
người dân trong quản trị địa phương; cơ chế khoán việc và cơ chế khác để phát
huy vai trò tự quản của tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư;
c) Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể; cơ cấu tổ chức, chế độ tự chủ của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố phù hợp với đặc
thù quản lý đô thị, quy mô dân số, yêu cầu cung ứng dịch vụ công và điều kiện
thực tiễn của Thành phố;
d) Khung số lượng cấp phó của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
đ) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố;
e) Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính phường, đặc khu loại đặc biệt thuộc
Thành phố;
g) Việc giao thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố, trừ nội dung Ủy ban nhân dân Thành phố thảo luận tập
thể và quyết định theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận phân loại
đơn vị hành chính phường, đặc khu loại đặc biệt thuộc Thành phố.
Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản thi hành Luật Đô thị đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 5 của
Luật này được quy định khác với văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà
nước ở trung ương ban hành.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo quy
định của pháp luật, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố được ban hành văn bản quy phạm pháp luật để:
a) Điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
đang được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở
trung ương để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức thuộc Thành
phố, bảo đảm yêu cầu về cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức
theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính, không quy
định thêm thành phần hồ sơ, không tăng thêm yêu cầu, điều kiện, thời gian giải
quyết thủ tục đang áp dụng;
7
b) Quy định biện pháp đặc thù phù hợp với yêu cầu phát triển Thành phố
để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội mà khác hoặc chưa
có quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
3. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đánh giá sự cần thiết, tính cân đối, hợp lý của việc cần phải ban hành
văn bản để quy định khác với văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương hoặc
chưa có quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ; xác định rõ mục tiêu và dự kiến kết quả cần đạt được khi ban hành văn bản,
cơ chế kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình;
b) Đánh giá sự phù hợp của văn bản với quy định tại Điều 4 của Luật này;
c) Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản;
d) Thực hiện tham vấn dự thảo văn bản với cơ quan có thẩm quyền ở trung
ương, cơ quan, tổ chức có liên quan, lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động
trực tiếp của văn bản, truyền thông nội dung, đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản và
nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân
đối với dự thảo văn bản;
đ) Tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về ban hành văn
bản quy phạm pháp luật. Không áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, trừ trường hợp
tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần hoặc bãi bỏ văn bản.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc xác định thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều này và quy định chi
tiết khoản 3 Điều này.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc ban hành nghị quyết quy
phạm pháp luật để quyết định lựa chọn áp dụng pháp luật quy định tại khoản 3
Điều 5 của Luật này. Nội dung nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật phải xác
định rõ quy định của văn bản quy phạm pháp luật được lựa chọn áp dụng, phạm
vi, đối tượng được áp dụng, thời điểm áp dụng, quy định chuyển tiếp (nếu có).
Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
1. Thành phố được quyết định thí điểm cơ chế, chính sách mới, khác với
luật, nghị quyết của Quốc hội, hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật
quy định để áp dụng trong phạm vi địa giới hành chính của Thành phố.
Không thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách trong lĩnh vực quốc phòng, an
ninh, đối ngoại quốc gia, tôn giáo và lĩnh vực khác liên quan trực tiếp đến chủ
quyền quốc gia theo quy định của pháp luật.
8
2. Việc thí điểm cơ chế, chính sách phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với Hiến pháp, không trái điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Không hạn chế quyền con người, quyền cơ bản của công dân, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm môi trường đầu tư, kinh doanh
bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh; bảo đảm công khai, minh bạch;
c) Không phương hại đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia; bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội;
d) Không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng, đạo đức xã hội,
thuần phong, mỹ tục; không làm ảnh hưởng đến chính sách đại đoàn kết dân tộc
và chính sách tôn giáo của Nhà nước;
đ) Thời gian thí điểm không quá 05 năm và có thể được gia hạn không quá
05 năm.
3. Phạm vi thí điểm cơ chế, chính sách bao gồm:
a) Mô hình mới về tổ chức bộ máy các cấp chính quyền của Thành phố, mô
hình quản trị, kiến tạo tiên tiến, hiện đại; chế độ công vụ, công chức;
b) Mô hình kinh tế mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch, y tế và chăm sóc sức
khỏe;
c) Mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp đô thị, nông nghiệp giảm phát thải khí nhà kính;
d) Mô hình quản lý đô thị, nông thôn, không gian và phát triển bền vững;
đ) Phương thức khai thác, huy động, phân bố và sử dụng hiệu quả nguồn
lực để phát triển và quản trị Thành phố;
e) Giải pháp xử lý các vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng, trực tiếp đến chất
lượng sống của người dân hoặc sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố;
g) Cơ chế, chính sách khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4. Trên cơ sở chấp thuận của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách, trong đó xác định rõ mục
tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian, không gian, địa bàn thí điểm; dự
kiến kết quả, tác động của thí điểm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan; biện pháp quản trị rủi ro; cơ chế kiểm soát, giám
sát, đánh giá; điều kiện, trình tự điều chỉnh, gia hạn hoặc kết thúc việc thí điểm.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
9
a) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành nghị quyết thí điểm cơ
chế, chính sách.
Trường hợp đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách có tác động đến vùng đô thị
đặc biệt, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm đánh giá tác động kinh tế - xã
hội vùng, quốc gia, lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương có
liên quan trước khi trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
b) Tổ chức thực hiện nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách; bảo đảm sự
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
c) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện;
tạm dừng thực hiện thí điểm và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định trong trường hợp việc thí điểm có ảnh hưởng tiêu cực vượt quá mức
độ đã được dự báo;
d) Báo cáo đánh giá định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng
nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện thí
điểm;
đ) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện thí điểm, xác định mức độ hoàn thành
mục tiêu, hiệu quả, tác động đối với phát triển Thành phố và vùng đô thị đặc biệt;
đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh, gia hạn hoặc
kết thúc việc thí điểm;
e) Trình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành
mới văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chính thức.
6. Việc xây dựng, ban hành nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách thực
hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật này.
Điều 10. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết
thủ tục hành chính
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế xã hội hóa có kiểm soát đối với hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính để nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công phù hợp với đặc thù quản lý đô thị, quy mô dân số, yêu cầu cung ứng dịch
vụ công và điều kiện thực tiễn tại Thành phố;
b) Về phí, giá dịch vụ, chính sách ưu đãi đặc thù và nguồn lực khác bảo
đảm thực hiện cơ chế xã hội hóa tại điểm a khoản này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính để thực hiện cơ chế xã hội hóa theo
10
quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố; tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả
thực hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Việc xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ
tục hành chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước; không làm thay đổi
thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục hành
chính; không chuyển giao thẩm quyền quản lý nhà nước cho tổ chức, cá nhân
ngoài nhà nước; không tăng biên chế của bộ máy hành chính;
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, có kiểm soát; an toàn thông
tin, bảo mật dữ liệu; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh
nghiệp;
c) Tiết kiệm thời gian cho người dân, doanh nghiệp theo hướng đơn giản
hóa thủ tục hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chương III
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN ĐÔ THỊ
Điều 11. Quy hoạch Thành phố
1. Quy hoạch tổng thể Thành phố:
a) Trên địa bàn Thành phố chỉ lập một Quy hoạch tổng thể Thành phố trên
cơ sở cụ thể hóa các nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng tại địa
phương và tích hợp, lồng ghép, thay thế Quy hoạch Thành phố, Quy hoạch chung
Thành phố.
Quy hoạch tổng thể Thành phố có giá trị pháp lý như quy hoạch tỉnh và quy
hoạch chung thành phố theo quy định pháp luật;
b) Quy hoạch tổng thể Thành phố chỉ được điều chỉnh trong trường hợp
phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng, yêu cầu về quốc
phòng, an ninh; khi có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội hoặc
để thực hiện yêu cầu của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục
lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố, phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tổng thể Thành phố.
11
Quy hoạch tổng thể Thành phố, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thành phố
phải lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, cộng đồng dân cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trước khi phê duyệt;
b) Quy định loại quy hoạch, hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, hoạt
động kiến trúc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thành phố sau khi được Hội đồng nhân dân
Thành phố thông qua.
Điều 12. Quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm
thấp, không gian tầm cao
1. Việc quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian
tầm thấp, không gian tầm cao phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí tượng, địa chất, địa mạo,
thủy văn; bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng và sau khi kết thúc sử dụng;
b) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thành phố;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn cho tàu bay; ưu tiên các công trình
có tính lưỡng dụng, có khả năng sẵn sàng chuyển sang phục vụ nhu cầu quốc
phòng, an ninh; bảo tồn không gian văn hóa và cảnh quan môi trường, di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
d) Bảo đảm kết nối đồng bộ giữa các công trình;
đ) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư các dự án khai
thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao.
2. Không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao phải được
quy hoạch, phân vùng chức năng để quản lý, đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch không gian ngầm,
không gian tầm thấp, không gian tầm cao.
Việc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện sau khi có
ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và tham vấn ý
kiến của cộng đồng dân cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Mức giới hạn độ sâu trong lòng đất mà người sử dụng đất được sử dụng
phù hợp với quy hoạch và không phải trả tiền sử dụng không gian ngầm;
12
c) Việc sử dụng lòng đất ngoài giới hạn độ sâu quy định tại điểm b khoản
này; việc nộp tiền, miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm; nghĩa vụ tài chính
đối với việc khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không
gian tầm cao;
d) Việc sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp khi chưa có quy
hoạch không gian ngầm, không gian tầm thấp nhưng phải bảo đảm quyền, lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất;
đ) Chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích
hợp pháp bị ảnh hưởng khi khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm
thấp, không gian tầm cao vì lợi ích công cộng;
e) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phát triển công trình
ngầm, khai thác không gian tầm thấp, không gian tầm cao;
g) Các khoản thu từ việc khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian
tầm thấp, không gian tầm cao.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định việc quản lý, khai thác, sử dụng
không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao; quản lý hạ tầng, công
nghệ, phương tiện hoạt động trong không gian ngầm, không gian tầm thấp, không
gian tầm cao.
Điều 13. Quản lý đô thị và nhà ở
1. Nguyên tắc đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát
triển nhà ở trên địa bàn Thành phố:
a) Xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở theo hướng hiện đại, thuận tiện, đồng
bộ với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội;
b) Phù hợp quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị; bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, phòng cháy, chữa cháy;
c) Bảo vệ các di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, kiến trúc, cảnh quan; bảo
vệ, phát triển không gian xanh, không gian mặt nước;
d) Bảo đảm hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh nghiệp; ưu tiên bố
trí tái định cư tại chỗ; nâng cao tiện ích đô thị, cải thiện môi trường sống, sinh kế
cho dân cư ở khu vực cải tạo, chỉnh trang;
đ) Ưu tiên, hỗ trợ tổ chức, cộng đồng dân cư tự đề xuất, tự thực hiện dự án
cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
13
a) Chính sách, biện pháp, tiêu chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết đô thị trên địa bàn Thành phố;
b) Cơ chế, chính sách đầu tư, xây dựng, ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhà ở xã
hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho
thuê và các loại hình nhà ở khác;
c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất doanh nghiệp đối
với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê;
d) Cơ chế xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn
đầu tư công bao gồm việc không tính lãi suất bảo toàn vốn đầu tư, không phân
bổ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vào giá thuê đối với nhà ở xã hội
được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công;
đ) Quyết định sử dụng ngân sách để hỗ trợ việc quản lý, sửa chữa, bảo trì
đối với toàn bộ phần sở hữu chung của các chung cư đã bố trí tái định cư nhưng
vẫn còn căn hộ thuộc tài sản công chưa bố trí sử dụng;
e) Quy định về cơ chế, chính sách xử lý đối với dự án xây dựng nhà chung
cư đã hết thời gian thực hiện dự án từ 05 năm trở lên mà vẫn chưa nghiệm thu
hoàn thành và chủ đầu tư không có khả năng hoàn thành công trình.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, phát triển nhà ở, trừ nhà ở
thương mại;
b) Quy định khác với quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng nhà chung
cư về hình thức tổ chức hội nghị nhà chung cư để lựa chọn chủ đầu tư dự án cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư; quyết định hình thức thực hiện dự án cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư trong trường hợp hội nghị nhà chung cư không lựa chọn
được chủ đầu tư; quyết định biện pháp cưỡng chế di dời phục vụ dự án cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư, chỉnh trang, tái thiết đô thị; quyết định việc xác định
giá trị các phần diện tích thuộc tài sản công mà chủ đầu tư có trách nhiệm bồi
thường cho nhà nước;
c) Quyết định việc chuyển đổi giữa các loại hình nhà ở thương mại, nhà ở
xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư để sử dụng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thực tế
của người dân; việc chuyển đổi công năng sử dụng giữa các loại hình nhà thuộc
tài sản công nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng;
d) Quyết định giao chỉ định chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội, nhà ở
cho thuê, nhà lưu trú công nhân đối với các quỹ đất do Nhà nước quản lý hoặc các
loại đất khác trong trường hợp các quỹ đất này phù hợp với quy hoạch đô thị và
nông thôn hoặc được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch xác định phù hợp để
14
xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân, không xem xét việc
đáp ứng các điều kiện theo pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê trên cơ sở phù hợp với quy hoạch và đề án
thực hiện dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê;
đ) Quy định việc hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi
đất ở, nhà ở vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi
thường bằng nhà ở, đất ở thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc
thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập theo quy
định;
e) Quy định về việc người bị thu hồi nhà ở, đất ở được bố trí tái định cư
bằng nhà ở xã hội được phép bán lại nhà ở đó theo cơ chế thị trường sau khi thanh
toán đủ tiền mua nhà ở theo quy định;
g) Quyết định đối tượng được thuê nhà ở công vụ khác với quy định pháp
luật về nhà ở;
h) Quy định thẩm quyền, nội dung kiểm tra, trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức, cá nhân về phòng cháy, chữa cháy trong lĩnh vực xây dựng
phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố;
i) Quy định cơ chế xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất trong giá bán,
giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội khác với quy định pháp luật về nhà ở và phù
hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố;
k) Quy định việc bàn giao, tiếp nhận quản lý toàn bộ hoặc một phần công
trình đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thuộc dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị, khu nhà ở chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện bàn giao theo quy định
của pháp luật về xây dựng; quyết định nguồn vốn ngân sách thành phố và các
nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
bảo trì, khai thác công trình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với dự án cải tạo chung cư cũ, nhà ở xã
hội, nhà ở cho thuê, nhà ở phục vụ tái định cư mà chưa có quy hoạch chi tiết hoặc
khác với quy hoạch chi tiết được phê duyệt trên cơ sở đề xuất của cơ quan chuyên
môn quản lý về quy hoạch để làm thủ tục lựa chọn chủ đầu tư, quyết định chủ
trương đầu tư, các thủ tục đầu tư khác có liên quan. Nội dung chấp thuận các chỉ
tiêu được cập nhật vào các quy hoạch có liên quan khi lập mới hoặc điều chỉnh.
