• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 10837/BGTVT-KHĐT 2024 điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/10/2024 19:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10837/BGTVT-KHĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Trích yếu: Về việc điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT CÔNG VĂN 10837/BGTVT-KHĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 10837/BGTVT-KHĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 10837/BGTVT-KHĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
GIAO THÔNG
VẬN
TẢI
Số: /BGTVT-KHĐT
V/v: Điều chỉnh Quy hoạch KCHT
ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến
m
2050.
HOÀ XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2024
nh gửi: Văn phòng Chính phủ
Điu chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được B Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ ti
tờ trình số 6781/TTr-BGTVT ngày 27/6/2024.
Tại văn bản số 5389/VPCP-CN ngày 30/7/2024 của Văn phòng Chính phủ về
hồ điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến m 2050 (sau đây gọi điều chỉnh Quy hoạch), Phó Thủ tướng Chính phủ
Trần Hồng Hà đãu cầu:
(i) Các quan
1
khẩn trương tham gia ý kiến về hồ điều chỉnh Quy hoạch.
(ii) Bộ Kế hoạch Đầu có ý kiến về các nội dung tiếp thu, giải trình của Bộ
Giao thông vận tải; các nội dung kiến nghị Thủ tướng Chính phủ tại mục IV Tờ trình
số 6781/TTr-BGTVT ngày 27/6/2024.
(iii) Giao Bộ GTVT tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến của các quan, hoàn thiện
hồ (lưu ý làm rõ căn cứ, sở pháp lý đối với kiến nghịChính phủ giao Bộ GTVT
chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện
quyết định chi tiết, địa đim, quy công suất các cảng khác đảm bảo không ợt
tổng công suất cụm cảng đã được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt”; sở xác định nhu
cầu sử dụng mặt ớc khng định hồ đãđầy đủ sởcăn cứ theo quy định
của pháp luật để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hay chưa).
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ GTVT đã n bản số
8224/BGTVT-KHĐT ngày 02/8/2024 gửi hồ lấy ý kiến các Bộ). Đến nay, kết quả
như sau:
2. Ý kiến các quan
2.1. Ý kiến của các quan
- Bộ KH&ĐT: n bản số 7206/BKHĐT-PTHTĐT ngày 09/9/2024);
- Bộ Tài chính: n bản số 4299/BTC-ĐT ngày 25/4/2024;
- Bộ Quốc phòng: văn bản số 6978/VP-NC ngày 02/8/2024 số 1155/BQP-
TM ngày 02/8/2024;
- Bộ Công an: n bản số 2942/BCA-ANKT ngày 23/8/2024;
- Bộ Xây dựng: n bản số 1461/BXD-HTKT ngày 02/4/2024 và số 4695/BXD-
1
Các Bộ: Quốc phòng, Công an, KH&ĐT, Công Thương, TN&MT, Xây dựng, pháp, VH, TT&DL, NN&PTNT;
UBND tỉnhRịa - Vũng Tàu.
2
HTKT ngày 21/8/2024;
- Bộ Công Thương: n bản số 624/BCT-KHTC ngày 20/8/2024;
- Bộ NN&PTNT: n bản số 2479/BNN-TL ngày 05/4/2024;
- Bộ TN&MT: n bản số 5307/BTNMT-KHTC ngày 08/8/2024;
- Bộ Văn hóa, Th thao Du lịch: n bản số 3581/BVHTTDL-KHTC ngày
21/8/2024;
- Bộ pháp: n bản số 3508/BTP- PLDSKT ngày 06/9/2024;
- UBND tỉnh Rịa - Vũng Tàu: n bản số 10856/UBND-VP ngày 02/8/2024.
2.2. bộ ý kiến của các quan
- Về sự cần thiết, trình tự thủ tục lập điều chỉnh Quy hoạch: c quan đều
thống nhất về sự cần thiết lập điu chỉnh Quy hoạch nhm thực hiện quy định Luật Quy
hoạch
2
Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050
3
(Nghị quyết số 81); trình tự, thủ tục lập
điều chỉnh Quy hoạch theo quy định tại điểm c mục 1 Điu 2 Nghị quyết số
61/2022/QH15 ngày 16/6/2022.
