• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2125/BXD-KHTC 2026 về việc tham gia ý kiến hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/03/2026 21:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2125/BXD-KHTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Về việc tham gia ý kiến hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2125/BXD-KHTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2125/BXD-KHTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2125/BXD-KHTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BXD-KHTC
Nội, ngày tháng năm 2026
V/v tham gia ý kiến hồ Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng
cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa
khẩu A Pa Chải
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 973/UBND-TH ngày 05/02/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc đề nghị tham gia ý kiến thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A
Pa Chải. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
- Bộ Xây dựng thống nhất về sự cần thiết đầu Dự án nhằm góp phần từng
bước hoàn chỉnh mạng lưới giao thông theo quy hoạch được duyệt, đáp ứng nhu
cầu vận tải, rút ngắn thời gian di chuyển, giảm chi phí vận tải, kết nối với Cửa
khẩu A Pa Chải, bảo đảm quốc phòng - an ninh, tăng cường liên kết vùng quốc
tế trong tuyến hành lang kinh tế kết nối Bắc Lào - Tây Bắc Việt Nam - Tây Nam
Trung Quốc, góp phần thúc đẩy thương mại biên giới, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
- Hồ Báo cáo NCTKT đã được lập bám sát các nội dung theo quy định,
tuy nhiên cần bổ sung đầy đủ kết quả khảo sát hiện trạng tuyến đường, công trình
trên tuyến; khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn làm sở cho việc nghiên cứu,
tối ưu hóa các phương án xây dựng công trình; kết quả thiết kế chưa thể hiện
việc tận dụng tối đa công trình hiện hữu của dự án nên quá trình nghiên cứu tiếp
theo cần được nghiên cứu, hiệu chỉnh nhằm tiết kiệm kinh phí đầu tư. Các ý kiến
tham gia chi tiết về hồ Báo cáo NCTKT được nêu trong Phụ lục kèm theo, đề
nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các quan, đơn vị liên quan nghiên cứu tiếp
thu, giải trình làm rõ và hoàn thiện hồ sơ.
- UBND tỉnh Điện Biên đã văn bản số 7646/BC-UBND ngày 30/12/2025
gửi Bộ Tài chính về kết quả soát, hoàn thiện kế hoạch đầu công trung hạn
giai đoạn 2026-2030, trong đó đề xuất bố trí vốn thực hiện Dự án nâng cấp
đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải, Bộ Xây dựng đề nghị UBND tỉnh
Điện Biên phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để hoàn chỉnh thủ tục theo quy
định.
- Bộ Xây dựng đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các quan, đơn vị
liên quan chủ động hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục báo cáo cấp thẩm quyền
xem xét quyết định chủ trương đầu theo quy định tại các Điều 18, 19, 25 Luật
Đầu công năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số
90/2025/QH15 ngày 25/6/2025.
- Một số nội dung khác:
2125
14
02
2
+ Về tận dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có: (i) đối với kết cấu nền, mặt
đường, hệ thống thoát nước, công trình hiện hữu,… những năm qua QL.4H
nhánh 4H2 đã được tập trung xử các vị trí nguy mất ATGT, cải tạo các vị
trí hạn chế yếu tố hình học đến nay bản đảm bảo chiều rộng mặt đường 5,5m,
do vậy đề nghị thực hiện công tác đăngđường làm sở cho việc đánh giá
hiện trạng và nghiên cứu phương án cải tạo, mở rộng cho phù hợp; (ii) đối với các
cầu hiện hữu trên tuyến, cần căn cứ trên kết quả khảo sát, khả năng chịu lực, các
phân tích về mặt kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án phù hợp (tận dụng, sửa
chữa hay đề xuất thay thế bằng cầu mới).