5. Cơ chế, chính sách về phát triển TOD
15
a) Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a1) Quy định chính sách phát triển đô thị tại khu vực TOD;
a2) Quy định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử
dụng đất quy hoạch, các yêu cầu về tổ chức không gian tại khu vực TOD khác với
quy định hoặc chưa được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng trên cơ sở khai thác đồng bộ không gian ngầm, không gian tầm thấp,
không làm quá tải hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo đảm
kết nối hạ tầng của khu vực; ưu tiên mặt đất cho không gian công cộng, cây xanh
và chất lượng sống đô thị;
a3) Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh phương án tuyến
công trình, vị trí công trình trên tuyến đường sắt địa phương, quy hoạch khu vực
TOD;
a4) Quy định việc chuyển nhượng chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong khu
vực TOD;
a5) Quy định phương pháp xác định các khoản thu, mức thu, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục thực hiện việc thu các khoản thu trong khu vực TOD đối với diện
tích sàn xây dựng tăng thêm của các dự án xây dựng công trình dân dụng do việc
tăng chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch hoặc chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khoản thu từ
việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất, phí cải thiện hạ tầng, khoản thu từ khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương, phí kết nối giao thông công cộng và
các khoản thu khác để phát triển hệ thống đường sắt địa phương và việc kết nối
đồng bộ hạ tầng giao thông trong khu vực TOD;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
b1) Quy định việc tổ chức quản lý, khai thác nhà ở, hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực TOD;
b2) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh phương án tuyến công
trình, vị trí công trình trên tuyến đường sắt địa phương, quy hoạch khu vực TOD;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc đầu tư xây dựng
nhà ở, công trình thương mại dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình công cộng;
chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch tại
khu vực TOD theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi
trường
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về chính sách, biện pháp ưu đãi,
hỗ trợ:
16
a) Đầu tư, huy động các nguồn lực để xây dựng, phát triển, khai thác, bảo
trì đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông bao gồm hạ
tầng giao thông liên kết, phát triển vùng, logistics, công trình ngầm công cộng; áp
dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông, vận tải,
logistics;
b) Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, bến xe, bãi đỗ xe đa
chức năng;
c) Phát triển hạ tầng cảng biển, đường thủy nội địa, vận tải đường thủy;
d) Phát triển hạ tầng giao thông sử dụng năng lượng sạch, giao thông phi cơ
giới; hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch
sang sử dụng năng lượng sạch; biện pháp hạn chế sử dụng phương tiện giao thông
phát thải gây ô nhiễm môi trường;
đ) Giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
sinh hoạt trên địa bàn Thành phố; hoạt động xử lý, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và tiêu dùng liên quan đến tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất, quản
lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý;
e) Hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố áp dụng mô hình
kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải, công nghiệp môi
trường và dịch vụ môi trường;
g) Hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào khu vực trung tâm Thành
phố để giảm ùn tắc giao thông, giảm phát thải; áp dụng phí giảm ùn tắc giao thông;
h) Lộ trình và việc chuyển đổi khu, cụm công nghiệp đang hoạt động thành
khu, cụm công nghiệp sinh thái;
i) Di dời cơ sở sản xuất trong khu dân cư, cơ sở sản xuất thuộc ngành, nghề
không khuyến khích phát triển tại làng nghề ở nông thôn; cảng, bến, kho bãi và
cơ sở sản xuất kinh doanh không còn phù hợp quy hoạch phát triển đô thị, môi
trường và cảnh quan sông nước của Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền:
a) Phân loại, điều chỉnh phân loại đoạn tuyến đường quốc lộ, đoạn tuyến
đường thủy nội địa đã được điều chuyển, giao cho Thành phố quản lý;
b) Quy định quản lý, khai thác, sử dụng công trình đường bộ, đường thủy
nội địa, đường sắt địa phương, cảng, bến thuộc phạm vi quản lý của Thành phố
vào mục đích khác ngoài mục đích giao thông, phù hợp với yêu cầu bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị;
17
c) Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải (không
bao gồm luồng hàng hải và các hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng biển)
trong phạm vi địa giới hành chính Thành phố;
d) Quyết định xây dựng công trình tạm, bến bãi, nhà để xe thông minh, nhà
vệ sinh, trạm sạc điện, bến thủy nội địa tại khu đất công do Nhà nước quản lý, đất
của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, đất công viên, hành lang bảo vệ sông,
kênh, rạch và khu vực khác phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông, trật tự đô thị,
mỹ quan đô thị mà không dựa trên quy hoạch;
đ) Quy định lộ trình chuyển đổi, phát triển giao thông xanh, phạm vi vùng phát
thải thấp để hạn chế các phương tiện giao thông nhằm cải thiện chất lượng không
khí; các biện pháp được áp dụng trong vùng phát thải thấp theo lộ trình phù hợp;
e) Kiểm soát hoạt động của các phương tiện giao thông dựa trên mức độ gây
ùn tắc giao thông, khả năng đáp ứng của hạ tầng giao thông hiện hữu, gắn với yêu
cầu quản lý trật tự đô thị, chuyển đổi xanh và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;
g) Ban hành giá vé các phương thức vận tải hành khách công cộng, giá vé
dùng chung liên thông đa phương thức;
h) Quy định điều kiện hoạt động, yêu cầu kỹ thuật, tổ chức quản lý và cơ
chế giá đối với các phương thức giao thông, mô hình vận tải hành khách mới chưa
có trong quy định pháp luật hiện hành;
i) Quy định tiêu chí khu, cụm công nghiệp sinh thái trên địa bàn Thành phố;
k) Quy định việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt do chủ nguồn thải, hộ gia đình và cá nhân chi trả.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Căn cứ theo tiêu chí, tiêu chuẩn, lộ trình chuyển đổi, điều kiện, định mức,
đơn giá, giá đặt hàng được Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành, quyết định
theo hình thức đặt hàng để xử lý khối lượng chất thải rắn sinh hoạt bổ sung cho
nhà đầu tư đang thực hiện dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp tự
nguyện chuyển đổi công nghệ của dự án sang công nghệ xử lý chất thải rắn sinh
hoạt có thu hồi năng lượng;
b) Quyết định lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt, vận tải hành khách công cộng thông qua hình thức đặt
hàng hoặc đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ; chủ động xác định thời gian thực hiện
cung ứng dịch vụ để bảo đảm tính liên tục và phù hợp với điều kiện thực tế của
Thành phố.
Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
18
1. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định việc thi tuyển hoặc không thi tuyển phương án kiến trúc đối
với các công trình, hạng mục công trình thuộc đối tượng phải thi tuyển kiến trúc
theo quy định của Luật Kiến trúc;
b) Quyết định việc thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các dự
án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố;
c) Quyết định việc không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu
tư đối với dự án đầu tư công không làm tăng tổng mức đầu tư hoặc đối với dự
án PPP có giá trị vốn nhà nước không vượt quá 10% trong chủ trương đầu tư
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Quy định danh mục vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh,
vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp
vùng ven biển, hải đảo được ưu tiên áp dụng; quy định tỷ lệ, lộ trình sử dụng
phù hợp với tính chất công trình, điều kiện thực tiễn của Thành phố; quyết định
hoặc ủy quyền quyết định việc ưu tiên giải pháp thiết kế hạn chế sử dụng vật liệu
truyền thống, giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên.
2. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này, Ủy ban nhân
dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định dự án được lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê
duyệt, điều chỉnh căn cứ theo quy hoạch tổng thể Thành phố, quy hoạch tỉnh,
quy hoạch chung Thành phố, quy chuẩn xây dựng nhưng chưa phù hợp với quy
hoạch khác có liên quan thì được phê duyệt mà không phải thực hiện thủ tục
điều chỉnh quy hoạch.
Dự án nêu trên được cập nhật vào quy hoạch khác có liên quan và được
công bố và quản lý theo quy định;
b) Quyết định việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công, dự
án PPP mà không phải thực hiện thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương
đầu tư và các thủ tục khác có liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư;
c) Quyết định việc chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư được tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; phân chia dự
án thành phần, tiểu dự án không phụ thuộc vào yêu cầu vận hành độc lập; việc triển
khai đồng thời các bước chuẩn bị, khảo sát, thiết kế và thực hiện dự án;
d) Quyết định việc miễn thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt
Nam đối với nhà thầu nước ngoài.
19
3. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có tổng mức
đầu tư trên 20.000 tỷ đồng (hai mươi nghìn tỷ đồng), Kiểm toán nhà nước có
trách nhiệm kiểm toán hồ sơ tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã
hoàn thiện theo báo cáo thẩm định và báo cáo quyết toán dự án thành phần, dự
án tổng thể.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định công trình được miễn Giấy phép
xây dựng.
Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn Thành phố
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chức danh, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khác với quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thẩm quyền áp dụng mức tiền phạt vi
phạm hành chính tương ứng quy định tại điểm b khoản này;
b) Mức tiền phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố cao hơn nhưng
không quá 02 lần mức tiền phạt chung và thẩm quyền phạt tiền tương ứng do
Chính phủ quy định đối với hành vi vi phạm hành chính tương ứng trong các lĩnh
vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ môi trường;
văn hóa; quảng cáo; đất đai; xây dựng, nhà ở; an toàn thực phẩm; phòng, chống
dịch bệnh động vật; chăn nuôi, thú y trên địa bàn Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh để bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố trong trường hợp sau đây:
a) Công trình xây dựng sai quy hoạch, công trình xây dựng không có giấy
phép xây dựng đối với trường hợp theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng
sai với nội dung trong giấy phép xây dựng; công trình xây dựng sai với thiết kế
xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
b) Công trình xây dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật
về đất đai;
c) Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng
nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy,
chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành;
d) Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy
đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định;
đ) Cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê
(karaoke) không bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy;
20
e) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình xây dựng vi phạm trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường mà không thực hiện yêu cầu về việc dừng hành vi vi phạm,
quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp khắc
phục hậu quả;
g) Công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ và đã có quyết định di dời khẩn
cấp của cơ quan có thẩm quyền.
