• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/08/2026
Lĩnh vực: Giao thông Vi phạm hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 31/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 22/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PH
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VIÊT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S
: /2026/NĐ
CP
Hà N
i, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
n cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
n cứ Luật Xử vi phạm nh chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ
sung Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
n cứ Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
nh vực hàng không dân dụng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định vhành vi vi phạm nh chính; hình thức, mức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm nh chính; thẩm
quyền xphạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh thẩm quyền lập biên
bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. nhân, tchức Việt Nam nhân, tổ chức ớc ngoài hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam, trên
tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam c cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi
phạm hành chính khác được áp dụng theo quy định của Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: Các tổ chức kinh tế được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; cơ quan nhà nước có
nh vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
các tổ chức nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam; văn phòng đại
diện, chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể vi phạm các quy định của Nghị định này
bị xử phạt như đối với cá nn vi phạm.
4. Người thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, nời thẩm
quyền xphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng các
nhân, tổ chức có liên quan.
D
TH
O
2
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này mức phạt tiền áp
dụng đối với các tổ chức, trừ mức phạt tiền quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 7,
c khoản 1, 2, các điểm a, b khoản 3, các điểm a, b, c, d, đ khoản 4, các điểm
a, b khoản 5, khoản 6 Điều 8, khoản 1, c điểm a, c khoản 2, các điểm a, c
khoản 3, điểm c khoản 4, các điểm g, i khoản 5 Điều 9, khoản 1, khoản 2, khoản
3, các điểm a, b, e, g, i khoản 4, c điểm a, c khoản 1, các điểm d, o, p khoản 5,
khoản 6, các điểm a, b, c khoản 7 Điều 10, khoản 1, các điểm a, b, c, d, e khoản
2, điểm c khoản 3, điểm g khoản 4, điểm g khoản 5 Điều 11, các điểm a, b, c, d,
đ, e g khoản 1, c điểm a, d, đ khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 12, khoản 1, khoản
2, khoản 3, các điểm a, đ khoản 4, các đim a, d, đ, g, h, k khoản 5 Điều 13, điểm
b khoản 2 Điều 16, khoản 1, điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 17, khoản 1
Điều 18, các khoản 1, 2 Điều 19, các khoản 1, 2, điểm a khon 3, các điểm g, i
khoản 4 Điều 20, các khoản 1, 2, 3, 4, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 21, c
khoản 1, 2, 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 1, các điểm a, b khoản 2, các điểm
a, h khoản 4 Điều 25, các khon 1, 2, 3 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, các điểm a,
b, c d, đ, e, g, h, i, n, o khoản 5, khoản 6, khoản 7, 8 Điều 27, các khoản 1, 2, c
điểm a, b, c, d, đ khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 29, điểm c, đ, e, h, k, l, m khoản
1, điểm h khoản 2 Điều 30 c khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định này. Đối với cùng
một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức
phạt tiền đối với cá nhân.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương III của Nghị
định này là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm
quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần đối với cá nhân.
3. Tchức, nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bx
phạt về từng hành vi vi phạm, trừ c trường hợp sau: Thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 7, các khoản 1, 2, điểm b khoản
3, các điểm c, đ khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5 Điều 8, các điểm a, c khoản
2, khoản 3, các điểm a, d khoản 4, các điểm a, e, g, i khoản 5, điểm a, b, c, d, h
khoản 6 Điều 9, điểm c khoản 2, các điểm a, b, c, d, e khoản 3, điểm b, d, e, g, h
khoản 4, các điểm b, c, d, g, i, k, l, n, p khoản 5, các điểm a, c, đ khoản 7 Điều
10, điểm b khoản 1, điểm đ khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 11, điểm h khoản 1,
điểm d, đ khoản 3 Điều 12, điểm i, k khoản 5 Điều 13, các điểm a, b khoản 2,
điểm b khoản 3 Điều 19, đim a khoản 2, điểm đ, g khoản 3 Điều 20, khoản 5
Điều 21, điểm b khoản 1, điểm l khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 22, khoản 4 Điều
23, điểm a, b, c khoản 1 Điều 24, các khoản 1, 3, 4, các điểm a, b khon 5, khoản
7 Điều 25, điểm đ khoản 2, điểm b khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 29, các điểm
c, đ, e, h, i, k, l, m, n khoản 1, các điểm đ, e, g, m khoản 2 Điều 30 Nghị định
này ở các thời điểm khác nhau những hành vi vi phm này chưa bxử lý
chưa hết thời hiệu xử lý thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng
4
k) Buộc hủy bỏ kết quả khám sức khỏe;
l) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được;
m) Buộc thực hiện bảo ỡng lập hbảo ỡng tàu bay, hồ sơ đánh giá
chất lượng.