- Bộ KHĐT đề nghị bổ sung tỷ lệ so sánh về sự ng/giảm khối lượng vận
chuyển/luân chuyển trước và sau điều chỉnh; bổ sung thêm trong báo cáo thuyết minh
để cái nhìn tổng thể về nội dung điều chỉnh (số ợng luồng, tuyến, chiều dài, cấp
kỹ thuật, nguyên nhân, căn cứ...)… Những nội dung này đã được Bộ GTVT chỉ đạo
tiếp thu, hoàn thiện; về ý kiến các nội dung điều chỉnh còn chung chung, chưa thể hiện
nội dung mẫu thuẫn với quy hoạch tổng thể quốc gia các quy hoạch cùng cấp đã
được giải trình, làmtại nội dung sự cần thiết điều chỉnh Quy hoạch trong hồ sơ.
Bộ KH&ĐT ý kiến một số lý do còn chưa chính xác (tại Quyết định số
1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ ớng Chính phủ, chỉ tiêu tăng trưởng tại
GDP 7% tương đương với chỉ tiêu tăng trưởng tại Nghị quyết số 81/2023/QH15). Đề
nghị tiếp tục soát, bổ sung so sánh c thể các nội dung u thuẫn giữa các quy
hoạch, đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện về tính cnh xác đối với các số liệu”. Tuy
nhiên, theo Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050,
mức độ ng trưởng GDP của Vit Nam sử dụng để dự o cho giai đoạn 2021-2030
bình quân 7,0% và giai đoạn 2031-2050 nh quân từ 6,5%-7,5%/năm. Thời điểm lập
Quy hoch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050, số liệu ng
trưởng GDP của Vit Nam lấy theo báo cáo Chính tr trong văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIII 7,0% đối với kịch bản cao 6,5% đối với kch bản thấp; giai
đoạn 2031-2050 tốc độ tăng trưởng GDP được tính toán bộ khoảng 5,0%-5,5%.
Bên cạnh đó, định hướng phát trin kinh tế - hội tất cả các vùng theo Nghị
quyết 81/2023/QH15 của Quốc hội tốc độ ng trưởng đến m 2030 cao hơn so với
mức tăng trưởng đã được sử dụng để tính toán trước đây từ 0,4%-2,9%/năm
4
; các định
2
Khon 1, Khon 2 Điu 53.
3
Khoản 1 Điều 15: Các quy hoch trong h thng quy hoch quc gia đã được cp thm quyn quyết đnh hoc p duyt
theo quy định ca Lut Quy hoch phi được soát, điu chnh p hp, bo đm thng nht vi Quy hoch tng th quc gia”.
4
Quy hoạch 1829/QĐ-TTg, tốc độ tăng trưởng GDP của các vùng kinh tế: Vùng Trung du miền núi phía Bắc: 6,67
7,39%, Vùng đồng bằng sông Hồng: 6,03-6,71%, Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: 6,44-7,15%, Vùng Tây
3
ớng phát triển kinh tế - hội đến năm 2050 theo tính toán trước đây chưa cụ thể
hóa chi tiết. Ngoài ra, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 1829/QĐ-
TTg ngày 22/9/2021, đến nay, quy hoạch một số ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt
5
sự thay đổi đáng kể về định hướng phát triển liên quan đến sản xuất, tiêu thụ, vận
chuyển các sản phẩm cụ thể như than, ng dầu, LNG, khoáng sản..., tác động đến kết
quả dựo nhu cầu vận tải.
- Về ý kiến của Bộ Xây dựng đề nghị làm kết nối với cảng biển quốc tế Cần
Gi với hệ thống đường thủy nội địa: Hiện tỷ lệ gom rút hàng thông qua khu vực Cái
p (sát vị tdự kiến xây dựng cảng Cần Giờ) bằng đường thủy nội địa hiện xấp xỉ
90% cho thy kết nối bằng đường thủy nội địa tại khu vực rất thuận lợi. Khu bến
Cần Gi kết nối thuận lợi với các tuyến ng chính của khu vực như các sông Đồng
Tranh, Lòng Tàu, Soài Rạp m Cỏ thuộc 04 hành lang vận tải thủy khu vực phía
Nam
6
.
Nội dung này cũng đã được UBND Thành phố Hồ CMinh nghiên cứu kỹ tại
Đề án “Đề án nghiên cứu xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, Thành phố Hồ
Chí Minh”; Bộ GTVT đã thẩm định Đề án trình Th ớng Chính phủ.