+ Về đánh giá hiệu quả đầu tư: (i) đề nghị cập nhật lại kết quả dự báo nhu
cầu vận tải trên tuyến, tỷ lệ phân bổ vốn đầu theo năm,... để đánh giá hiệu quả
đầu dự án tương ứng với từng phương án lựa chọn quy đầu tư; (ii) hồ
thiết kế bộ thể hiện nhiều đoạn đào sâu, đắp cao, bố trí nhiều công trình cầu
cạn nên ngoài việc cần tối ưu về chi phí đầu tư, tiến độ thi công cần soát, cập
nhật đầy đủ các chi phí liên quan đến công tác quản lý, khai thác sau này; (iii)
trong quá trình hoàn thiện cần bổ sung kết quả tính toán chi phí vận hành xe; giá
trị từ tiết kiệm thời gian của mỗi chuyến xe đi trên tuyến mớibổ sung kết quả
đánh giá độ nhạy khi tăng chi phí 10%, giảm lợi ích 10%.
+ Về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại
khoản 21 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đề
nghị rà soát, hoàn thiện hồ theo quy định.
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo, tổ chức triển khai theo
thẩm quyền và các quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Kinh tế - Quảnđầu xây dựng;
- Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
- Vụ KHCNMT&VLXD;
- Viện Kinh tế xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KHTC
LIEMTT
.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Phụ lục
Các ý kiến nhận xét chi tiết về hồ Báo cáo NCTKT
1. Về sự phù hợp với quy hoạch
- Theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050
1
được duyệt:
+ Quốc lộ 4H tổng chiều dài khoảng 178 km, trong đó: (i) Đoạn từ Quốc
lộ 12 (Mường Chà, Điện Biên) đến Quốc lộ 4 (Mường Nhé, Điện Biên) dài khoảng
165 km, tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp IV, 2 làn xe; (ii) Nhánh 4H1 từ
Km34+00/QL.4H đến Cửa khẩu Huổi Lả dài 13 km, tiêu chuẩn kỹ thuật đường
cấp IV, 2 làn xe.
+ Tuyến Vành đai 1, Nhánh 4H2 có điểm đầu tại Quốc lộ 4 đến Cửa khẩu
A Pa Chải dài khoảng 37 km, tiêu chuẩn kỹ thuậtđường cấp III-IV, 2-4 làn xe.
Hồ Báo cáo NCTKT đề xuất đầu cải tạo, nâng cấp: (i) Quốc lộ 4H dài
khoảng 150,5 km, quy đường cấp IV, 2 làn xe; (ii) Nhánh 4H2 dài khoảng 36
km, quy đường cấp III, 2 làn xe cấp đường phù hợp với quy hoạch ngành
quốc gia được duyệt; chiều dài tuyến ngắn hơn so với chiều dài tuyến quy hoạch.
- Đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các quan, đơn vị liên quan
soát đánh giá sự phù hợp với các quy hoạch khác như: Quy hoạch tỉnh Điện
Biên, quy hoạch đô thị, quy hoạchkế hoạch sử dụng đất,…
2. Về danh mục tiêu chuẩn dự kiến áp dụng cho Dự án
- Đề nghị soát một số tiêu chuẩn đã hết hiệu lực được thay thế bằng
tiêu chuẩn mới: TCVN 10304:2014 được thay thế bằng TCVN 10304:2025,
QCVN 41:2019/BGTVT đã được thay thế bằng QCVN 41:2024/BGTVT…;
không hiệu tiêu chuẩn TCVN 2737:2020, xem xét thay thế bằng TCVN
2737:2023; một số tiêu chuẩn không phù hợp với các hạng mục công trình, xem
xét lược bỏ: TCVN 4527:1988 Hầm đường sắt hầm đường ô - Tiêu chuẩn
thiết kế (trong phạm vi nghiên cứu của dự án không có thiết kế hầm…);
- Theo Thông số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ KH&CN
quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn thì hệ thống tiêu chuẩn của Việt
Nam bao gồm: Tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu TCVN) Tiêu chuẩn sở (ký hiệu
TCCS), vậy xem xét thay thế các tiêu chuẩn TCXDVN 259:2001, 11TCN 18,
19, 21:2006 bằng tiêu chuẩn phù hợp.