3. Người cung cấp dịch vụ điện, nước có trách nhiệm ngừng cung cấp dịch
vụ ngay khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này
bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn. Quyền ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước của người cung cấp dịch vụ điện, nước trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này phải được thông báo cho người sử dụng dịch vụ và thể hiện
trong hợp đồng sử dụng dịch vụ điện, nước.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định biện pháp đặc thù khác về bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, biện pháp hành chính cấp bách phù
hợp với yêu cầu bảo vệ Thành phố, bảo đảm hiệu lực quản lý đô thị, hài hòa giữa
yêu cầu giữ vững an ninh, trật tự xã hội với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Chương IV
PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA - XÃ HỘI
Mục 1. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại
diện chủ sở hữu có quyền, trách nhiệm:
a) Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng vốn đầu tư, mua, thuê mua, bán tài sản cố định mà không phải báo cáo cơ
quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Chủ động thực hiện biện pháp, giải pháp, mô hình quản trị, đầu tư và
kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm biện pháp, giải pháp, mô hình chưa được
quy định hoặc khác với quy định của pháp luật hiện hành theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền;

21
c) Quyết định tiền lương, thù lao và tiền thưởng cho người đại diện chủ sở
hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp nhà nước theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố tại điểm c
khoản 2 Điều này;
d) Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Hội đồng
nhân dân Thành phố và quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định việc giao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước cho
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân Thành
phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu phù hợp với thực tiễn của Thành phố, bảo đảm
công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước;
b) Quyết định danh mục doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Quyết định danh mục doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần, vốn
góp và thực hiện đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quy định cơ chế chi trả
tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm
soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Trong phạm vi doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố
là cơ quan đại diện chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền quyết
định:
a) Bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền
quyết định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Trích không quá 80% lợi nhuận sau thuế vào Quỹ đầu tư phát triển để sử
dụng vào mục đích đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bổ
sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp;
c) Giao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước cho doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
d) Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
4. Thành lập, tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp đường sắt địa phương
a) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập doanh nghiệp đường
sắt địa phương do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ sau khi được Hội đồng nhân
dân Thành phố quyết định chủ trương;
b) Doanh nghiệp đường sắt địa phương được khai thác thương mại đối với
các tài sản, không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao gắn liền
22
với kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương tại các nhà ga, đề-pô và thực hiện các
hoạt động khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Doanh nghiệp đường sắt địa phương được áp dụng cơ chế hoạt động, cơ
chế tài chính theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 18. Phát triển kinh tế biển
1. Các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển kinh tế biển bao gồm:
a) Miễn tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước trong thời hạn 20 năm đối
với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển kinh tế biển; miễn tiền thuê
đất, tiền thuê đất có mặt nước trong thời hạn 30 năm đối với dự án đầu tư chiến
lược về cảng trung chuyển quốc tế, logistics, năng lượng tái tạo và các dự án có quy
mô đặc biệt quan trọng theo tiêu chí do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định;
b) Miễn tiền sử dụng khu vực biển thuộc phạm vi quản lý của Thành phố
trong thời gian xây dựng cơ bản và 15 năm kể từ ngày dự án đưa vào khai thác,
sử dụng; sau thời gian miễn được giảm 50% tiền sử dụng khu vực biển trong 10
năm tiếp theo đối với dự án đầu tư chiến lược về kinh tế biển;
c) Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông
kết nối, hạ tầng logistics phục vụ trực tiếp hoạt động kinh tế biển;
d) Được áp dụng ưu đãi cao nhất về thuế suất, miễn thuế, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
đ) Được áp dụng thủ tục hải quan và thủ tục kiểm tra chuyên ngành, thời
gian lưu giữ riêng biệt đối với hàng hóa quá cảnh, trung chuyển quốc tế trong khu
cảng mở.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định Danh mục ngành, lĩnh vực phát triển kinh tế biển; đối tượng,
điều kiện, tiêu chí xác định dự án được hưởng cơ chế, ưu đãi; mức hỗ trợ, thời
gian hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quy định tổ chức, hoạt động của khu cảng mở; là khu vực bao gồm các
cảng được áp dụng cơ chế, chính sách quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, nhằm
tạo thuận lợi thương mại, liên kết khai thác, luân chuyển hàng hóa giữa các cảng;
c) Quy định các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội khác nhằm phát triển
kinh tế biển của Thành phố phù hợp với mục tiêu xây dựng trung tâm kinh tế biển
quốc gia.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định:
23
a) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư chiến lược đối với các dự án thuộc lĩnh vực kinh
tế biển theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố và pháp luật có liên quan;
b) Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp khai thác cảng, doanh nghiệp logistics, hãng tàu và các tổ chức, cá nhân
có liên quan nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động cảng biển, kinh tế biển.
Điều 19. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định phạm vi, danh mục, cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư đối với ngành, lĩnh vực, mô hình dịch vụ, hình thức tổ chức không gian
dịch vụ tại Thành phố;
b) Quy định phạm vi, mô hình, điều kiện, cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư đối với Trung tâm Outlet gắn với dịch vụ tổng hợp; hệ thống cửa hàng
miễn thuế, cửa hàng hoàn thuế giá trị gia tăng và các mô hình thương mại, dịch
vụ tích hợp khác tại Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục áp dụng cơ chế,
chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 20. Khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định trình tự, thủ tục thành lập; điều chỉnh ranh giới, diện tích, nội
dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Khu thương mại tự do, Khu
logistics tích hợp;
b) Quy định cơ chế, chính sách về quản lý, tổ chức, hoạt động, ưu đãi đầu
tư, tạo thuận lợi thương mại, cải thiện môi trường kinh doanh và chính sách đặc
thù phát sinh trong quá trình hoạt động của Khu thương mại tự do, Khu logistics
tích hợp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập, điều chỉnh tên gọi, ranh giới, diện tích, mục tiêu,
chức năng, nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Khu thương
mại tự do, Khu logistics tích hợp; đồng thời quyết định điều chỉnh cục bộ quy
hoạch tổng thể Thành phố, điều chỉnh cục bộ các quy hoạch có liên quan;
b) Quyết định giao nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về Khu thương
mại tự do, Khu logistics tích hợp cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc.
3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý Khu thương mại tự do, Khu
logistics tích hợp có thẩm quyền sau đây:
24
a) Quyết định công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế
độ ưu tiên cho doanh nghiệp có trụ sở và hoạt động trong Khu thương mại tự do,
Khu logistics tích hợp;
b) Quyết định thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt
hoạt động kho, bãi ngoại quan; địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); địa điểm tập kết,
kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám
sát hàng bưu chính; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa chuyển phát
nhanh; kho hàng không kéo dài; địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế; kho bảo thuế,
kho xăng dầu, khí, hóa chất trong Khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp;
c) Thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật hải quan.
4. Hoạt động đầu tư, kinh doanh trong Khu thương mại tự do, Khu logistics
tích hợp:
a) Nhà đầu tư nước ngoài tại Khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp
được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa; kinh doanh tạm
nhập, tái xuất hàng hóa. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
được thực hiện theo pháp luật về quản lý ngoại thương;
b) Doanh nghiệp có trụ sở chính và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
Khu thương mại tự do được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng
bằng ngoại tệ; thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ đối với các giao dịch
cung cấp hàng hóa, dịch vụ với đối tác trong Khu thương mại tự do;
c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mở phòng giao dịch trong Khu
thương mại tự do ngoài trụ sở chi nhánh.
5. Đối với các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do, Khu logistics
tích hợp đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thì hàng
hóa, dịch vụ mua, bán, trao đổi giữa các khu chức năng, giữa nước ngoài với các
khu chức năng, giữa các khu chức năng với khu phi thuế quan hoặc với các khu
chức năng thuộc Khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp khác đáp ứng điều
kiện khu phi thuế quan được áp dụng chính sách thuế như khu phi thuế quan theo
quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt,
Luật Thuế giá trị gia tăng.
Quan hệ mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu chức năng trong
Khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan
với khu vực bên ngoài trừ các khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan
tại các Khu thương mại tự do, Khu logistics tích hợp khác là quan hệ xuất khẩu,
nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu.
25
6. Trường hợp Khu logistics tích hợp thuộc Khu thương mại tự do thì được
áp dụng cơ chế, chính sách của cả Khu logistics tích hợp và Khu thương mại tự do.
Điều 21. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Điều kiện, tiêu chí xác định khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới;
b) Trình tự, thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động; điều chỉnh tên gọi, ranh
giới, diện tích, mục tiêu, chức năng, nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt
động của khu chức năng mới;
c) Cơ chế, chính sách về quản lý, tổ chức, hoạt động, ưu đãi đầu tư, tạo
thuận lợi thương mại, cải thiện môi trường kinh doanh và chính sách khác phát
sinh trong quá trình hoạt động của khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới;
d) Phạm vi, điều kiện, ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động của khu chức năng
mới; lĩnh vực kinh tế đô thị, kinh tế số, kinh tế sáng tạo, kinh tế dữ liệu, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tầm thấp, kinh tế bạc, kinh tế mới khác.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định:
a) Việc thành lập, tổ chức, hoạt động của khu chức năng mới;
b) Biện pháp triển khai loại hình kinh tế mới;
c) Biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vấn đề
phát sinh khác.
Điều 22. Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định việc phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình tại Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để huy động vốn nhằm triển khai các dự án
trọng điểm của Thành phố;
b) Quy định cơ chế kết nối, tài trợ, hỗ trợ chuỗi giá trị giữa Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam với khu thương mại tự do, khu logistics, khu cảng mở,
khu vực TOD, khu đô thị khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khu chức năng
khác;
c) Quyết định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập khác đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động;
d) Quy định cơ chế, chính sách khác phù hợp với quy định tại Luật này và
pháp luật có liên quan để bảo đảm xây dựng, vận hành hiệu quả Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam theo hướng thế hệ mới, có hệ sinh thái tài chính toàn
diện và đa dạng, tăng cường kết nối sâu rộng với thị trường vốn quốc tế.
26
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định điều chỉnh vị trí, địa giới hành chính, diện tích Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam;
b) Giao Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây gọi tắt là Cơ quan điều hành) thực hiện quyền đại diện chủ sở
hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm giữ 100%
vốn điều lệ, để đầu tư vào tổ chức hạ tầng thị trường, hạ tầng công nghệ; quản lý
và khai thác hạ tầng; phát hành các sản phẩm tài chính thông qua Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam.
3. Cơ quan điều hành tại Thành phố có thẩm quyền:
a) Thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc, đơn vị trực thuộc khác để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
b) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép sau khi có ý kiến của Bộ,
cơ quan liên quan đối với công ty quản lý quỹ đầu tư và quản lý tài sản, ngân hàng
có hoạt động đầu tư, các sản phẩm tài chính quốc tế;
c) Cấp phép thành lập công ty quản lý quỹ đầu tư và quản lý tài sản, ngân
hàng có hoạt động đầu tư; các sản phẩm tài chính quốc tế; cấp chứng nhận xanh,
công nhận kết quả xanh theo tiêu chuẩn quốc tế cho các sản phẩm tài chính;
d) Áp dụng cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân
lực quy định tại Điều 36 của Luật này và quy định khác của pháp luật về Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
4. Thành lập Sở giao dịch chứng khoán và chi nhánh Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
5. Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch
vụ tài chính, dịch vụ hỗ trợ khác phù hợp với Giấy phép cho tổ chức, cá nhân
trong nước.
6. Các khoản đóng góp, tài trợ cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
của tổ chức, cá nhân là các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Điều 23. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn
với an ninh năng lượng quốc gia
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mở rộng đối tượng tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện và khách hàng sử dụng điện trong
phạm vi Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
27
a) Quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh, cập nhật, bổ sung quy hoạch
phát triển điện lực theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
b) Quyết định Danh mục ngành, lĩnh vực, dự án được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư,
ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược để hình thành trung tâm công nghiệp năng
lượng quốc gia sử dụng tích hợp điện, khí, khí hoá lỏng, lọc, hóa dầu, năng lượng
tái tạo trên địa bàn Thành phố.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định điều chỉnh, cập nhật quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
trong phạm vi Thành phố; phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy
hoạch tổng thể đô thị, bao gồm:
a1) Điều chỉnh thông tin chi tiết dự án nguồn điện, dự án pin lưu trữ (BESS);
bổ sung dự án nguồn điện để bù đắp, thay thế dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc
không triển khai; bổ sung dự án BESS để nâng cao khả năng vận hành của hệ
thống điện;
a2) Điều chỉnh danh mục dự án trong quy hoạch phát triển điện lực, phương
án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tổng thể Thành phố;
a3) Điều chỉnh dự án lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở xuống, bao gồm
tên gọi, số lượng, quy mô công suất, cấp điện áp, điểm đấu nối, thời gian, thông
tin khác của dự án; bổ sung dự án lưới điện để đồng bộ với nguồn điện, giải tỏa
công suất nguồn điện, đáp ứng nhu cầu phụ tải, bảo đảm vận hành an toàn, ổn
định hệ thống điện quốc gia;
b) Phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết phát triển điện lực trong phạm
vi quản lý của Thành phố;
c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với các
dự án năng lượng trong phạm vi quản lý của Thành phố, bao gồm phát điện, truyền
tải điện, phân phối điện, bán buôn, bán lẻ điện;
d) Quyết định điều chỉnh cục bộ, cập nhật, bổ sung các dự án thuộc Danh
mục được ban hành tại điểm b khoản 2 Điều này vào quy hoạch ngành quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch khác liên quan.
4. Dự án hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng có quy mô triển
khai vượt ra ngoài phạm vi quản lý Thành phố được áp dụng cơ chế, chính sách
quy định tại Luật này cho toàn bộ dự án và các chủ thể tham gia sau khi có ý kiến
thống nhất của các địa phương liên quan.