- Một số ý kiến cho rằng, chưa tính toán tổng mức đầu cho từng cảng thủy nội
địa. Tuy nhiên, tổng mức đầu từng cảng sẽ được các chủ đầu tính toán tại ớc
o cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật của từng dự án
cảng biển.
- Về danh mục dự án ưu tiên 2026-2030, Bộ Tài chính đề nghị Bộ GTVT phối
hợp với Bộ KH&ĐT làmvề nguồn vốn thực hiện chuẩn bị đầu đối với các dự án
ưu tiên. B GTVT tiếp thu, sẽ phối hợp với Bộ KH&ĐT làm về nguồn vốn thực hiện
chuẩn bị đầu đối với các dự án ưu tiên để làm s trình cấp thẩm quyền xem
t, quyết định
- Các nội dung đề nghị về soát thống nhất số liệu tại tờ trình hồ thuyết
minh về số lượng sông kênh, bổ sung số liệu năm 2022-2023 để làm cơ sở điều chỉnh,
tính toán dự báocũng đã được Bộ GTVT tiếp thu, cập nhật, hoàn chỉnh Hồ sơ.
(Nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ được trình bày tại Phụ lục IV).
3. Nội dung Quy hoạch điều chỉnh
Trên sở hướng dẫn của Bộ KH&ĐT tại n bản số 2277/BKHĐT-PTHTĐT
ngày 27/3/2024 của Bộ Kế hoạch Đầu , văn bản ý kiến của các bộ, địa phương,
Bộ GTVT đã tiếp thu, cập nhật và hoàn thiện hồ sơ,tờ trình số 7713/QĐ-TTg ngày
Nguyên: 6,06-6,75%, Vùng Đông Nam Bộ: 6,03-6,71%, Vùng đồng bằng sông Cửu Long: 5,97-6,62%. Theo Nghị quyết
81, tốc độ tăng trưởng GDP của các vùng kinh tế: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 8,0- 9,0%, Vùng đồng bằng sông
Hồng: 9,0%, Vùng Bắc Trung Bduyên hải miền Trung: 7,0-7,5%, Vùng Tây Nguyên: 7,0 7,5%, Vùng Đông Nam
Bộ: 8,0-8,5%, Vùng đồng bằng sông Cửu Long: 6,5-7,0%.
5
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023);
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biếns dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (số
866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023); Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ng xăng du khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến 2050 (số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023); Quy hoạch tổng thể về ng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tm
nhìn đến 2050 (số 893/QĐ-TTg ngày 26/7/2023).
6
(i) Hành lang TP H Chí Minh - Cn Thơ - Cà Mau; (ii) Hành lang TP H Chí Minh - An Giang - Kiên Lương; (iii) Hành
lang kết ni Campuchia qua ng Tin, sông Hu; (iv)nh langy Ninh - TP H Chí Minh - Bà Ra - Vũngu.
4
19/7/2024 trình Thủ ớng Chính phủ xem xét phê duyệt điều chỉnh Quy hoch với các
nội dung chính như sau:
3.1. Phạm vi quy hoạch: giữ nguyên như tại Quyết định 1829/QĐ-TTG ngày
31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 (Quyết định số 1829).
3.2. Quan điểm phát triển: phù hợp với Nghị quyết số 81, gi nguyên như tại
Quyết định 1829.
3.3. Mục tiêu
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Gi nguyên mục tiêu như tại Quyết định số 1829, cập nhật các chỉ tiêu khối
lượng, thị phần dự báo ng thêm.
- Về vận tải: khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 835 triu tấn (tăng
thêm 120 triệu tấn), chiếm thị phần 17,18% (tăng thêm 0,94%); khối lượng vận chuyển
nh khách đạt khoảng 418 triu lượt khách, chiếm thị phần 3,8%; khối ợng luân
chuyển hàng hóa đạt khoảng 164 tỷ tấn.km, chiếm thị phần 25,83%; hành khách 8,9 tỷ
khách.km/năm, chiếm thị phần 2,11%.
do điều chỉnh: Cập nhật dự báo nhu cầu vận chuyểnthị phần tăng lên theo
tốc độ tăng trưởng GDP theo Nghị quyết số 81.