Điều 5. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng trên
môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 18a của Luật Xử
vi phạm hành chính Chương IIIa của Nghđịnh số 118/2021/NĐ-CP ngày 23
tháng 12 năm 2021 của Chính phquy định chi tiết một sđiều biện pháp
thi hành Luật X vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không 01 năm.
Tờng hợp vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực ng kng n dụng mà
văn bản pp lut chuyên ngành khác có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính thì áp dụng theo quy định ca pháp luật chuyên ngành đó.
2. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc
a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều 9 Nghị định này. Thời
điểm kết thúc hành vi vi phạm là tại thời điểm hoàn thành bảo dưỡng tàu bay, động
, nh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay tại sbảo dưỡng không được phê
chuẩn hoặc công nhận.
b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều 9 Nghị định này. Thời
điểm kết thúc hành vi vi phạm là từ thời điểm hoàn thành việc kiểm tra, hiệu chuẩn
thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cơ sở không được phép.
c) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, 2, các điểm c, đ
khoản 4 Điều 8. Thời điểm kết thúc nh vi vi phạm từ thời điểm động cơ,
nh quạt, trang thiết bị được lắp đặt lên tàu bay.
d) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, điểm d khoản 6 Điều 9,
điểm h khoản 4 Điều 10, điểm đ khoản 3 Điều 12, điểm d khoản 3 Điều 17, điểm
d, h khoản 3 Điều 20, các điểm a, b khoản 1 Điều 24, điểm c, d khoản 1 Điều 30
Nghị định này. Thời điểm kết thúc nh vi vi phạm là thời điểm hết thời hạn báo
cáo mà không báo cáo theo quy định.
đ) Các hành vi vi phạm hành chính không thuc trường hợp quy định tại các
điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này nhưng đã được thực hiện xong tớc thời đim
người thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm thì được xác định hành vi vi phạm
đã kết thúc. Thời điểm nh vi vi phạm kết thúc được tính từ thời điểm hành vi đã
thực hiện xong.
3. Các nh vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định ti khoản
2 Điều này là các hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.
Chương II
5
NH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VTÀU BAY
Điều 7. Vi phạm quy định v quốc tịch tàu bay
1. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Đưa tàu bay vào hoạt động n, gắn trên tàu bay Quốc kViệt Nam,
dấu hiệu quốc tịch hoặc dấu hiệu đăng ký tàu bay không đúng quy định;
b) Đưa tàu bay mang quốc tịch Việt Nam vào hoạt động n hoc gắn
dấu hiệu nội dung hoặc hình thức giống hoặc gây nhầm lẫn với tàu bay mang
quốc tịch khác hoặc thợp ký tựthể gây nhầm lẫn với Bộ tín hiệu quốc
tế và các mã hiệu Q sử dụng trong thông tin liên lạc vô tuyến;
c) Không gắn biển nhận dạng cho tàu bay đăng mang quốc tịch Việt
Nam theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa tàu
bay vào hoạt động không sơn hoc gắn trên tàu bay Quốc kỳ Việt Nam, dấu
hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký tàu bay.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đưa tàu
bay vào khai thác mà không có Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại byếu tố vi phạm trên tàu bay đối với các nh vi vi phạm quy định
tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định v tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện kiểm tra hồ sơ chứng nhận cho phép khai thác, hồ sơ
nguồn gốc, tình trạng kthuật, thời hạn sdụng, thời hạn bảo dưỡng tình
trạng đủ điều kiện lắp đặt theo quy định trước khi đưa thiết bị, vật vào sử
dụng hoặc lắp đặt lên tàu bay;
b) Không thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay theo quy định;
c) Không ghi chép vào hồ bảo ỡng của tàu bay thiết bị u bay
theo quy định sau khi hoàn thành công việc;
d) Không kiểm tra tình trạng thực tế của tàu bay theo quy định.