Mục 2. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH, GIÁO
DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, AN SINH XÃ HỘI
28
Điều 24. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội
hóa, sử dụng ngân sách nhà nước để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
của Thành phố; việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức tôn tạo, bảo vệ khu vực có giá trị văn
hóa, lịch sử, công trình kiến trúc có giá trị; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
của các dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn;
b) Quy định tổ chức, hoạt động, cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
phát triển kinh tế đêm, khu phát triển thương mại, văn hóa, thể thao; trung tâm,
cụm, khu công nghiệp văn hóa; tổ hợp sáng tạo văn hóa; các loại hình tổ chức,
thiết chế văn hóa, thể thao khác;
c) Quy định cơ chế, chính sách đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ sáng
tạo các công trình, sản phẩm, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư
tưởng, nội dung và nghệ thuật;
d) Quy định việc đặt, đổi tên đường, công trình công cộng trên địa bàn
Thành phố;
đ) Quyết định danh mục di sản, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công
trình kiến trúc, công trình khác có giá trị trên địa bàn Thành phố cần tập trung
nguồn lực để bảo vệ, phát huy giá trị;
e) Quy định cơ chế quản lý, khai thác hoạt động quảng cáo;
g) Quy định chính sách bảo đảm nguồn lực để đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực văn học, nghệ thuật, nhất là các loại hình nghệ thuật truyền thống; ưu
đãi, hỗ trợ người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, nghệ nhân, người
thực hành di sản văn hóa phi vật thể, vận động viên, huấn luyện viên;
h) Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển mô hình dịch vụ du lịch, sản phẩm du
lịch và hoạt động du lịch;
i) Quy định tên gọi, tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận các loại
hình cơ sở lưu trú du lịch chưa được quy định trong hệ thống tiêu chuẩn phân loại,
xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch quốc gia.
2. Trên cơ sở yếu tố gốc cấu thành di tích và giá trị di tích, di sản trên địa
bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định trình tự, thủ tục bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di
tích quốc gia đặc biệt; điều kiện, hồ sơ quản lý, biện pháp bảo vệ, bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, tôn tạo công trình kiến trúc có giá trị, trừ di tích, di sản được Tổ
29
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận
hoặc ghi danh;
b) Quy định cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác, sử dụng di
tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc
gia đặc biệt sau khi tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa ở
trung ương;
b) Cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố;
c) Thẩm định, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận hạng cơ
sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố.
Điều 25. Phát triển giáo dục, đào tạo
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, cơ
sở giáo dục chất lượng cao, cơ sở thực hiện liên kết giáo dục và các mô hình
trường tiên tiến, hiện đại;
b) Điều kiện, tiêu chí, danh mục các cơ sở giáo dục trọng điểm trên địa bàn
Thành phố;
c) Chính sách cấp học bổng, cơ chế ưu đãi đặc biệt cho người có năng khiếu,
tài năng, có thành tích đặc biệt xuất sắc; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ
khác cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực,
ngành trọng điểm trên địa bàn Thành phố;
d) Chính sách hỗ trợ đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân
sự hỗ trợ giáo dục, cá nhân khác tham gia hoạt động hỗ trợ giáo dục, hoạt động
giáo dục toàn diện trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố;
đ) Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục toàn diện trong các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố;
e) Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố tham gia
các hoạt động giáo dục.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
30
a) Quy định việc thực hiện liên kết giáo dục giữa cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông công lập, tư thục với cơ sở nước ngoài;
b) Bổ sung chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đáp ứng
mục tiêu phát triển giáo dục của Thành phố, đồng thời bảo đảm yêu cầu về mục
tiêu giáo dục, kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt của người học được quy định
trong chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông quốc gia;
c) Ban hành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đối với
cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với mục tiêu phát
triển giáo dục của Thành phố, đồng thời bảo đảm yêu cầu về mục tiêu giáo dục,
kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt của người học được quy định trong chương
trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông quốc gia;
d) Quy định tiêu chí, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục, nhà giáo, dịch vụ giáo dục đối với cơ sở giáo dục quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt
động trường đại học công lập, cao đẳng công lập do Thành phố quản lý; cho phép
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trường đại
học tư thục, cao đẳng tư thục trên địa bàn Thành phố;
b) Cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt
động đối với trường đại học, cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, liên kết đào tạo
với cơ sở nước ngoài trên địa bàn Thành phố sau khi lấy ý kiến của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Điều 26. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách hỗ trợ từ ngân sách Thành phố để chi trả cho chi phí phòng
bệnh; chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế
theo lộ trình phù hợp;
b) Các dịch vụ, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh lưu động, từ xa, ứng
dụng công nghệ số;
c) Chính sách phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế; giá
dịch vụ cấp cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch
vụ cấp cứu ngoại viện để làm cơ sở thực hiện việc hỗ trợ thanh toán;
d) Cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động của hệ thống y tế các cấp trên địa
bàn Thành phố; huy động, đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ sở y tế trên địa
31
bàn Thành phố tham gia hoạt động cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế, phòng
chống dịch bệnh, ứng phó thảm họa, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các nhiệm
vụ y tế công ích khác của Thành phố;
đ) Chế độ, chính sách ưu đãi hơn cho người có công với cách mạng trên địa
bàn Thành phố;
e) Cơ chế, chính sách xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội theo hướng mở
rộng đối tượng, nâng mức thụ hưởng bảo đảm hệ thống an sinh xã hội toàn diện,
hiện đại, bền vững, bao phủ toàn dân; phát triển hệ thống cơ sở chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi, cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn Thành phố;
g) Cơ chế, chính sách thu hút người nước ngoài đến khám, chữa bệnh tại cơ
sở khám, chữa bệnh trên địa bàn Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền điều phối quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp của bệnh viện công lập cho bệnh viện công lập khác thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố trong trường hợp số dư quỹ vượt quá 02 lần mức trích
khấu hao, hao mòn tài sản cố định hằng năm và đơn vị có quỹ không có nhu cầu
sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
nước ngoài cấp để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam;
b) Cấp phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt
Nam đáp ứng nhu cầu điều trị đặc biệt được sử dụng cho mục đích cấp cứu hoặc
chống độc, chống thải ghép hoặc thuốc thuộc Danh mục thuốc hiếm cho các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý về chuyên môn;
c) Quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý
về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật loại đặc biệt.
4. Người nước ngoài đến khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh trên
địa bàn Thành phố được hỗ trợ cấp thị thực, thẻ tạm trú theo quy định của pháp
luật về xuất, nhập cảnh phù hợp với nhu cầu, yêu cầu về thời gian khám, chữa
bệnh hợp pháp theo xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh.
Trường hợp người nước ngoài quy định tại khoản này có thành viên gia
đình (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi) đi cùng để chăm sóc,
nuôi dưỡng người nước ngoài trong thời gian khám, chữa bệnh thì được hỗ trợ
cấp thị thực, thẻ tạm trú theo quy định tại khoản này.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định phạm vi, lĩnh vực, điều kiện, tiêu chí
về xác định đối tượng; nhu cầu, yêu cầu về thời gian quy định tại khoản này.
32
Điều 27. Quản lý an toàn thực phẩm
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định cơ chế, chính sách về ưu đãi, hỗ trợ, đầu tư, nguồn lực để bảo
đảm hiệu quả về an toàn thực phẩm; phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung và hệ
thống cơ sở dữ liệu trong quản lý thực phẩm và an toàn thực phẩm trên địa bàn
Thành phố, vùng Đô thị đặc biệt;
b) Quy định về cơ chế giám sát, phản ứng nhanh để phòng ngừa, ngăn chặn
và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Tổ chức, vận hành hệ thống kiểm tra an toàn thực phẩm dựa trên quản
lý, kiểm soát, giám sát rủi ro;
b) Quy định quy chế cung ứng, cung cấp thông tin về nguyên liệu thực
phẩm, sản phẩm thực phẩm tại Thành phố và nhập vào Thành phố;
c) Quy định về quy trình giám sát, phản ứng nhanh để phòng ngừa, ngăn
chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định áp dụng biện pháp phản ứng nhanh; thành lập Đội phản ứng
nhanh để phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm;
b) Quyết định biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm có nguy cơ cao trên địa bàn Thành phố để bảo đảm phòng ngừa, ngăn
chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
Chương V
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 28. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế, chính sách phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện
phát triển của đô thị đặc biệt và các yêu cầu sau đây:
a) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được tích
hợp trong hoạch định chính sách, quản lý nhà nước và phát triển các ngành, lĩnh
vực kinh tế - xã hội của đô thị đặc biệt. Ưu tiên giải quyết các vấn đề lớn của
Thành phố; thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số bằng các chính sách vượt trội;
33
b) Ưu tiên thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, làm cơ sở để tổng kết thực tiễn và nhân rộng
các mô hình hiệu quả trong phạm vi cả nước;
c) Quản trị rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố;
d) Ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số được phân bổ, sử dụng linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, minh bạch, dựa
trên kết quả đầu ra gắn với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi số, nâng cao
năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản lý đô thị.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng, các tổ chức có hoạt
động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn Thành phố;
b) Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ; chuyển giao công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; khởi nghiệp sáng tạo,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ươm tạo, spin-off, thương mại hóa sản phẩm, kết
quả nghiên cứu khoa học, công nghệ; sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm
công nghệ số; phát triển tài sản số;
c) Việc sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Thành phố; chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp đã đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo của Thành phố để thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề án phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Trường hợp giao trực tiếp, chỉ định thầu đối với nhiệm vụ, dự án khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, dự án ứng dụng công nghệ số
có sử dụng ngân sách Thành phố;
đ) Việc thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia quản lý,
điều hành, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ thuộc quyền sở hữu trí tuệ của các cơ sở giáo
dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học và
công nghệ công lập khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và viên chức làm
việc tại các cơ sở, tổ chức đó;
e) Lĩnh vực, tiêu chí, điều kiện, trình tự thủ tục, nội dung, mức hỗ trợ không
hoàn lại từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách Thành phố chi phí ươm tạo dự
án khởi nghiệp sáng tạo bao gồm chi phí tổ chức hoạt động tuyển chọn dự án; chi
34
phí thuê chuyên gia; tiền công lao động trực tiếp; dịch vụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp; chi phí sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới
sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, khu làm việc chung;
g) Tiêu chí, đối tượng, điều kiện được hưởng ưu đãi tiền lương, tiền công,
chế độ phúc lợi và chính sách ưu đãi khác đối với các chức danh lãnh đạo trong
tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định trên cơ sở trình độ, năng
lực và yêu cầu công việc;
h) Tiêu chí, đối tượng, điều kiện được hưởng ưu đãi tiền lương, tiền công,
chế độ phúc lợi và chính sách ưu đãi khác đối với cá nhân trong tổ chức khoa học
và công nghệ tham gia xây dựng, hình thành và quản lý trung tâm nghiên cứu đạt
chuẩn quốc tế;
i) Tiêu chí, đối tượng, điều kiện được hưởng ưu đãi thù lao thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Cơ chế, chính sách đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ các cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức khác có chức
năng đào tạo trong nước và nước ngoài thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực chất lượng cao;
l) Quy định việc bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định về phát triển khu đô thị khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo;
phương thức thúc đẩy phát triển không gian, hạ tầng khoa học, công nghệ và hệ
thống đổi mới sáng tạo tại các khu đô thị khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Khu đô thị khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo quy định tại điểm này là
khu đô thị có hệ sinh thái không gian tích hợp, hội tụ các nguồn lực tri thức để
thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ươm tạo, thử
nghiệm và thương mại hóa các công nghệ, giải pháp, mô hình mới;
b) Quy định về phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới
sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, tầm cỡ quốc tế
thông qua hình thức tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
c) Quy định việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo cho các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia xây dựng, hình thành và quản
lý trung tâm nghiên cứu đạt chuẩn quốc tế;
d) Quy định khoán chi trong thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề án khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách Thành phố;
35
đ) Quy định việc huy động, sử dụng nguồn lực từ tài trợ, hỗ trợ, hình thức
hợp tác công - tư và các hình thức khác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Quy định việc xây dựng, tạo lập, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu dùng
chung của Thành phố, bảo đảm liên thông, kết nối với cơ quan quản lý nhà nước
ở trung ương; phương thức quản trị tiên tiến dựa trên dữ liệu số, ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo; cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo hợp đồng khai thác
dữ liệu;
g) Quy định về bảo đảm an toàn, quản lý rủi ro, biện pháp ứng dụng trí tuệ
nhân tạo trong quản lý nhà nước trên địa bàn;
h) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, công bố tiêu chuẩn trong các lĩnh vực để
áp dụng tại Thành phố cần có mức yêu cầu cao hơn hoặc chưa có quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn quốc gia; lựa chọn, công nhận, áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, hiện
đại của nước ngoài, khu vực, quốc tế.
Việc thực hiện quy định tại điểm này phải bảo đảm liên thông, kết nối kỹ
thuật, quản lý dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương
khác và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; không tạo rào cản đối
với hoạt động sản xuất, kinh doanh và thương mại;
i) Đầu tư, mua sắm tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất dùng chung và giao
quyền quản lý, sử dụng, khai thác cho các đơn vị không thuộc quyền quản lý của
địa phương để phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn có hiệu quả;
k) Quy định tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Thành phố.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số có sử dụng ngân sách Thành phố được áp dụng quy
trình chỉ định thầu rút gọn để lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa khi thực
hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp mua sắm trực tiếp theo quy định của pháp luật.
5. Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế với mức là 200% chi phí
thực tế nhưng phải bảo đảm sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp không bị lỗ.
Việc sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được xác định
36
là sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
6. Doanh nghiệp được sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tại
doanh nghiệp để góp vốn, mua cổ phần, đầu tư vào Quỹ Đầu tư mạo hiểm có ngân
sách Thành phố.
Điều 29. Thử nghiệm có kiểm soát (sandbox)
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Tiêu chí, điều kiện để xác định, lựa chọn, điều chỉnh, kết thúc, hoàn thành
dự án thử nghiệm có kiểm soát;
b) Cơ chế bảo vệ người tham gia thử nghiệm; quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát;
c) Chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tài trợ cho hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát; nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia vào phê duyệt, hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; việc sử dụng
cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước, cơ sở hạ tầng, tài sản công để hỗ trợ thử
nghiệm có kiểm soát;
d) Chính sách ưu tiên mua sắm, đầu tư từ ngân sách Thành phố và hỗ trợ
phát triển thị trường đối với dự án thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá đạt
hiệu quả;
đ) Phạm vi, điều kiện, tiêu chí được sử dụng cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà
nước liên quan để phục vụ thử nghiệm có kiểm soát; hỗ trợ phát triển thị trường
đối với dự án thử nghiệm có kiểm soát.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định trình tự, thủ tục cho phép, lựa chọn, điều chỉnh, kết thúc, hoàn
thành việc thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm,
dịch vụ, mô hình kinh doanh mới và các mô hình khác;
b) Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và ban hành quy chế thử
nghiệm có kiểm soát đối với từng dự án thử nghiệm; quyết định việc tạm thời
không áp dụng một số quy định pháp luật trong phạm vi giới hạn thử nghiệm có
kiểm soát đối với từng dự án thử nghiệm cụ thể đã có quy định của pháp luật
nhưng không đủ cụ thể hoặc không còn phù hợp; điều chỉnh phạm vi thử nghiệm,
tạm dừng, gia hạn, kết thúc thử nghiệm có kiểm soát;
c) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về tình hình, kết quả thử nghiệm
có kiểm soát; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực,
nội dung có liên quan.
37
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định dự án thử nghiệm có
kiểm soát được sử dụng cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước liên quan để phục vụ
thử nghiệm có kiểm soát; hỗ trợ phát triển thị trường đối với dự án thử nghiệm có
kiểm soát.
4. Việc thực hiện thử nghiệm có kiểm soát phải bảo đảm đáp ứng các yêu
cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, bảo vệ quyền
lợi của người tham gia thử nghiệm.
Điều 30. Phát triển khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố
1. Khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố bao gồm loại hình khu công
nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và loại hình tập trung, liên kết ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong các lĩnh
vực khác.
2. Khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố là khu vực nghiên cứu, phát
triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản
xuất sản phẩm công nghệ cao và đổi mới sáng tạo trọng điểm của đất nước và
Thành phố Hồ Chí Minh; là nơi thử nghiệm, thí điểm về cơ chế, chính sách cho
việc quản lý, phát triển công nghệ cao và các khu công nghệ cao trong cả nước.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Việc thành lập, điều chỉnh, đầu tư xây dựng, quản lý và phát triển khu
công nghệ cao; chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố;
b) Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ và nguồn lực hỗ trợ phát triển hạ tầng
khu công nghệ cao, dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao;
c) Cơ chế, chính sách, mô hình về quản lý, quản trị khu công nghệ cao trên
địa bàn Thành phố và các nội dung khác phục vụ phát triển khu công nghệ cao
trên địa bàn Thành phố;
d) Cơ chế, chính sách phát triển đô thị công nghệ cao xuất phát từ yêu cầu
và tình hình thực tiễn tại Thành phố.
4. Cơ quan quản lý khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố là cơ quan
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện chức năng quản lý nhà nước và
chức năng khác đối với khu công nghệ cao theo quy định của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
Chương VI
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẶC BIỆT
Điều 31. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
38
1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố
toàn bộ số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân
sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ
giao sau khi đã thực hiện thưởng vượt dự toán các khoản thu theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước đối với các khoản thu sau đây:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt
động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy
định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);
b) Thuế thu nhập cá nhân;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và
thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ môi trường.
2. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố
toàn bộ số tăng thu từ các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% trên địa
bàn Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao đối với các khoản thu
sau đây:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương
thực hiện (trừ phí thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí). Các khoản phí
thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan
có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
d) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Khoản bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho ngân sách
Thành phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không vượt quá tổng số tăng
thu ngân sách trung ương trên địa bàn so với thực hiện thu năm trước và bảo đảm
ngân sách trung ương không hụt thu. Việc xác định số bổ sung có mục tiêu trên
cơ sở tổng các khoản thu, không tính riêng từng khoản thu. Trong trường hợp cần
thiết, Chính phủ quyết định mức bổ sung có mục tiêu phù hợp với yêu cầu thực tế
điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm tính chủ đạo của ngân sách trung ương.
Các khoản thu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm
khoản thu không giao cho Thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn
Thành phố mà chỉ hạch toán nộp ở Thành phố; khoản thu đã được cấp có thẩm
39
quyền cho phép sử dụng cho nhiệm vụ chi cụ thể; khoản hạch toán ghi thu, ghi
chi và các khoản thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Các khoản thu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 Điều này không dùng
để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố.
4. Ngân sách Thành phố được hưởng toàn bộ các khoản thu sau đây:
a) Thu tiền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố;
b) Thu tiền cho thuê đất thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố;
c) Thu từ giao dịch tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính từ
các chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon sử dụng ngân
sách Thành phố;
d) Thu từ phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành ngoài Danh
mục phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
đ) Các khoản thu khác theo quy định tại Luật này mà chưa được quy định
trong pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của
Thành phố;
b) Quy định nội dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn
thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân
sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung
ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, ngoài các nội dung đã được quy
định theo pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Quy định việc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu
dự án, trái phiếu công trình, trái phiếu đô thị, trái phiếu xanh; vay từ các tổ chức
tài chính trong nước, quốc tế để huy động vốn nhằm triển khai các dự án đầu tư
của Thành phố;
d) Quy định việc sắp xếp, tổ chức lại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức
năng, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả;
đ) Quy định hoặc giao Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi, cơ chế khoán chi đối với các nhiệm vụ chi sử dụng ngân
sách Thành phố khác hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà
nước cấp trên;
40
e) Quy định việc bố trí nguồn vốn đầu tư công trong phạm vi tổng mức vốn
kế hoạch đầu tư công hằng năm để thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện
dự án cho các dự án có trong danh mục đầu tư công trung hạn, quyết toán dự án
hoàn thành và các dự án khẩn cấp khi được người có thẩm quyền phê duyệt lệnh
khẩn cấp không phụ thuộc vào mức vốn hằng năm đã giao cho từng dự án; việc
bố trí nguồn vốn chi thường xuyên để chủ động phân bổ và giao dự toán thực hiện
chuẩn bị đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành trong năm ngân sách.
Việc bố trí vốn phải bảo đảm yêu cầu về kỷ luật, kỷ cương giải ngân các
nguồn vốn, không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản;
g) Quyết định cơ cấu chi ngân sách Thành phố phù hợp với các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; việc sử dụng các nguồn kết dư ngân
sách, quỹ ngân sách của Thành phố;
h) Quyết định việc sử dụng ngân sách cấp Thành phố để thực hiện dự án
đầu tư, công trình, dự án ngoài địa bàn Thành phố;
i) Quyết định việc sử dụng ngân sách cấp Thành phố để hỗ trợ cơ quan
Trung ương, địa phương khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác;
k) Bố trí vốn đầu tư công từ ngân sách Thành phố để hỗ trợ lãi suất đối với
các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Thành phố được tổ chức có chức năng quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vay
hoặc làm đầu mối cho vay hợp vốn với các tổ chức tín dụng theo đối tượng, điều
kiện, trình tự, thủ tục, mức, thời gian hỗ trợ do Hội đồng nhân dân Thành phố quy
định cụ thể;
l) Bố trí nguồn thu từ cổ phần hóa các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
do Ủy ban nhân dân Thành phố làm đại diện chủ sở hữu hoặc từ nguồn ngân sách
địa phương để bổ sung vốn điều lệ cho tổ chức có chức năng quỹ đầu tư phát triển
địa phương để thực hiện chức năng cho vay, đầu tư theo quy định. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định việc bổ sung vốn điều lệ của tổ chức có chức
năng quỹ đầu tư phát triển địa phương từ các nguồn trên sau khi Hội đồng nhân
dân Thành phố phê duyệt chủ trương và từ lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các
quỹ theo quy định để bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển;
m) Bố trí ngân sách cho tổ chức có chức năng quỹ đầu tư phát triển địa
phương vay để thực hiện cho vay các dự án thuộc các chương trình mục tiêu, các
dự án trọng điểm; các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội do
đơn vị sự nghiệp công lập làm chủ đầu tư; các dự án thuộc lĩnh vực cung ứng sản
phẩm, dịch vụ mà giá, khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật, môi trường; hoặc các
lĩnh vực khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
41
n) Quy định tỷ lệ trích nguồn thu được để lại để tạo nguồn cải cách tiền lương
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập khác với quy định của Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Tài chính (nếu cần) để làm cơ sở xem xét bố trí nguồn kinh phí cho các đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện quy định tại điểm i khoản 1 Điều 7 của Luật này;
o) Quyết định điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm
quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí,
lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án và các loại
phí thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100%;
p) Quy định khoản thu khác theo quy định tại Luật này mà chưa được quy
định trong pháp luật về ngân sách nhà nước;
q) Quyết định việc trích lập các quỹ (cải cách tiền lương, quỹ dự trữ tài
chính) phù hợp với khả năng và nhu cầu của địa phương;
r) Quy định trình tự, thủ tục sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện
trách nhiệm chi trả của nhà nước cho tổ chức, cá nhân theo bản án, quyết định có
hiệu lực của Tòa án hoặc theo quyết định giải quyết khiếu nại hành chính có hiệu
lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn Thành phố;
s) Quy định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ thưởng của Thành phố;
t) Bố trí đủ ngân sách Thành phố cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm duy trì tính liên tục và an ninh chất thải của đô thị.
6. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập, ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ thưởng
của Thành phố theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Nguồn tài chính của Quỹ thưởng được trích từ nguồn tăng thu thuế, phí thực
hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách Thành phố và các nguồn tài chính
hợp pháp khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
b) Quyết định điều hành linh hoạt việc sử dụng ngân sách Thành phố cho
chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên trong tổng nguồn vốn ngân sách Thành
phố đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua hằng năm, báo cáo Hội
đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất và tổng hợp báo cáo tại kỳ họp
thường lệ cuối năm;
c) Quy định chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai từ nguồn Quỹ
phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
7. Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện cho vay đối với chương trình,
dự án theo quy định tại Luật này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về Quỹ
đầu tư phát triển địa phương.
42
Điều 32. Thẩm quyền đầu tư
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, dự án PPP thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội sử dụng vốn ngân sách địa
phương, nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương, trừ dự án đầu tư nhà máy điện
hạt nhân;
b) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn
Thành phố có sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (sau đây gọi là ODA), vốn vay ưu đãi của nước ngoài
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ trong trường hợp được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao; quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công, dự án PPP đã được Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và giao Ủy ban nhân dân Thành
phố làm cơ quan chủ quản thực hiện dự án trong trường hợp không làm tăng nguồn
vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nước
ngoài.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư;
b) Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp
luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân, dự án đầu tư của nhà đầu
tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, xuất
bản, báo chí, dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật trên
địa bàn Thành phố.
3. Đối với dự án đầu tư theo quy định của khoản 1 Điều 3 của Luật này cần
áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác với quy định của luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở được
sự đồng ý của cấp có thẩm quyền và sau khi tham vấn các cơ quan có thẩm quyền
ở trung ương, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cơ chế, chính sách đặc
biệt khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hội đồng nhân dân Thành phố báo cáo Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
43
a) Hồ sơ, nội dung thẩm định, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu
tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư các dự án quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và dự
án đầu tư công, dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
Hội đồng nhân dân Thành phố;
b) Tiêu chí, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục hình thức lựa chọn nhà đầu
tư, nhà thầu, loại hợp đồng và cơ chế thanh toán PPP;
c) Trường hợp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư khẩn
cấp, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp trên địa bàn Thành phố;
d) Tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục xác định dự án cần triển khai ngay
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này để trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định;
đ) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu phù hợp với yêu cầu
khẩn cấp, cấp bách của dự án, gói thầu khác với quy định tại khoản 4 Điều này;
áp dụng chỉ định thầu, chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, lựa chọn nhà thầu
trong trường hợp đặc biệt đối với dự án, hạng mục cần triển khai ngay nhằm bảo
đảm tiến độ thực hiện dự án;
e) Cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý cơ sở hạ tầng và biện pháp hỗ trợ
khác cho phát triển dịch vụ pháp lý, giải quyết tranh chấp quốc tế trên địa bàn
Thành phố;
g) Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án quy
định tại khoản 7 Điều này.
5. Đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền của Thành phố quyết định hoặc
chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, nhà ở, đấu thầu chậm triển khai trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, Hội đồng nhân dân Thành phố quy định hoặc quyết định chính sách,
biện pháp đặc biệt, khác với quy định của pháp luật để tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc với điều kiện phải bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu sau đây:
a) Phải có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật,
trong đó nguyên nhân dẫn đến vi phạm, sai phạm là do lỗi của cơ quan quản lý
nhà nước hoặc do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, chủ đầu tư; cho
phép xử lý tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đồng thời với quá trình xử lý trách nhiệm
theo các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án, bảo đảm không làm phát sinh sai
phạm mới và có phương án khắc phục thiệt hại;
b) Đối với dự án đang trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, hành chính,
dân sự thì việc áp dụng quy định tại khoản này chỉ được thực hiện sau khi có bản
44
án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đình chỉ vụ án; trường hợp bản án đã
có hiệu lực pháp luật có nội dung quyết định xử lý khác với quy định của Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành theo quy định tại khoản này thì thực hiện theo
bản án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, bảo đảm khắc phục hậu quả các vi phạm về kinh tế, thu
hồi lợi ích vật chất do hành vi vi phạm; không hợp pháp hóa sai phạm, không để
phát sinh sai phạm mới; kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành
vi lợi dụng việc thực hiện quy định tại khoản này để tham nhũng, tiêu cực, bao
che hành vi vi phạm;
d) Bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể;
bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể
có liên quan, lợi ích chính đáng của bên thứ ba ngay tình trong lợi ích tổng thể
của quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu kiện, nhất là tranh chấp có yếu tố nước ngoài;
đ) Phải phân loại dự án theo tiêu chí về nguyên nhân chậm triển khai; việc
quyết định các biện pháp giải quyết phải phù hợp với tình trạng pháp lý, nghĩa vụ
tài chính, mức độ vi phạm và khả năng tiếp tục thực hiện của từng dự án;
e) Công khai đầy đủ các thông tin về dự án, khó khăn, vướng mắc và tất cả
trình tự, thủ tục, quyết định xử lý dự án; trước ngày 31 tháng 12 hằng năm báo
cáo Chính phủ tình hình xử lý dự án nếu áp dụng chính sách, biện pháp khác với
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ hoặc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội nếu khác với quy định
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
g) Việc xử lý dự án chậm triển khai quy định tại khoản này phải hoàn thành
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031; trường hợp cơ chế, chính sách đặc thù tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài đã được cơ quan có
thẩm quyền quyết định thực hiện theo Luật này mà đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2031 chưa kết thúc thì được tiếp tục triển khai theo quyết định đã ban hành nhưng
không quá ngày 31 tháng 12 năm 2036;
h) Việc xử lý dự án chậm triển khai quy định tại khoản này không làm thay
đổi hoặc làm chấm dứt trách nhiệm dân sự hoặc trách nhiệm pháp lý khác theo
kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc theo bản án đã có hiệu lực pháp luật (nếu có).
7. Nhà đầu tư được gia hạn thời hạn hoạt động của dự án ngoài khu kinh tế
(bao gồm dự án đầu tư hiện hữu và dự án đầu tư mở rộng) không vượt quá 70 năm
kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

45
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại khoản này là dự án đầu tư đang hoạt
động được nhà đầu tư tiếp tục đầu tư nhằm mở rộng quy mô về vốn, về sử dụng
đất, về phạm vi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, về công suất thiết kế, hạng mục
công trình, về đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm, cải thiện môi trường hoặc về nội
dung khác.
Điều 33. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, khai
thác, sử dụng tài sản để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội, mục đích công cộng khác
1. Thành phố được áp dụng hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực
kinh tế tư nhân trong việc tham gia quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc
lợi xã hội, mục đích công cộng khác. Việc ban hành, thực hiện quy định tại Điều
này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản hiệu quả, đúng mục đích,
công năng của tài sản, tiêu chuẩn, chế độ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ;
b) Thỏa thuận bình đẳng, tự nguyện với nhà đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, tài sản trong thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, xây
dựng, tạo lập từ các hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân
sách nhà nước;
c) Công khai thông tin và các cam kết của hợp đồng về chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng, chuyển nhượng quyền có thời hạn quyền khai thác, cho
thuê quyền khai thác hoặc phương thức khác trong quản lý, sử dụng, vận hành,
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, công trình, tài sản công khác, trừ thông tin bí
mật theo quy định của luật;
d) Bảo đảm việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; xử lý kịp thời,
nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về phạm vi, lĩnh vực, điều kiện,
tiêu chí, trình tự, thủ tục; cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, trợ giá, ưu đãi đầu tư
trong áp dụng hình thức hợp tác quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc lựa chọn, áp dụng
hình thức hợp tác tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp cụ thể.
Điều 34. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược bao gồm:

46
a) Đầu tư xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm nghiên cứu và
phát triển (R&D); đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao trong
lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ xanh, công nghệ sinh học, công nghệ tự
động hóa, công nghệ vật liệu mới, năng lượng sạch có quy mô vốn đầu tư từ 3.000
tỷ đồng trở lên;
b) Đầu tư dự án trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công
nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt
(PE), chip, pin công nghệ mới, vật liệu mới, công nghiệp năng lượng sạch có quy
mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
c)
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh khu phức hợp giải trí nghỉ dưỡng
bao gồm dịch vụ lưu trú phục vụ khách du lịch đạt chuẩn tối thiểu 5 sao, dịch vụ
nghỉ dưỡng cao cấp và ít nhất một trong các dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí
tổng hợp, y tế chuyên sâu, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các khu tại hành lang
sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và hành lang ven biển và các đảo để tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
d)
Dự án đầu tư cơ sở y tế chuyên sâu có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ
đồng trở lên; cơ sở chăm sóc người cao tuổi có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ trở
lên; khu liên hợp thể thao, công viên văn hóa hoặc công viên chuyên đề có quy
mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
đ)
Dự án cải tạo, di dời nhà trên sông, nhà ven sông, nhà trên kênh rạch, nhà
ven kênh rạch có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
e) Dự án đầu tư độc lập hoặc kết hợp các loại hình công viên cây xanh công
cộng, bãi để xe công cộng, hạ tầng năng lượng sạch có quy mô vốn đầu tư từ 2.000
tỷ đồng trở lên;
g)
Dự án nhà máy đốt rác phát điện có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng
trở lên;
h)
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - công trình
thoát nước có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
i)
Dự án xử lý, chuyển đổi các bãi chôn lấp rác đã dừng hoạt động vào mục
đích phát triển kinh tế - xã hội có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
k)
Dự án thuộc khu trọng điểm phát triển đô thị được xác định theo Quy
hoạch chung Thành phố, Quy hoạch tổng thể Thành phố có quy mô vốn đầu tư từ
50.000 tỷ đồng trở lên;
l)
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng tại khu thương mại tự do bao gồm: đầu tư
bến cảng quy mô vốn từ 75.000 tỷ đồng trở lên; đầu tư khu logistics tích hợp quy

47
mô vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng trở lên; đầu tư khu chức năng công nghiệp, đô
thị, dịch vụ với quy mô vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
m) Dự án đầu tư lĩnh vực dịch vụ, thương mại quy định tại khoản 1 Điều
19 của Luật này có quy mô từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
2. Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này.
3. Nhà đầu tư chiến lược phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện
dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn đầu tư
đối với dự án có quy mô vốn đầu tư đến dưới 30.000 tỷ đồng;
b) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tư
đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
c) Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư cùng một dự án
thì tổng vốn chủ sở hữu góp vào dự án của các nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu
về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, trong đó phải
có ít nhất 01 nhà đầu tư góp tối thiểu là 30% và các nhà đầu tư còn lại phải góp
tối thiểu là 15%;
d) Ngoài điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư chiến
lược thực hiện dự án tại điểm i khoản 1 Điều này phải xử lý triệt để ô nhiễm môi
trường đất, nước ngầm trước khi chuyển đổi mục đích sử dụng; đồng thời tiếp tục
quan trắc, đánh giá tác động môi trường của khu vực bãi chôn lấp rác đã xử lý,
cải tạo khi thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội nhằm ngăn ngừa rủi ro ô
nhiễm môi trường thứ cấp.
4. Nhà đầu tư chiến lược phải có cam kết bằng văn bản về đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực, đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo
vệ môi trường theo quy định.
5. Nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 2 Điều này được lựa chọn theo
trình tự, thủ tục quy định tại khoản 7 Điều này để thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh
mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 1 Điều này thì được
hưởng ưu đãi đầu tư và có nghĩa vụ quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.
6.
Căn cứ Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược quy định tại
khoản 1 Điều này, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất dự
án đầu tư. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này;

48
b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được chỉ định nhà đầu tư
hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt. Trình tự, thủ tục thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
7.
Đối với dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư,
trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện dự án và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược thực
hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư, cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp có 01 nhà đầu tư đề xuất và đáp ứng điều
kiện nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản này có 02 nhà đầu tư chiến
lược trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại cùng một
địa điểm, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu
tư chiến lược đầu tiên thì cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành tiêu chí chấm điểm và thành lập Hội đồng xét duyệt nhà
đầu tư chiến lược theo danh mục để công khai và công bằng trong lựa chọn nhà
đầu tư chiến lược;
c) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều này. Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược trở lên nộp hồ sơ
hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại cùng một địa điểm, trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu tiên thì cơ
quan đăng ký đầu tư lựa chọn nhà đầu tư tương tự quy định tại điểm b khoản này;
d) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c
khoản này thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
8. Nhà đầu tư chiến lược được hưởng ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Hội đồng
nhân dân Thành phố;
b) Được hưởng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của pháp
luật về hải quan và thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án đầu tư do nhà đầu tư chiến lược thực
hiện tại Thành phố khi đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy
định của pháp luật về hải quan và thuế, trừ điều kiện về kim ngạch xuất khẩu,
nhập khẩu;

49
c) Hỗ trợ phát triển nhân lực; hạ tầng và các công trình hạ tầng xã hội; chi
phí hỗ trợ cho các sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển;
d) Đề xuất huy động nguồn vốn từ trái phiếu quốc tế thông qua Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam hoặc đề xuất được Ủy ban nhân dân thành phố bảo lãnh
ngân hàng đối với các dự án hạ tầng thuộc danh mục thu hút nhà đầu tư chiến lược.
9. Nhà đầu tư chiến lược có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
b)
Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 30.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng
vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt
nước trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng thì
phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 07 năm kể từ ngày bàn
giao đất, đất có mặt nước trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng đến dưới 100.000 tỷ đồng
thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn
giao đất, đất có mặt nước trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải giải ngân
tối thiểu 50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên và hoàn tất việc đầu tư,
xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 20 năm kể từ ngày
bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa (vốn chủ sở hữu đáp ứng quy định theo
phân kỳ dự án);
c) Không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn giải ngân quy định tại
điểm b khoản này kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa; đối với
dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên quy định tại điểm b khoản
này thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn
giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
d) Hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu
vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực
hiện việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ
chiến lược trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, bảo đảm tuân thủ pháp
luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
10. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp nhà đầu tư chiến
lược không đáp ứng điều kiện về vốn, tiến độ giải ngân và điều kiện khác đối với
nhà đầu tư chiến lược thì không được hưởng ưu đãi quy định khoản 8 Điều này.

50
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng
cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
11. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định điều chỉnh, bổ sung Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư
chiến lược và tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn nhà đầu tư
chiến lược căn cứ vào điều kiện thực tiễn của Thành phố và bảo đảm điều kiện
đối với nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Quy định trách nhiệm bồi hoàn các khoản ưu đãi đã nhận trong trường
hợp nhà đầu tư chiến lược không được hưởng ưu đãi do không đáp ứng điều kiện
về vốn, tiến độ giải ngân, các điều kiện khác đối với nhà đầu tư chiến lược và
không thực hiện đúng cam kết với Thành phố.