3. Về dự báo nhu cầu vận tải: đề nghị soát, thực hiện công tác khảo sát,
dự báo nhu cầu vận tải theo hướng dẫn tại Quyết định số 543/QĐ-BGTVT ngày
21/3/2018 về yêu cầu chung đối với công tác điều tra, khảo sát lưu lượng, tải trọng
dự báo giao thông. Trong đó, đề nghị lưu ý:
1
Tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021, số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
4
- Thuyết minh Báo cáo NCTKT đang sử dụng các số liệu kinh tế - hội
đến năm 2020, đề nghị cập nhất các số liệu mới nhất cho phù hợp với thời điểm
lập hồ sơ.
- Chỉ đạo các đơn vị vấn khảo sát, điều tra lưu lượng phương tiện lưu
thông trên tuyến, xem xét tổng thể các quy hoạch có liên quan để xây dựng kịch
bản, dự báo nhu cầu vận tải
2
, phân bổ lưu lượng xe qua tuyến, làm sở đề xuất
quy mô Dự án phù hợp, đảm bảo năng lực thông hành, phát huy hiệu quả đầu tư.
- vấn đang đề xuất áp dụng phương pháp hệ số đàn hồi với kịch bản tăng
trưởng, lưu lượng phương tiện lưu thông trên tuyến hiện hữu. Tuy nhiên, kết quả
dự báo tổng số xe quy đổi đúng bằng số xe con, chưa tính đến lưu lượng các
phương tiện khác là chưa phù hợp. Do vậy, đề nghị rà soát, đối chiếu kết quả của
vấn với kết quả dự báo nhu cầu vận tải
3
của Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường
bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Về phạm vi nghiên cứu
- Tại các văn bản số 2799-CV/TU ngày 10/9/2025, số 6187/UBND-TH
ngày 05/11/2025, tỉnh Điện Biên đều báo cáo về phạm vi đầu của dự án từ điểm
đầu tại Km0+00/QL.4H, điểm cuối tại cửa khẩu A Pa Chải chiều dài tuyến
khoảng 202 km, tuy nhiên Hồ Báo cáo NCTKT thể hiện chiều dài tuyến
186,5 km. Đề nghị bổ sung, làm nguyên nhân dẫn đến thay đổi giảm khoảng
8% chiều dài tuyếnhiệu quả mang lại khi điều chỉnh hướng tuyến.
- Trong các năm gần đây, Bộ Xây dựng đã giao Cục ĐBVN, Ban QLDA 4
triển khai nghiên cứu Dự án nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ (279, 4H và 217)
kết nối với Bắc Lào và Trung Quốc, sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (trong
đó bao gồm đoạn tuyến QL.4H thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên), đề nghị Sở Xây
dựng Điện Biên chỉ đạo vấn phối hợp với Cục ĐBVN để nghiên cứu tận dụng
tối đa các kết quả nghiên cứu của dự án nêu trên. Tại văn bản số 6187/UBND-TH
ngày 05/11/2025, UBND tỉnh Điện Biên đề nghị nghiên cứu đầu thêm
khoảng 100 km
4
(đoạn t Km47-Km147, Quốc lộ 4H) so với nghiên cứu nêu trên
để bảo đảm tính đồng bộ, liên thông phát huy tối đa hiệu quả khai thác. Đề
nghị bổ sung luận chứng kinh tế - kỹ thuật để chứng minh việc đầu đoạn tuyến
này mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
5. Về hướng tuyến: theo thuyết minh hướng tuyến bản bám theo đường
cũ, điều chỉnh các cục bộ các đường cong để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo cấp
đường. Tuy nhiên, do trên tuyến vẫn còn một số vị trí độ dốc lớn, bán kính cong
nhỏ một số cầu hạn chế tải trọng nên đề nghị UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo
các quan, đơn vị liên quan căn cứ khả năng bố trí nguồn lực để nghiên cứu
phương án, tiến trình đầu phù hợp, trong đó ưu tiên đầu trước các đoạn đèo
2
Cần xem xét đến các kịch bản tăng trưởng GDP của tỉnh, cũng như theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Đảng
và Nhà nước đề ra
3
Đến năm 2030 khoảng 3.300 PCU/ngày đêm; đến năm 2050 khoảng 15.300 PCU/ngày đêm.