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng c phương pháp, kỹ thuật và thao c, c dụng cụ thiết b
kiểm tra để thực hiện bảo ỡng, đại tu, thay đổi thiết kế, sửa chữa hoặc kiểm tra
không đúng quy đnh;
6
b) Sử dụng c phương pháp, vật liệu phng thực hiện bảo dưng,
đại tu, thay đi thiết kế, sa chữa hoặc kiểm tra không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định;
c) Không thực hiện kiểm tra hoặc bảo dưỡng theo đúng mục giới hạn đủ
điều kiện bay quy định;
d) giấy chứng nhận cho phép khai thác đối với tàu bay, động tàu
bay, cánh quạt tàu bay trang thiết b tàu bay không đủ điều kiện theo
quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thiết bị tuyến điện trên tàu bay không đúng theo Giấy chứng
nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kthuật đã được cấp hoặc công
nhận;
b) Btrí nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay không đáp ứng
yêu cầu theo quy định;
c) Không u trhồ duy trì đủ điều kiện bay, bảo ỡng tàu bay theo quy
định.
4. Phạt tiền t20.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Tàu bay, động tàu bay, cánh quạt tàu bay được sản xuất tại Việt Nam
hoặc nhập khẩu vào Việt Nam không Giấy chứng nhận loại hoặc hoặc phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
b) Sdụng tàu bay, động cơ, cánh quạt, phụ tùng tàu bay không đúng mục
đích;
c) Lắp trên tàu bay đng cơ, nh quạt tàu bay, các trang thiết bị
không giấy chứng nhận, chứng nhận phù hợp phù hợp với thiết kế loại;
không bảo đảm thọ mệnh của thiết bị theo quy định;
d) Đưa tàu bay vào khai thác mà trang thiết bị hỏng hóc chưa được khắc
phục hoặc chưa được gia hạn theo quy định;
đ) Không thực hiện rà soát việc bảo ỡng tàu bay thực hiện cấp
chứng chỉ rà soát bảo dưỡng tàu bay theo quy định;
e) Không hồ duy trì đủ điều kiện bay liên tục, hbảo ỡng tàu
bay theo quy định;
g) Không Chương trình bảo ỡng tàu bay hoặc không sửa đổi chương
trình bảo dưỡng tàu bay theo quy định;
h) Không quy trình xác nhận đưa tàu bay vào khai thác theo quy định;
i) Không có chương trình độ tin cậy theo quy định.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
7
a) Lắp đặt thiết bvô tuyến điện trên u bay đang khai thác không có Giấy
chứng nhận lắp đặt thiết bvô tuyến điện tàu bay phù hợp do quốc gia đăng
quốc tịch tàu bay cấp hoặc công nhận;
b) Không kim soát cấu hình, duy trì danh mục trạng thái cấu hình cho
từng tàu bay theo quy định;
c) Không tuân thcác chỉ lệnh đủ điều kiện bay; bảo dưỡng không tuân thủ
theo dữ liệu bảo dưỡng, tài liệu kthuật của tàu bay, động tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định;
d) Không thực hiện công việc bảo dưỡng tàu bay theo kế hoạch bảo dưỡng đã
được phê chuẩn; không sửa chữa, khắc phc các hỏng hóc của tàu bay phù hợp với
các tiêu chuẩn, tài liệu bảo ỡng tàu bay đã được phê duyệt;
đ) Không thực hiện công việc bảo dưỡng đại tu, thay đổi thiết kế, sửa chữa
hoặc kiểm tra theo tài liệu chương trình bảo dưỡng được pchuẩn hoặc không
thực hiện kiểm tra hàng năm và kiểm tra 100 giờ bay theo quy định.
6. Phạt tiền t80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa tàu
bay vào khai thác mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay n hiệu lc.
7. Bin pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm trên tàu bay đối vi các hành vi vi phạm quy
định tại các điểm b, d khoản 2, điểm a khoản 3, điểm c khoản 4 và các đim a, b, c
khoản 5 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định v bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
mang theo giấy phép, ng định nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Btrí thời gim việc, thời giờ nghngơi cho nhân viên sửa chữa
chuyên ngành hàng không, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng không đúng quy
định;
b) Uống rượu, bia trong gilàm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong
thể nồng độ cồn hoặc các chất kích thích bị cấm theo quy định;
c) Đưa vào khai thác động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, thiết bị tàu bay
hoàn thành bảo ỡng không được xác nhận hoàn thành bảo đưỡng theo
quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong c
hành vi vi phạm sau đây:
a) Bố trí nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay thực hiện nhiệm vụ mà
không có giấy phép, năng định, chứng chỉ chuyên môn phợp theo quy định;
b) Không báo cáo về việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối
với nhân viên hàng không theo quy định.
4. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
8
a) Không thực hiện huấn luyện cho nhân viên theo quy định;
b) Không đánh giá kết quhuấn luyện ng nhận nhân viên hoàn
thành huấn luyện theo quy định;
c) Không cập nhật vào chương trình huấn luyện theo quy định khi
thay đổi về phạm vi phê chuẩn của tchức bảo dưỡng; v loi tàu bay, đng
cơ, thiết b tàu bay hoc công ngh bo dưng; Kết quả điều tra scố, đánh
giá nội bộ hoặc kiểm tra, giám sát; quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của
nhà chức trách có liên quan;
d) Lưu giữ hồ hun luyện, kết quả đánh giá hồ năng lực của nhân
viên không đúng quy định;
đ) Không kiểm tra hồ chứng nhận cho phép khai thác, hnguồn
gốc, nh trạng kỹ thuật, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo dưỡng tình trạng đ
điều kiện lắp đặt trước khi đưa thiết bị, vật tư vào sdụng hoặc lắp đặt lên tàu
bay.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện bảo dưỡng không đúng các tiêu chuẩn theo quy định;
b) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, thân tàu bay, cánh quạt, trang bị, thiết bị
của tàu bay ngoài phạm vi năng định được pchuẩn;
c) Thuê dịch vụ bảo ỡng toàn bộ đối với sản phẩm tàu bay, động tàu
bay, cánh quạt tàu bay được cấp giấy chứng nhận loại;
d) Không chương trình huấn luyện vhàng hóa nguy hiểm theo quy
định;
đ) Không cập nhật dliệu bảo ỡng, sửa chữa tàu bay, động cơ, cánh quạt
của tàu bay và thiết bị tàu bay theo quy định;
e) Lập hồ sơ bảo ỡng tàu bay, đánh giá chất lượng bảo dưỡng không đầy
đủ theo quy định;
g) Bảo dưỡng u bay mang quốc tịch Việt Nam, động tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang thiết bị của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không theo chương
trình bảo dưỡng được phê chuẩn hoặc công nhận.
h) Không áp dụng các biện pháp giảm thiểu khí thải động tàu bay,
tiếng ồn theo quy định trong quá trình thđộng trong khu vực sân đu
bay phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay;
i) Bảo ỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị của
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam tại tchức bảo ỡng không được phê chuẩn
hoặc công nhận;
k) Không có kế hoạch bảo dưỡng theo quy định.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay theo quy
định;
9
b) Kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cơ sở không
được phép;
c) Không lập hồ sơ bảo dưỡng tàu bay, hồ sơ đánh giá chất lượng theo quy
định;
d) Không báo cáo vnh trạng không đủ điều kiện bay cho Nhà chức
trách hàng không Việt Nam, chsở hữu hoặc người khai thác u bay theo quy
định;
đ) Kinh doanh dịch vthiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay,
động tàu bay, cánh quạt tàu bay trang thiết bị tàu bay không đáp ứng
điều kiện kinh doanh theo quy định;
e) Tổ chức thiết kế, thnghiệm không đúng phạm vi phê chuẩn tại Giấy chứng
nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm được cấp;
g) Tổ chức sản xuất, chế tạo không đúng phạm vi phê chuẩn tại Giấy chứng
nhận tổ chức sản xuất được cấp;
h) Giả mạo, làm giả, làm sai lệch hồ sơ bảo dưỡng tàu bay.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sdụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt đng từ 01 tháng đến 03
tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm đ
khoản 4 điểm h khoản 5 Điều này gây sự cố, tai nạn hoặc uy hiếp an toàn hàng
không.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện bo dưỡng lập hbảo ỡng tàu bay, hồ đánh giá
chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm e, g, i khoản 5 và điểm c,
h khoản 6 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng sau đây:
a) Không tuân theo hướng dẫn về bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn hàng không,
phòng chống dịch bệnh của thành viên tổ bay;
b) Sử dụng trái phép trang bị, thiết bị trên tàu bay;
c) Không mang theo Giấy phép nhân vn hàng không, Giấy chứng nhận đ
điều kiện sức khỏe còn hiệu lực khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Hút thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc gây khói, cháy trên tàu bay;
b) Sử dụng thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được
phép;
c) Thực hiện thông thoại không đúng theo quy định.
3. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Làm hỏng u bay, động tàu bay, nh quạt tàu bay trang thiết bị
tàu bay;
10
b) Không sử dụng danh mục kiểm tra theo quy định;
c) Không ký xác nhận lệnh điều phái bay theo quy định;
d) Không xác nhn vào tài liệu tính toán trọng lượng, cân bằng tàu bay
theo quy định;
đ) Uống rượu, bia trong gilàm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong
thể nồng độ cồn hoặc các chất kích thích bị cấm theo quy định.
e) Không mang theo nhật người lái tàu bay khi thực hiện nhiệm vụ
bay.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Mở cửa của tàu bay khi không được phép;
b) Lập kế hoạch bay khai thác không đúng quy định;
c) Chỉ dẫn an toàn cho hành khách không thhiện ngôn nghoặc hình
ảnh minh hoạ theo quy định;
d) Thực hiện nhiệm vụ khai thác tàu bay mà không giấy phép, năng
định, chứng chỉ chuyên môn phù hợp hoặc chưa được huấn luyện và đánh giá
theo quy định;
đ) Không có Chương trình quản lý mệt mỏi theo quy định;
e) Btrí nhân viên khai thác tàu bay thực hiện nhiệm vụ không giấy
phép, năng định, chứng ch chuyên môn p hợp hoặc ca được huấn luyện
đánh giá theo quy định;
g) Btrí thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ, thời gian nghỉ ngơi cho
thành viên tổ bay không đúng giới hạn theo quy định;
h) Không báo cáo về việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối
với nhân viên hàng không theo quy định.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Kng mua bảo hiểm trách nhiệm dân shoặc không thực hiện các biện
pháp bảo đảm khác đối với quyền lợi của người thba ở mặt đất theo quy định;
b) Khai thác tàu bay thiếu trang thiết ban ninh buồng lái, liên quan đến
hành khách, khẩn nguy;
c) Không mang đủ i liệu mang theo tàu bay theo quy định;
d) Không tổ chức kiểm tra trước chuyến bay theo quy định;
đ) Không thực hiện việc xác định trọng ợng rỗng vtrí trọng tâm của
tàu bay theo quy định;
e) Không thực hiện xác định trọng lượng trọng tâm của từng tàu bay
theo quy định;
g) Vận chuyển hàng hàng hóa nguy hiểm mà không được phê chuẩn;
h) Không chương trình đào tạo, huấn luyện vhàng hoá nguy hiểm
theo quy định;
i) Không thực hiện huấn luyện về hàng nguy hiểm theo quy định;
11
k) Bố trí nhân viên thực hiện nhiệm vụ liên quan đến vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm mà chưa được đào tạo về hàng hóa nguy hiểm theo quy định;
l) Không thiết lập, ghi chép và lưu giữ nhật ký hành trình của tàu bay;
m) Không lưu trữ hồ sơ chuyến bay theo quy định;
n) Để thành viên tổ bay nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở khi
thực hiện nhiệm vụ bay;
o) Xả nhiên liệu, thvật thể từ tàu bay không đúng quy định;
p) Thực hiện chuyến bay mà không có đủ thành viên tổ bay theo quy định.
6. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung
cấp dịch vụ vận tải hàng kng thương mại, vn tải hàng không chuyên dùng
không giấy chứng nhn người khai thác tàu bay do quan thm
quyền cấp hoặc công nhận.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng, bố trí thành viên tổ lái trên 60 tuổi kng đúng stuổi theo
quy định;
b) Không thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động khai
thác tàu bay theo quy định;
c) Giả mạo, làm giả, làm sai lệch hồ sơ khai thác tàu bay;
d) Không cập nhật, duy trì hthống tài liệu hướng dẫn khai thác theo quy
định;
đ) Huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ nhân viên hàng không mà không đúng
chương trình đào tạo theo quy định.
8. Hình thức xử phạt bsung:
Tước quyền sdụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt đng từ 01 tháng đến 03
tháng đi với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm g khoản 3 Điều này
y uy hiếp an toàn hàng không.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường,
y lan dịch bệnh đối với các hành vi quy định tại điểm o khoản 5 Điều này.
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT HẠ CÁNH
Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý và khai thác cảng hàng không, bãi
cất hạ cánh
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Nuôi, thả động vật trong khu vực cảng hàng không;
b) Làm hư hỏng các thiết bị tại cảng hàng không;
c) Không mặc áo phản quang hoặc áo gắn dải phản quang khi hoạt động
trong sân bay.