Điều 35. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định danh mục thu hồi trong các trường hợp sau: đất vùng phụ cận
đường bộ, nhà ga, đề-pô đường sắt đô thị; đất để đầu tư xây dựng mới trục đường
bộ, đường sắt đô thị hoặc mở rộng trục đường bộ hiện có theo quy hoạch; đất để
thực hiện dự án thuộc danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược; đất để tạo
quỹ đất thanh toán cho hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;
b) Quy định trình tự, thủ tục thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố
do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
c) Quyết định Danh mục dự án được thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, thu hồi đất trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án quy định tại
khoản 1 Điều 3 Luật này;
d) Quy định cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho trường
hợp quy định tại điểm c khoản này;
đ) Quy định việc phát triển không gian xanh trong đô thị phù hợp với quy
hoạch đối với quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nhưng chưa giao,
chưa cho thuê, chưa sử dụng;
e) Quy định trường hợp thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật
liệu xây dựng thông thường và nhóm IV đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép không phải thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
51
a) Quy định trình tự, thủ tục đối với các trường hợp quy định tại điểm c,
điểm đ khoản 1 và điểm g khoản này;
b) Quyết định chỉ tiêu sử dụng đất, trừ chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất
an ninh;
c) Quy định việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để chỉnh trang,
tái thiết hoặc xây dựng mới đô thị và nông thôn theo quy hoạch của Thành phố;
d) Quyết định tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp
phép xây dựng, loại công trình để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục
vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp đô thị;
đ) Quyết định diện tích, tỷ lệ sử dụng đất để xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật phục vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn;
e) Quyết định việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện cơ chế, chính
sách quy định tại Luật này;
g) Quyết định danh mục dự án được tổ chức thực hiện trước việc điều tra,
khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất
thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài
sản gắn liền với đất thu hồi để thực hiện dự án thu hồi đất theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này;
h) Quyết định việc xử lý, cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố do cơ quan
Trung ương quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
i) Quyết định mức bồi thường bằng tiền để tự lo nơi ở mới đối với trường
hợp người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở, đủ điều kiện tái định
cư nhưng chưa có quỹ nhà, đất tái định cư để bố trí theo quy định;
k) Quyết định trường hợp áp dụng Bảng giá đất; Bảng giá đất và hệ số điều
chỉnh hoặc xác định giá đất cụ thể cho một số trường hợp để phù hợp với điều
kiện thực tiễn của Thành phố;
l) Quyết định cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước không căn cứ
vào quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch có liên quan trong trường hợp cần thiết
để bảo đảm an ninh nguồn nước phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội;
việc cấp phép phải phù hợp với phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước,
hạn ngạch khai thác và khả năng đáp ứng của nguồn nước; trường hợp nội dung
cấp phép chưa phù hợp với quy hoạch thì được cập nhật trong kỳ lập hoặc điều
chỉnh quy hoạch gần nhất theo quy định của pháp luật;
52
m) Điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp mà không
phải thực hiện thủ tục lấy ý kiến Hội đồng nhân dân Thành phố;
n) Lựa chọn, chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án nâng cấp, sửa chữa, nạo
vét hồ, đập chứa nước, ao, đầm mà sản phẩm thu hồi được sử dụng phục vụ dự án
quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này;
o) Quy định việc quản lý hoạt động khoáng sản nhóm II làm phụ gia xi
măng, nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường và nhóm IV trên địa bàn
Thành phố về hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản; thu hồi khoáng
sản; chế biến khoáng sản; khu vực không đấu giá quyền khai thác; tài chính về
địa chất, khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản; chủ trương đầu tư, dự án đầu tư,
thiết kế mỏ, môi trường và sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản.
3. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy
định tại điểm e khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc quy hoạch tổng
thể Thành phố hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
4. Cơ chế, chính sách về đầu tư tại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa
bàn Thành phố
a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng
đặc dụng để xây dựng công trình theo tuyến (kể cả công trình ngầm);
b) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng dưới tán rừng, nhà nước công
nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi
ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng dưới tán rừng tại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn Thành
phố.
5. Cơ sở nhà, đất thuộc diện bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được sử dụng phục vụ cho phát triển hạ tầng, nhà ở xã hội, công trình công
cộng và tạo nguồn lực đầu tư phát triển.
Điều 36. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế, chính sách thu hút, trọng
dụng, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ khác đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cá nhân khác có chuyên môn, trình
độ cao làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm
vi Thành phố quản lý, phù hợp với nhu cầu về nguồn nhân lực cho Thành phố.
53
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định tiêu chí, điều kiện xác định cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, cá nhân khác có chuyên môn, trình độ cao được hưởng cơ chế, chính
sách quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ chế, chính sách hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ
sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao
trọng điểm trên địa bàn Thành phố;
c) Cơ chế, chính sách về nhà ở, cư trú, điều kiện làm việc khác đối với cán
bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố;
d) Cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề trong nước, ngoài nước đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
làm việc, người lao động khác thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn
Thành phố theo danh mục do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định;
đ) Đầu tư hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao
đạt chuẩn khu vực, quốc tế phù hợp với định hướng phát triển ngành, nghề ưu
tiên; thực hiện chính sách hỗ trợ học phí đối với người học theo học các ngành,
nghề trọng điểm, ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
3. Người nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo, người lao động có trình độ cao làm việc hợp pháp trên địa bàn,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố được hỗ trợ
cấp thị thực, thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh phù hợp
với nhu cầu, yêu cầu về thời gian làm việc.
Trường hợp người nước ngoài quy định tại khoản này có thành viên gia
đình (bao gồm: cha; mẹ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi) đi cùng
thì được hỗ trợ cấp thị thực, thẻ tạm trú theo quy định tại khoản này.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định phạm vi, lĩnh vực, điều kiện, tiêu chí
về xác định đối tượng; nhu cầu, yêu cầu về thời gian quy định tại khoản này.
Điều 37. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Dự án đầu tư mới vào lĩnh vực thể thao, thành lập trung tâm công nghiệp
văn hóa, dự án thuộc các ngành công nghiệp văn hóa theo danh mục chi tiết do
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;
b) Dự án đầu tư thành lập mới cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục chất
lượng cao, cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở
54
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tại địa bàn khó khăn về kinh tế - xã
hội; cơ sở đào tạo dành cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
c) Dự án đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chất lượng cao, hiện đại; cơ
sở chăm sóc sức khỏe chất lượng cao cho người cao tuổi;
d) Dự án đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người
cao tuổi; sử dụng phù hợp với người lao động là người cao tuổi, gắn với phát triển
đô thị bền vững, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe;
đ) Dự án đầu tư vào cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng;
e) Dự án hoạt động công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ số, đổi
mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ
của Thành phố;
g) Dự án sử dụng công nghệ cao, tiên tiến trong lĩnh vực môi trường, giảm
phát thải các – bon, ứng phó biến đổi khí hậu, xử lý chất thải, nước thải;
h) Dự án đường sắt địa phương;
i) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án
chuyển đổi số, chuyển đổi năng lượng, đổi mới thiết bị, công nghệ trong sản xuất
công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; dự án hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng
lượng thuộc Danh mục được ban hành theo điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này;
dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo, khí, khí hóa lỏng, lọc, hóa dầu; dự án
lưu trữ năng lượng; dự án lưới điện thông minh; dự án đầu tư phát triển chợ, siêu
thị, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, Trung tâm Outlet,
trung tâm logistics, cảng cạn, kho hàng hóa trên địa bàn Thành phố trên địa bàn
Thành phố;
k) Doanh nghiệp sinh thái; dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp
chuyên ngành;
l) Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án phát triển làng nghề,
làng nghề truyền thống; dự án nghiên cứu, sản xuất nông nghiệp hữu cơ, sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án nghiên cứu, sản xuất cây giống nông,
lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; dự án phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học sản xuất nông nghiệp; dự án phát triển nuôi trồng thủy sản trên
biển; dự án đầu tư cơ sở giết mổ động vật tập trung đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia
về vệ sinh thú y;
55
m) Dự án đầu tư lĩnh vực dịch vụ, thương mại quy định tại khoản 1 Điều
19 của Luật này; dự án phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 38 của Luật này;
n) Dự án đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên
địa bàn Thành phố theo hướng hiện đại, dùng chung, liên thông, kết nối; dự án
đầu tư phát triển dịch vụ giải quyết tranh chấp ngoài Toà án, dịch vụ pháp lý chất
lượng cao, có năng lực hội nhập;
o) Dự án khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định, ban hành phù
hợp với chiến lược và tình hình phát triển của Thành phố.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án theo quy định tại các điểm
a, b, c, đ, e, g, h, k, l, m, n khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền thuê đất,
thuê mặt nước cho thời gian còn lại của dự án;
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức
trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được giảm 50% tiền thuê mặt bằng
sản xuất, kinh doanh tại các trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố;
b) Thu nhập từ thực hiện dự án được áp dụng mức thuế suất 5% thuế thu
nhập doanh nghiệp, trong đó, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời
gian 04 năm và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp thực
hiện quy định tại khoản này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ
dự án đầu tư;
3. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào dự án quy định tại điểm d, e,
g, l khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các hoạt động của cơ sở trợ
giúp xã hội ngoài công lập, các cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn từ ngân sách cấp Thành phố trong 07 năm đầu
theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp cho các hoạt động tư
vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển các mô hình
mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên
cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống
ma túy được tính là chi phí hợp pháp của doanh nghiệp khi hạch toán.
56
Tiền ủng hộ, tài trợ của các cá nhân cho các hoạt động tư vấn, tuyên truyền,
phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển các mô hình mới về cai nghiện
ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên cho các tổ chức,
cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma túy được trừ vào thu nhập
trước khi tính thuế đối với cá nhân cư trú tại Thành phố.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng dự án bãi đỗ xe ngầm,
bãi đỗ xe cao tầng, trạm sạc điện phục vụ phương tiện giao thông được hưởng các
ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng không gian ngầm trong toàn bộ thời hạn
thực hiện dự án bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng;
b) Hỗ trợ 100% tiền thuế nhập khẩu phải nộp đối với các thiết bị, dây
chuyền phục vụ trực tiếp cho dự án xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng
sử dụng công nghệ cao;
c) Được phép sử dụng tối đa 25% tổng diện tích sàn xây dựng của dự án
theo quy hoạch để đầu tư, khai thác dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trông, giữ xe;
d) Hỗ trợ lãi suất vay vốn từ ngân sách cấp Thành phố theo quy định của
Hội đồng nhân dân Thành phố.
đ) Miễn tiền thuê đất và tiền thuê quyền khai thác tài sản công đối với diện
tích đất do Nhà nước quản lý, đất đường bộ để đầu tư trạm sạc điện phục vụ
phương tiện giao thông trong thời hạn 05 năm.
5. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Thành phố được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 05 năm từ thời điểm
phát sinh thuế thu nhập phải nộp đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng
tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung
tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo phát sinh trên địa bàn Thành phố;
b) Miễn một số tiêu chí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu
của Thành phố, bao gồm yêu cầu về doanh thu, nguồn lực tài chính, hợp đồng
tương tự và các yêu cầu khác để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
Khi đánh giá, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu là doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động trên địa bàn Thành phố được tính ưu đãi
như đối với trường hợp nhà thầu cung cấp hàng hóa có chi phí sản xuất trong nước
57
chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên theo quy định của pháp luật về đấu thầu; cách tính ưu
đãi thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Cá nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của Thành phố được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ
tiền lương, tiền công của các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt,
cá nhân khởi nghiệp sáng tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ
chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian
hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố;
b) Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm
của Thành phố theo danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định là thu
nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân.
Lĩnh vực trọng điểm về khoa học, công nghệ của Thành phố bao gồm công
nghệ số, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật
liệu mới, công nghệ chế tạo - tự động hóa, công nghệ môi trường, giảm phát thải
các-bon, ứng phó với biến đổi khí hậu và các lĩnh vực khác do Hội đồng nhân dân
Thành phố quyết định.
Chương VII
LIÊN KẾT, PHÁT TRIỂN VÙNG
Điều 38. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết phát triển vùng
1. Thành phố là hạt nhân, đô thị trung tâm trong vùng Đô thị đặc biệt, thực
hiện liên kết phát triển vùng đô thị đặc biệt với các địa phương trong vùng kinh tế
- xã hội có liên quan, phù hợp với vai trò là trung tâm, cực tăng trưởng của vùng.
2. Nhà nước ưu tiên nguồn lực để thúc đẩy liên kết, phát triển giữa đô thị
đặc biệt với các địa phương trong vùng Đô thị đặc biệt.
3. Việc liên kết phát triển vùng Đô thị đặc biệt phải bảo đảm các nguyên
tắc sau đây:
a) Đồng thuận, công khai, minh bạch;
b) Thực hiện phối hợp, liên kết phát triển thông qua chương trình, kế hoạch,
dự án liên kết phát triển vùng Đô thị đặc biệt;
c) Bảo đảm thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, đầu tư hạ tầng
kỹ thuật chung và thực hiện liên kết giữa đô thị đặc biệt và các địa phương trong
vùng đô thị đặc biệt; phù hợp với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tổng thể đô thị
đặc biệt, quy hoạch tỉnh.
58
4. Việc quy hoạch, đầu tư phát triển các dự án liên kết, phát triển vùng Đô
thị đặc biệt, dự án liên kết, phát triển với các địa phương trong vùng kinh tế - xã
hội có liên quan phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Liên kết, thống nhất quy chuẩn, tiêu chuẩn về hạ tầng giao thông, hạ tầng
chung của các địa phương;
b) Phối hợp khai thác tài nguyên khoáng sản; quản lý môi trường, nguồn
nước; xử lý ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước; ứng phó với biến đổi khí
hậu; kiểm soát bệnh tật;
c) Phát triển chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp, logistics, khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo, y
tế, lao động, văn hóa, du lịch.