- V kết cu h tng: p hp vi Ngh quyết s 81, gi nguyên như ti Quyết đnh
1829.
b) Tầm nhìn đến năm 2050: phù hợp với Nghị quyết số 81, giữ nguyên như tại
Quyết định số 1829.
3.4. Điu chỉnh quy hoạch hành lang vận tải thủy cấp kỹ thuật ĐTNĐ
Gi nguyên 09 hành lang vận tải, điu chỉnh khối ợng vận chuyển tăng lên
trên các hành lang vận tải, cụ th:
a) Hành lang vận tải thủy ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang: khối lượng
vận tải 97,5÷105,0 triu tấn/năm (tăng 30÷35 triệu tấn). Trong đó, riêng khu vực miền
Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 11 tuyến vận ti chính các sông khác
khả năng khai thác vận tải thủy kết nối trực tiếp với hành lang vận tải thủy ven biển;
khối lượng vận tải khoảng 15÷18 triệu tấn.
b) Khu vực min Bắc
- Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh - Hải Phòng - Nội: khối lượng vận tải
khoảng 108÷115,7 triệu tấn/năm (tăng 14,7÷15,7 triu tấn).
- Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình: khối lượng vận
tải khoảng 60,3 ÷ 65,3 triệu tấn/năm (tăng 0,3 triệu tấn).
- Hành lang vận tải thủy Nội - Nam Định - Ninh Bình: khối lượng vận tải
khoảng 22,4÷23,6 triệu tấn/năm (tăng 0,9÷1,0 triu tấn).
- Hành lang vận tải thủyNội - Việt Trì - Lào Cai: khối ợng vận tải khoảng
33,7÷36,4 triệu tấn/m (tăng 5,9÷6,3 triu tấn).
c) Khu vực min Nam
5
- Hành lang vận tải thủy TP Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau: khối lượng vận
tải khoảng 264,4÷285 triệu tấn/năm (tăng 65,9÷70,8 triu tấn).
- Hành lang vận tải thủy TP Hồ Chí Minh - An Giang - Kiên ơng: khối lượng
vận tải 66,85÷70,7 triệu tấn/năm (tăng 11,6÷12 triu tấn).
- Hành lang vận tải thủy Tây Ninh - TP Hồ Chí Minh - Rịa ng Tàu (khu
cảng biểnip Thị Vảicảng bin quốc tế Cần Giờ).
- Hành lang vận tải thủy kết nối với Cam pu chia (qua sông Tin, sông Hậu):
khối lượng vận tải 15,1÷18,2 triệu tấn/năm (tăng 2,4÷2,9 triu tấn).
Lý do điều chỉnh: cập nhật dự o nhu cầu vận chuyển thị phần tăng lên theo
tốc độ tăng trưởng GDP và quy hoạch khu bến Cần Giờ theo Nghị quyết số 81.
3.5. Điu chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- Điều chỉnh Đim 13, Kênh Nhà (Nghệ An, Mục II, Phụ lục II Quy hoạch
cấp kỹ thuật đường thủy nội địa, cột “Quy hoạch đến 2030” bổ sung cụm từ “(nh
không 2,8 - 3,5 m)” sau “V”.
- Điu chỉnh Đim 30, Mục III, Phụ lục II Quy hoạch cấp kỹ thuật đường thủy
nội địa, cột “Quy hoạch đến 2030” bổ sung cụm từ(tĩnh không 7-9,5 m)” sau “II”.
3.6. Điu chỉnh Quy hoạch cảng thuỷ nội địa
a) Quy hoạch tổng thể hệ thống cảng
- Gi nguyên số lượng các cụm cảng hàng hóa, số lượng các cụm cảng khách
chính theo Quyết định số 1829, điều chỉnh công suất theo dự o điu chỉnh gồm: 54
cụm cảng hàng hóa, tổng công sut khoảng 513 triệu tấn
7
(tăng 153 triệu tn); 39 cụm
cảng khách với tổng công suất khoảng 68,7 triu lượt khách
8
(tăng 15,3 triệu ợt); điu
chnh nhu cu s dng đất; b sung mt s sông, kênh thuc phm vi xây dng ca các
cm cng.
do điều chỉnh: tổng công suất các cụm cảng hàng hóa cụm cảng hành
khách tăng lên theo kết quả dự báo cập nhật Nghị quyết 81.