4
Đoạn Km47 - Km147+200/QL.4H đã hoàn thành nâng cấp năm 2014.
5
dốc, hạn chế về yếu tố hình học và các cầu hẹp, hạn chế tải trọng để đảm bảo giao
thông thông suốt, đồng bộ điều kiện khai thác trên tuyến.
6. Về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
- Về quy mô, mặt cắt ngang:
+ Hồ Báo cáo NCTKT đề xuất 03 phương án quy mô, mặt cắt ngang
5
kiến nghị lựa chọn Phương án 2 có bề rộng nền đường B
n
=9,0m, B
m
=8,0m, tương
đương với tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng đồi 2 làn xe. Việc vấn đề
xuất áp dụng tiêu chuẩn cấu mặt cắt ngang chưa dựa trên phân tích, đánh giá
về địa hình, độ đốc ngang phổ biến (quy định tại Bảng 4, TCVN 4054:2005)
không sở không phù hợp. Do vậy, đề nghị không xem xét phương án 2
trong các phương án lựa chọn quy mô, mặt cắt ngang.
+ Liên quan đến nội dung lựa chọn cấp đường, bề rộng mặt cắt ngang tuyến,
tại các văn bản số 2799-CV/TU ngày 10/9/2025, số 6187/UBND-TH ngày
05/11/2025, tỉnh Điện Biên đã ý kiến đề nghị lựa chọn: “Quy đường cấp
III miền núi, 2 làn xe. Bề rộng nền đường 9,0m, bề rộng mặt đường 8,0m; thiết kế
theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005”. Bộ Xây dựng đã ý kiến tại văn bản số
11371/BXD-KHTC ngày 09/10/2025, theo đó đề nghị soát thêm, trường hợp
quy đầu lớn hơn quy hoạch mạng lưới đường bộ được duyệt đề nghị thực
hiện theo khoản 3 Mục III Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ
tướng Chính phủ: “Các đoạn tuyến đi qua khu vực quy hoạch tỉnh có quy mô lớn
hơn, để bảo đảm tính đồng bộ giữa các quy hoạch, nguồn vốn ngân sách trung
ương đầu theo quy hoạch này, nguồn vốn ngân sách địa phương đầu phần
mở rộng theo quy hoạch địa phương”.
Trên sở kết quả rà soát, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch được duyệt,
lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế phù hợp khả năng cân đối nguồn lực, đề nghị
UBND tỉnh Điện Biên chỉ đạo các quan, đơn vị liên quan hoàn thiện luận
chứng kinh tế - kỹ thuật để so sánh, lựa chọn quy mô, mặt cắt ngang cho phù hợp,
tiết kiệm kinh phí đầu xây dựng công trình.
- Đối với đoạn Nhánh 4H2, do hiện trạng một số đoạn điều kiện địa
hình (Km14-Km21 có đường cong bán kính nhỏ, dốc gắt), địa chất, thủy văn khó
khăn (một số vị trí sạt trượt) để tận dụng tối đa đường cũ, hạn chế đào sâu, đắp
cao, tránh nguy sụt trượt trong quá trình khai thác, sử dụng đề nghị xem xét
lựa chọn một số yếu tố kỹ thuật theo hướng tối thiểu.