Điều 39. Đầu tư, quản lý dự án liên kết phát triển vùng
1. Việc đề xuất, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết,
phát triển vùng Đô thị đặc biệt, bao gồm các tuyến đường sắt quốc gia được thực
hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương có liên quan báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp xem xét, đồng thuận về việc thực hiện dự án;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố cùng với các địa phương tham gia dự án
thống nhất lựa chọn một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản hoặc cơ
quan có thẩm quyền thực hiện dự án.
2. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí để triển khai thực
hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng Đô thị đặc biệt
có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Ngân sách trung ương ưu tiên bố trí vốn cho dự án;
b) Ưu tiên bố trí từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương để bảo đảm đầu
tư các dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng Đô thị đặc
biệt trước các chương trình, nhiệm vụ, dự án khác;
c) Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục dự án được hỗ trợ từ ngân
sách trung ương quy định tại Điều này theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Các địa phương tham gia thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án
liên kết, phát triển vùng Đô thị đặc biệt có các quyền sau đây:
a) Được áp dụng quy định của Luật Đô thị đặc biệt và văn bản thi hành Luật
Đô thị đặc biệt để lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án liên kết, phát triển
vùng, dự án liên kết, phát triển vùng Đô thị đặc biệt theo nghị quyết của Hội đồng
59
nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó sau khi thống nhất với Hội đồng nhân dân
Thành phố;
b) Các địa phương trong vùng Đô thị đặc biệt được sử dụng ngân sách để
đầu tư trực tiếp vào dự án liên kết, phát triển vùng Đô thị đặc biệt trên địa bàn địa
phương khác trong vùng Đô thị đặc biệt nhằm giải quyết các vấn đề về hạ tầng
giao thông, môi trường, cấp nước sạch, thoát nước và công trình khác để phục vụ
lợi ích chung;
c) Dự án về lĩnh vực môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, dự án an toàn
thực phẩm có tính chất vùng được hưởng ưu đãi, đầu tư theo khoản 3 Điều 37 của
Luật này.
4. Quỹ Phát triển vùng Đô thị đặc biệt được thành lập và hoạt động như sau:
a) Quỹ Phát triển vùng đô thị đặc biệt là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách do Hội đồng nhân dân Thành phố thành lập trên cơ sở thống nhất với các địa
phương trong vùng Đô thị đặc biệt;
b) Nguồn tài chính của Quỹ hình thành từ ngân sách Trung ương, ngân sách
của địa phương trong vùng Đô thị đặc biệt, các nguồn hỗ trợ, tài trợ và nguồn hợp
pháp khác;
c) Quỹ được sử dụng để đầu tư các dự án liên kết phát triển vùng Đô thị đặc
biệt, ưu tiên các dự án về giao thông, hạ tầng quan trọng, dự án xử lý ô nhiễm môi
trường, khai thác khoáng sản; xử lý sự cố, thiên tai, kiểm soát bệnh tật có tính chất
vùng;
d) Quy chế hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân Đô thị đặc biệt ban hành
trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân các địa phương trong vùng Đô thị đặc
biệt.
5. Các địa phương có hoạt động liên kết phát triển vùng với Đô thị đặc biệt
có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Đô thị đặc biệt trong xây dựng, tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch, dự án liên kết phát triển vùng;
b) Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện dự án
trên địa bàn; bố trí kinh phí để quản lý, bảo trì, sửa chữa, vận hành đối với công
trình hạ tầng trên phạm vi địa bàn tại địa phương mình;
c) Chia sẻ chi phí môi trường, bao gồm chi phí kiểm soát, giảm thiểu và
khắc phục ô nhiễm môi trường có liên quan;
d) Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ liên kết phát triển vùng và phối hợp
xử lý các vấn đề phát sinh;
60
đ) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên
kết phát triển vùng.
Điều 40. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị
đặc biệt
1. Việc phối hợp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng Đô
thị đặc biệt, bao gồm quản lý và cải thiện chất lượng không khí; quản lý nguồn
nước, nước thải theo lưu vực sông và hệ thống thoát nước; quản lý chất thải rắn
theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý; quản lý phát thải khí nhà kính
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Ủy ban nhân dân Thành phố giữ vai trò điều phối trong cơ chế phối hợp
vùng Đô thị đặc biệt về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở bảo
đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
2. Cơ chế phối hợp vùng Đô thị đặc biệt trong bảo vệ môi trường bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Chia sẻ, kết nối và sử dụng chung quy hoạch, đánh giá môi trường, dữ
liệu môi trường;
b) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với
từng thành phần môi trường;
d) Quản lý chất lượng nước, chất lượng môi trường không khí; quản lý chất
thải rắn và nước thải; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi
khí hậu; kiểm soát ô nhiễm và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường;
đ) Huy động, phân bố và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ, đề
án, dự án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu liên vùng.
3. Trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương
trong vùng Đô thị đặc biệt, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng cơ chế điều
phối, nội dung phối hợp, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát
việc thực hiện phối hợp vùng trong quản lý môi trường.
4. Trên cơ sở thống nhất về nội dung giữa các địa phương trong vùng Đô
thị đặc biệt, Thành phố và các địa phương khác trong vùng Đô thị đặc biệt quy
định biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và được thực hiện như sau:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước
thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục;
mức phí bảo vệ môi trường cao hơn áp dụng với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp;
61
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về
chất thải và lộ trình áp dụng.
Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của các địa phương khác trong vùng Đô thị đặc biệt quy định
tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
Chương VIII
GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 41. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn
đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
1. Quốc hội xem xét báo cáo về việc thi hành Luật Đô thị đặc biệt theo đề
nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm:
a) Giám sát việc thi hành Luật Đô thị đặc biệt;
b) Căn cứ quy định của pháp luật hoặc để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, quyết định bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn
bản do Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của Luật này;
c) Xem xét báo cáo của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc thi hành Luật
Đô thị đặc biệt.
3. Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính
sách đặc thù và việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Thành
phố theo quy định của Luật này; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn
đề trong quá trình thi hành Luật.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Giám sát việc thi hành Luật Đô thị đặc biệt tại địa phương;
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
trình thi hành Luật;
c) Tham gia hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển Thành phố, vùng Đô
thị đặc biệt.
Điều 42. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ,
cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ có trách nhiệm:

62
a) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thi hành Luật Đô thị đặc biệt;
bảo đảm việc phân quyền, phân cấp cho chính quyền Đô thị đặc biệt trong Luật
này được thực hiện thống nhất, đúng pháp luật, hiệu quả;
b) Chỉ đạo theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với việc thực hiện các cơ
chế, chính sách đặc thù của Thành phố.
2. Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc phối hợp liên ngành, xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành
phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù của Đô thị đặc biệt;
b) Căn cứ quy định của pháp luật hoặc để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần
văn bản do Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của Luật này,
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của
Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với các hoạt động
trên địa bàn Thành phố theo quy định và phù hợp với các quy định phân quyền,
phân cấp cho chính quyền Đô thị đặc biệt;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương trong vùng
Đô thị đặc biệt trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá các cơ chế, chính
sách đặc thù;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền
việc thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách đặc thù tại Đô thị đặc biệt;
d) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 43. Trách nhiệm của chính quyền, cơ quan, tổ chức của Thành phố
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
của Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau
đây:
a) Kịp thời tổ chức và bảo đảm việc thi hành pháp luật về Đô thị đặc biệt;
bảo đảm nguồn lực thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật Đô
thị đặc biệt thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu
kém xảy ra trong công tác xây dựng, phát triển và bảo vệ Đô thị đặc biệt;

63
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình về sử dụng quỹ
đất, thực hiện dự án đầu tư, thủ tục hành chính và các nội dung khác theo quy định
của pháp luật để Nhân dân được biết, tham gia ý kiến, giám sát việc thực hiện các
quy định của Luật này.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc thi hành Luật Đô thị đặc biệt;
b) Định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thi hành
Luật Đô thị đặc biệt.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương
của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao,
tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế
trên địa bàn Thành phố; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm cho
hoạt động của các cơ quan trung ương, các hoạt động đối nội, đối ngoại quan trọng
của Đảng và Nhà nước;
b) Chủ động phối hợp và hỗ trợ các địa phương trong vùng Đô thị đặc biệt
và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển;
c) Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có hiệu quả vào quá
trình xây dựng, phát triển và bảo vệ đô thị đặc biệt;
d) Đề xuất việc áp dụng quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước ở trung ương, bao gồm cả văn bản quy định cơ chế, chính sách áp
dụng cho các đối tượng, địa phương khác, ban hành sau ngày Luật Đô thị đặc biệt,
văn bản thi hành Luật Đô thị đặc biệt có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế,
chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn quy định tại Luật Đô thị đặc biệt, văn bản
thi hành Luật Đô thị đặc biệt, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này;
đ) Tổ chức đánh giá hiệu quả đối với văn bản quy phạm pháp luật được ban
hành theo quy định tại Điều 8 của Luật này sau 01 năm thi hành; thực hiện sơ kết,
tổng kết theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân
Thành phố, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Chính phủ về việc thi
hành Luật Đô thị đặc biệt.

64
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của Thành phố và các tổ
chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội đối với
việc thực hiện Luật Đô thị đặc biệt.
5. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Báo cáo các bộ, cơ quan ngang bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
các bộ, cơ quan ngang bộ.
6. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố:
a) Thực hiện giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi phát sinh vấn đề lớn, có tác động lan tỏa hoặc ảnh hưởng đến bảo đảm quốc
phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và lợi ích quốc gia,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Nội dung giải trình bao gồm mục tiêu, phạm vi tác động và đánh giá rủi ro,
hệ quả kinh tế - xã hội của việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù; kết quả
thực hiện, hiệu quả sử dụng nguồn lực, tác động đối với phát triển Thành phố và
lợi ích chung của quốc gia; giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hạn chế,
bất cập, sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các thẩm quyền, cơ chế, chính
sách đặc thù;
b) Nội dung giải trình phải được công khai theo quy định của pháp luật, bảo
đảm để Nhân dân Thành phố giám sát.
Điều 44. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
1. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ,
công chức, viên chức, người làm việc trong quá trình triển khai thực hiện Luật này.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức,
người tham gia khác trong xây dựng, ban hành Luật này và văn bản được ban hành
theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này được loại trừ, miễn trách nhiệm
pháp lý trong trường hợp không vụ lợi, đã thực hiện đúng quy định về thẩm quyền,
trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc khác vì lợi ích chung trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động công vụ do cơ quan có thẩm quyền, người
65
có thẩm quyền giao mà gây ra thiệt hại nhưng được cơ quan có thẩm quyền kết
luận không phải do vụ lợi và vì sự phát triển chung của Thành phố, thì được loại
trừ, miễn trách nhiệm pháp lý tùy theo tính chất mức độ.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp
1. Hiệu lực thi hành
a) Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày …. tháng …..năm 2026, trừ nội
dung quy định tại điểm b khoản này.
b) Quy định tại khoản 4 Điều 8 và khoản 2 Điều này của Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.
Kể từ ngày Luật Đô thị đặc biệt này được thông qua, việc xây dựng, ban hành
văn bản thi hành Luật Đô thị đặc biệt được thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế
tài chính, cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
đã được phê duyệt, đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp phù hợp với quy
định tại Luật này thì được chuyển sang thực hiện theo cơ chế, thẩm quyền quy
định của Luật này mà không phải phê duyệt lại.
b) Các cơ chế thí điểm, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát, mô hình quản
trị mới đang được triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân Thành phố được điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời gian thí điểm, thử nghiệm,
thử nghiệm có kiểm soát để phù hợp với quy định tại Luật này mà không phải thực
hiện lại trình tự phê duyệt.
c) Đối với các nội dung về tổ chức chính quyền, tổ chức bộ máy, chế độ
công vụ, vị trí việc làm đã được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành quy định mới theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
d) Các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thành
phố được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được kế
thừa toàn bộ và tiếp tục áp dụng khi Luật này có hiệu lực thi hành. Trường hợp
có sự khác nhau giữa các Nghị quyết với Luật này thì Hội đồng nhân dân Thành
phố quyết định việc áp dụng.
66
đ) Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo
quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
e) Đối với dự án, gói thầu do cơ quan có thẩm quyền của thành phố quyết
định hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, nhà ở, đấu thầu chậm triển khai trước ngày Luật
này có hiệu lực thì áp dụng theo các quy định pháp luật tại thời điểm phê duyệt.
Trường hợp cần thiết áp dụng theo các quy định tại Luật này thì Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
g) Việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược đối với các dự án đã được thực hiện
hoặc đang triển khai theo quy định của các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế,
chính sách đặc thù đối với Thành phố thì tiếp tục thực hiện theo các quy định, văn
bản triển khai các Nghị quyết đó trừ trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố có
quy định khác.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, Kỳ họp thứ thông qua ngày …. tháng …. năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Đô thị đặc biệt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.