(Chi tiết điều chỉnh quy hoạchc cụm cảng hàng hoá và điều chỉnh quy hoạch
các cụm cảng khách chính tại Phụ lục V.1, V.2)
b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng hóa
Về bản, số lượng cảng và các thông số gi nguyên như tại Quyết định 1829,
điều chỉnh theo nguyên tắc sau:
- Đính chính các cảng địa danh sông, nh và/hoặc địa danh hành chính
không chính xác; thay đổi kể từ thời đim phê duyệt.
- Phân tách 02 cảng (Phù Đổng - Giang Biên và Cảng Biên Hòa (gồm cảng Tín
Nghĩa) thành 04 cảng do các cảng này thuộc các địan hành chính khác nhau.
- Công suất các cụm cảng hàng hóa tăng chưa phân bổ chi tiết vào các cảng cụ
7
Miền Bắc có 25 cụm cảng, tổng công suất khoảng 290 triu tấn; miền Trung có 08 cụm cảng, tổng công suất khoảng 19
triệu tấn; miền Nam có 21 cụm cảng, tổng công suất khoảng 204 triệu tấn.
8
Miền Bắc 10 cụm cảng, tổng công suất khoảng 18,1 triệu lượt khách; miền Trung có 14 cụm cảng, tổng công suất
khoảng 3,5 triệu lượt khách; miền Nam có 15 cụm cảng, tổng công suất khoảng 47,1 triu lượt khách.
6
thể hoặc đề xuất cảng mới, ti thời điểm này công suất tăng được đưa vào mụccảng
khác” trong các cụm cảng.
(Chi tiết điều chỉnh quy hoạch cảng hàng hoá tại Phụ lục V.3)
3.7. Một số nội dung đính chính tại Ph lục kèm theo Quyết định số 1829
Trong quá trình rà soát, triển khai điều chỉnh c nội dung điu chỉnh Quy hoạch
KCHT ĐTNĐ, Bộ GTVT nhận thy có một vài nội dung cần bổ sung làm cho phù
hợp với thực tế. Bộ GTVT xin rút kinh nghiệm kính trình Thủ tướng Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ cho phép đính chính c nội dung này (chi tiết tại Phụ lục III
m theo).
3.8. Nhu cầu sử dụng đất, mặt ớc
Điu chỉnh như sau: Tổng nhu cầu sử dụng đất phát triển kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa đến 2030 khoảng 6.569 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 3.219 ha, khu
vực miền Trung khoảng 421 ha, khu vực min Nam khoảng 2.929 ha. Tổng nhu cầu sử
dụng mặt ớc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo đến 2030 khoảng
9.775 ha, gồm: khu vực min Bắc khoảng 4.667 ha, khu vực min Trung khoảng 568
ha, khu vực min Nam khoảng 4.540 ha.
- Lý do điều chỉnh: phù hợp với Nghị quyết số 81.
3.9. Điu chỉnh “Nhu cầu vốn đầu
Tổng nhu cầu vốn đu phát trin KCHT ĐTNĐ giai đoạn 2021 - 2030 khoảng
187.533 tỷ đồng Trong đó: nguồn NSNN khoảng 28.919 t đồng (chiếm khoảng 16%),
tập trung đầu cho luồng tuyến ĐTNĐ; nguồn ngoài NSNN khoảng 158.614 tỷ đồng
(tăng 30.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 84%) đầu cho toàn bộ KCHT cảng bến.
- do điều chỉnh: Gi nguyên nhu cầu vốn NSNN đầu cho luồng tuyến; bổ
sung thêm nhu cầu vốn đầu cho hệ thống cảng bến đến năm 2030 do điều chỉnh tăng
thêm cảng bến đáp ứng nhu cầu điều chỉnh dự báo cập nhật Nghị quyết 81.
3.10. Điu chỉnh “các Dự án ưu tiên đầu tư”: như tại Quyết định số 1829.