- Đối với đề xuất xác định chỉ tiêu cường độ mặt đường, kết cấu áo đường
nội dung chi tiết về kỹ thuật, cầnkết quả khảo sát, tính toán chi tiết hơn cho
kết cấu mặt đường tăng cường, kết cấu mặt đường làm mới nên đề nghị trong
5
Phương án 1 đầu Quốc lộ 4H mặt cắt ngang tương ứng với đường cấp IV miền núi 2 làn xe (Bn=7,5m;
Bm=6,5m), bộ TMĐT 7.508 tỷ đồng; Phương án 2 đầu Quốc lộ 4H có mặt cắt ngang tương ứng với đường
cấp IV đồng bằng 2 làn xe (Bn=9,0m; Bm=8,0m), bộ TMĐT 8.900 tỷ đồng; Phương án 3 đầu Quốc lộ 4H
mặt cắt ngang tương ứng với đường cấp III miền núi 2 làn xe (Bn=9,0m; Bm=8,0m), bộ TMĐT 13.507 tỷ
đồng.
6
bước tiếp theo sẽ chuẩn xác giá trị cường độ mặt đường, nghiên cứu, so sánh lựa
chọn phương án tối ưu về cấu tạo chi tiết kết cấu áo đường.
7. Về bản vẽ thiết kế bộ
- Các bản vẽ điển hình chỉ thể hiện cho phương án xây dựng tuyến mới, đề
nghị bổ sung bản vẽ điển hình tương ứng với phương án nâng cấp, mở rộng.
- Vềnh diện, bản vẽ mới thể hiện các đường đồng mức (chưacao độ),
đồ tim tuyếnmột số địa vật; không thể hiện được: phạm vi đường cũ, công
trình hiện hữu trên tuyến, các cụm mực nước, vị trí điều tra, khảo sát địa chất công
trình, thông tin về yếu tố thiết kế bình diện. Bản vẽ đoạn Km35/QL.4H chưa thể
hiện vị trí kết nối với Trường THPT liên cấp Si Pha Phìn.
- Về trắc dọc, bản vẽ không thể hiện: cao độ mực nước tính toán, vị trí các
công trình cầu, giao cắt với các tuyến đường hiện có,… Kết quả thiết kế một
số đoạn tuyến chiều cao đắp nền đến 35m, chiều sâu đào từ 50m đến lớn hơn
100m, đề nghị Chủ đầu tư, TVTK nghiên cứu kỹ lưỡng điều kiện địa hình, địa
chất, thủy văn khu vực để lựa chọn phương án tuyến, cắt dọc, công trình đảm bảo
tính khả thi của Dự án.
- Tuyến đi qua khu vực địa hình khó khăn, đề nghị tăng cường giải pháp
kiên cố, ổn định nền đường tại các vị trí đào, đắp lớn; hạn chế tối đa việc châm
chước, hạ tiêu chuẩn cấp đườngđộ dốc dọc, bán kính cong để đảm bảo ATGT
năng lực khai thác tuyến đường; đồng thời, thiết kế đầy đủ, tăng cường hệ
thống ATGT, công trình phòng hộ trên tuyến (hộ lan 2 tầng, chiếu sáng tại các vị
trí tầm nhìn hạn chế, hốc cứu nạn,…).
8. Về bộ tổng mức đầu
- Về phương pháp lập bộ tổng mức đầu tư: Hồ ước tính trên sở
khối lượng bản của các hạng mục công trình phương pháp phù hợp với điều
kiện tuyến đi qua khu vực địa hình, vận chuyển đặc biệt khó khăn, phải xây dựng
nhiều công trình cầu, đào sâu, đắp cao để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tuyến đường.
Theo kết quả nghiên cứu, phương án lựa chọn cấp đường đường cấp IV miền
núi tận dụng được khoảng 88% nền đường cũ, phương án lựa chọn cấp đường
đường cấp III miền núi tận dụng được khoảng 36% nền đường cũ. Đề nghị bổ
sung kết quả ước tính bộ tổng mức đầu tương ứng với các phương án nêu
trên làm sở so sánh, lựa chọn phương án tối ưu.