3.11. Về các giải pháp, chế chính sách ch yếu: như tại Quyết định số 1829.
3.12. VềTổ chức thực hiện”: như tại Quyết định số 1829.
4. Về nội dung làm căn cứ, sở pháp đối với kiến nghị Chính ph
giao Bộ GTVT chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trong quá trình triển
khai thực hiện quyết định chi tiết, địa điểm, quy mô công suất các cảng khác đảm bảo
không vượt tổng công suất cụm cảng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Tại Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ ớng Chính ph phê
duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
m 2050, Thủ ớng Chính phù đã giao UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương soát, điều chỉnh, xây dựng các quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch này; cập nhật nội dung quy hoạch
tỉnh bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển giao thông địa phương theo quy
hoạch”.
Thực tế tổ chức thực hiện quy hoạch lĩnh vực đường thủy nội địa thời gian qua
đã phát sinh nhiều tình huống cần điều chỉnh cục bộ quy hoạch để giải quyết các yêu
7
cầu cấp bách, tạo điều kiện thu hút các nguồn lực đầu tư từ c thành phn kinh tế, đảm
bảo kịp thời đáp ứng nhu cầu vận tải, giao thông kết nối, phục vụ phát trin kinh tế -
hội của địa phương khu vực nhưng không làm thay đổi mục tiêu định hướng
phát trin chung của Quy hoạch. Nội dung kiến nghị nêu trên đảm bảo được tính động
mởcủa Quy hoch điều chỉnh, không quy hoạch cứng”, nhất khi nh vực
đường thủy nội đa chỉ quy hoạch ngành quốc gia (quy hoạch tổng thể) không
có quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (quy hoạch chi tiết).
Đồng thời, việc giao Bộ GTVT ch tphối hợp với UBND các địa phương trong
quá trình triển khai thực hiện quyết định chi tiết, địa điểm, quy mô công suất các cảng
khác đảm bảo không vượt tổng công suất cụm cảng đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt phù hợp với chủ trương đẩy mnh phân quyền, phân cấp trong quản nhà
ớc theo chỉ đạo của Chính phủ.
5. V cơ s căn c phê duyt điu chnh Quy hoch theo quy đnh ca pháp lut
Theo hướng dẫn của Bộ KH&ĐT tại n bản số 2277/BKHĐT-PTHTĐT ngày
27/3/2024 về hồ điều chỉnh Quy hoạch, Bộ GTVT đã chỉ đạo Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam và đơn vị vấn hoàn chỉnh hồ điều chỉnh Quy hoạch KCHT ĐTNĐ
theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm c mục 1 Điu 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15
ngày 16/6/2022
9
đối với các nội dung “mâu thuẫn với quy hoạch cấp cao n” (Quy
hoạch tổng thể quốc gia) “mâu thuẫn với các quy hoch cùng cấp” (là các Quy hoạch
ngành quốc gia nh vực điện, ng ợng, ng dầu…); các nội dung điều chỉnh khác
(theo ý kiến của các Bộ các địa phương) thực hiện theo quy định ti Điều 53 Điu
54 Luật Quy hoạch
10
sẽ được rà soát, thực hiện điều chỉnh vào m 2026, sau 05 m
triển khai, tổ chức thực hiện Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến m 2050.
Tại Khoản 1 Điều 15 Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 quy định: Các quy hoạch
trong hệ thống quy hoạch quốc gia đã được cấp thẩm quyền quyết định hoặc phê
duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch phải được rà soát, điu chỉnh phù hợp, bảo
đảm thống nhất với Quy hoạch tổng thể quốc gia”. n cứ quy định tại Khoản 1, Khoản
2 Điều 53 Luật Quy hoạch
11
Khoản 1 Điều 15 Nghị quyết số 81/2023/QH15, Bộ
GTVT đã tiến hành rà soát Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng bin Vit Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổng thể
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trình tự thủ tục thực hiện theo
quy định tại Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội về tiếp tục ng cường hiệu
lực, hiệu quả thực hin chính sách, pháp luật v quy hoạch một s giải pháp tháo gỡ
9
tiếp tục ng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch một số giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030”.
10
Như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bao gồm các bước như xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm
vụ lập điều chỉnh quy hoạch; lựa chọn tổ chức vấn lập quy hoạch, xây dựng quy hoạch gửi lấy ý kiếnc tổ chức,
cá nhân có liên quan; thực hiện giải trình tiếp thu ý kiến hoàn thiện trình Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành quốc
gia; hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
11
việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi sự điều chỉnh quy hoạch cấp cao hơn làm thay đổi nội dung quy
hoạch”.
8
khó khăn, ớng mắc, đẩy nhanh tiến độ lp và nâng cao chất ợng quy hoạch thời kỳ
2021-2030.
Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điu 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15, việc
điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
tầm nhìn đến m 2050 trong trường hợp cần điều chỉnh thực hiện như sau:
- quan tổ chức lập Quy hoạch (B GTVT) soát nội dung mâu thuẫn cần
điều chỉnh; lập báo cáo điều chỉnh Quy hoch kèm dự thảo n bản quyết định hoặc
phê duyệt điu chỉnh quy hoch gửi xin ý kiến của các bộ, quan ngang bộ, quan
có liên quan.
- quan tổ chức lập Quy hoạch (B GTVT) tiếp thu, giải trình ý kiến của các
quan để hoàn thiện hồ điều chỉnh Quy hoạch chịu trách nhiệm về nội dung
điều chỉnh; trình cấp có thẩm quyền (Thủ ớng Chính phủ) xem xét, quyết định hoặc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch; công bố điu chỉnh Quy hoạch theo quy định của
Luật Quy hoạch.
Bộ GTVT đã soát nội dung cần điu chỉnh, thực hiện đầy đủ các ớc theo
đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Quy hoch, Nghị quyết số 61/2022/QH15
hoàn thiện hồ điều chỉnh Quy hoch. Do vậy, hồ điều chỉnh Quy hoạch KCHT
ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 được thực hiện tuân thủ quy định
của pháp luật về quy hoạch, đủ sở trình Th ớng Chính phủ xem xét phê duyệt.
Theo quy định tại Điều 34 Luật Quy hoạchThủ tướng Chính phủ pduyệt quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh”. Theo Phụ lục I Luật Quy
hoạch, Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
m 2050 quy hoạch ngành quốc gia, thẩm quyền phê duyệt của Thủ ớng Chính
phủ. Do vy Bộ GTVT trình Thủ ớng Chính phủ phê duyệt hồ Quy hoạch kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 là phù hợp quy
định của Luật Quy hoạch.
5. Kiến nghị
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
m 2050 được Thủ tướng Chính phủ pduyệt tại Quyết định s 1829/QĐ-TTg ngày
31/10/2021. Thực hiện Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng
thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tm nhìn đến m 2050, Bộ GTVT đã khẩn trương lập
điều chỉnh Quy hoạch theo quy định trình Thủ tướng Chính phủ tại tờ trình số
6781/TTr-BGTVT ngày 27/6/2024.
- Luật Quy hoạch, lĩnh vực đường thủy nội địa chỉ Quy hoạch tổng thể, không
quy hoạch chi tiết (quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành) nên Quy hoạch thiếu nh
động”, tính mởdẫn đến khó khăn trong tổ chức thực hiện Quy hoch. Theo Luật
Quy hoạch 2017, lĩnh vực ĐTNĐ chỉ có quy hoạch ngành quốc gia. Hin Bộ KH&ĐT
đang lấy ý kiến đối với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu theo phương thức đối tác công tư, Luật Đấu thầu.. Kính đề nghị
Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội cho bổ sung quy hoch
kỹ thuật, chuyên ngành nh vực ĐTNĐ (có tính chất ơng tự như quy hoch vùng đất,
vùng nước cảng biển), đáp ứng yêu cầu đồng bộ hệ thống quy hoạch ngành quốc gia
giao Bộ GTVT chủ tphối hợp với các tỉnh, thành phố tổ chức lập, pduyệt quy
9
hoạchy.
Trên sở các nội dung được o cáo nêu trên, B GTVT đề nghị n phòng
Chính phủ tổng hợp, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà xem xét, quyết
định.
/
.
(Gửi kèm theo hồ điều chỉnh Quy hoạch
12
)
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP Phạm Minh Chính (để b/c);
- PTTgCP Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục ĐTNĐ VN;
- Lưu: VT, KHĐT (Thành).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Xuân Sang
12
H gồm Phụ lục chi tiết các nội dung soát, do cần bổ sung, điều chỉnh; Hồ điều chỉnh Quy hoạch gồm
Thuyết minh chính; Thuyết minh tóm tắt; Hệ thống bản vẽ; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch; tiếp thu, giải trình ý kiến các bộ, địa phương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 10837/BGTVT-KHĐT của Bộ Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×