- Về chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư: đề nghị soát, chuẩn xác
khối lượng hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tái định cư. vấn đang tính
toán dựa trên số lượng nhân khẩu, tuy nhiên theo quy định tại Quyết định số
37/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND tỉnh Điện Biên, khoản hỗ trợ
này phải tính theo hộ gia đình. soát sở xác định khối lượng xây dựng khu
tái định đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí để triển khai thực hiện.
- Về chi phí xây dựng, thiết bị:
+ Chi phí xây dựng phần tuyến cải tạo đường được xác định theo suất
vốn đầu công trình đường ô tô, cấp III, cấp IV, khu vực miền núi làm mới
7
điều chỉnh bằng hệ số (0,75) cho công trình cải tạo. Đề nghị đơn vị lập Báo cáo
NCTKT rà soát sở xác định đối với các hệ số này đảm bảo tính đúng, tính đủ
chi phí để triển khai thực hiện.
+ Chi phí xây dựng phần cầu: Theo thuyết minh, phương án đề xuất trên
tuyến dự kiến tổng cộng 75 công trình cầu, trong đó tuyến Quốc lộ 4H 48
cầu (có 15 cầu được giữ nguyên, 33 cầu được xây dựng mới), tuyến Quốc lộ
4H2 27 cầu (có 8 cầu được giữ nguyên, 19 cầu được xây dựng mới) với tổng
chi phí xây dựng 1.145 tỷ đồng (khoảng 18% chi phí xây dựng). Đề nghị căn cứ
hiện trạng các công trình cầu, nghiên cứu bổ sung phương án đầu mở rộng hoặc
bổ sung đơn nguyên nhằm tận dụng tối đa công trình hiện có, tiết kiệm kinh phí
đầu xây dựng công trình.
+ Do tuyến qua khu vực miền núi, chưa kết quả điều tra, thu thập số liệu
về địa chất, chưa dự kiến giải pháp xử đất yếu nên đề nghị soát, chuẩn xác
lại khối lượng đơn giá hạng mục xử nền đất yếu (dự kiến khoảng
21,94km/186,5km).
- Đề nghị soát, chuẩn xác một số nội dung cho phù hợp, đảm bảo tính
đúng, tính đủ chi phí để triển khai thực hiện, gồm: Chi phí quảndự án, chi phí
vấn đầu xây dựng, chi phí khác được ước tính với tỷ tệ 10%, chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá với tỷ lệ 5,69%; thống nhất lại tỷ lệ phân bổ theo từng
năm trong việc xác định chi pdự phòng cho yếu tố trượt giá với nội dung kế
hoạch giải ngân tại Chương 9 - bộ tổng mức đầu tư, cấu nguồn vốn.
- Về suất chi phí xây dựng:
+ Suất vốn đầu tư xây dựng năm 2024 do Bộ Xây dựng công bố kèm theo
Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/04/2025 của Bộ Xây dựng được tính toán
tại mặt bằng giá quý IV năm 2024. Do vậy, đề nghị đơn vị lập hồ sơ Báo cáo
NCTKT nghiên cứu bổ sung thêm hệ số điều chỉnh suất vốn đầu
6
về thời điểm
lập Báo cáo NCTKT cho phù hợp.
+ Cập nhật chi phí xây dựng phần cầu trong bộ tổng mức đầu theo
Suất vốn đầu xây dựng năm 2024 do Bộ Xây dựng công bố kèm theo Quyết
định số 409/QĐ-BXD ngày 11/04/2025.
9. Về tiến độ thực hiện dự án: đề nghị cầnsoát kỹ lưỡng, xây dựng biểu
tiến độ tổng thể dự án để đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng tiến độ đề ra, tránh
việc phải báo cáo quan có thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện./.
6
Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu được hướng dẫn tại mục 3.1.5 Phần I kèm theo Quyết định số 409/QĐ
-BXD ngày 11/04/2025 của Bộ Xây dựng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2125/BXD-KHTC 2026 về việc tham gia ý kiến hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×