12
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách,
vật ghi tín hiệu, vật bảo vtại cảng hàng không; làm hư hại các hiệu, thiết bnhận
biết cảng hàng không mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Khoan, đào trái phép trong cảng hàng không;
c) Di chuyển, làm sai lệch, làm hỏng mốc quy hoạch cảng hàng không,
mốc định vị, mốc giới công trình tại cảng hàng không;
d) Không hoàn trả mặt bằng; không di chuyển vật , máy móc, thiết bịtài
sản khác của nhà thầu ra khỏi cảng hàng không sau khi công trình đã được nghiệm
thu, bàn giao;
đ) Không cập nhật tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình hoặc
tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh;
e) Sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy, xe máy điện trên sân đ tàu bay
và đường công vụ trong sân bay không đúng đối tượng.
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không thông báo việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công
trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không theo quy định về
thông báo tin tức hàng không;
b) Thực hiện không đúng biện pháp hoặc phương án tổ chức thi công theo quy
định khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không;
c) Lắp đặt, sdụng các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thtrong khu
vực cảng hàng không hoặc khu vực lân cận cảng hàng không làm nh hưởng đến
việc tàu bay cất cánh, hcánh tại cảng hàng không hoặc nhận biết cảng hàng không;
d) Không duy trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, nguồn điện dự
phòng, thời gian chuyn đổi thệ thống điện sdụng thường xuyên sang h
thống điện dự phòng cho các công trình, thiết bhàng không tại cảng hàng
không theo quy định;
đ) Không thực hiện nhận dạng mối nguy đánh giá rủi ro, xác định các
ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi sự thay đổi các thông số kỹ thuật
phương án khai thác của công trình trong sân bay;
e) Thực hiện không đúng phương án đảm bảo an ninh, an toàn ng không
trong hoạt động thi công tại cảng hàng không theo quy định;
g) Không làm thtục đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không, giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không trong trường hợp giấy phép
kinh doanh cảng hàng không, giấy phép kinh doanh dịch vhàng không bị mất,
hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép;
h) Không làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không
hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hcánh trong trường hợp Giấy chứng nhận cảng
13
hàng không hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh bị mất, hỏng hoặc thay đổi
nội dung trong giấy phép;
i) Không cung cấp các thông số kỹ thuật chính của đường cất hnh,
đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đtàu bay, phương án vận hành
u bay trên đường cất hạ nh, đường lăn, sân đỗ tàu bay cho quan nhà
nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi.
4. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không hoặc không tchức thực hiện chương trình kiểm soát chim, động
vật hoang dã, vật ni tại cảng hàng không;
b) Không thực hiện biện pháp hoặc phương án tổ chức thi công theo quy định
khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không;
c) Không kiểm tra tình trạng mặt đường cất hcánh, đường lăn, sân đỗ u
bay theo quy định nhằm loại bỏ các vật ngoại lai;
d) Không thực hiện quy định đảm bảo an toàn, an ninh, vsinh môi trường,
phòng cháy, chữa cháy, luồng tuyến di chuyển trong quá trình thing;
đ) Không trang bphương tiện, thiết bị chữa cháy phù hợp tại khu vực
thi công;
e) Không thiết lập hàng rào, biển báo, sơn k tín hiệu, lắp đặt đèn cảnh
báo xung quanh khu vực thi công theo phương án đảm bảo an ninh, an toàn
hàng không được chấp thuận;
g) y dựng, lắp đặt các công trình, thiết b kỹ thuật trong cảng hàng không
hoặc khu vực lân cận cảng hàng không vi phạm quy định về quản lý độ cao chướng
ngại vật hàng không;
h) Không thực hiện đo, c định sức chịu ti đường cất hạ nh, đường
lăn, sân đỗ tàu bay, thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ nh, đường lăn,
sân đtàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay; đo, xác định hệ sma sát bề mặt
đường cất hạ cánh theo quy định.
5. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không xây dựng, lắp đặt, bảo trì hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn
kẻ n hiệu, biển cấm trong sân bay theo quy định; không thiết lập các khu vực chờ
tại đường ngang giao giữa đường n đường cất hcánh, các vị trí chờ dự bị
vị trí chờ trung gian trên các đường lăn;
b) Xây dựng, lắp đặt hệ thống biển o, đèn, biển chỉ dẫn, vạch sơn tín hiệu,
biển cấm trong sân bay không đúng quy cách quy định;
c) Đưa công tnh vào khai thác hoặc dừng khai thác công trình hoặc một
phần công trình không thực hiện thủ tục theo quy định;
d) Không có tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh theo
quy định;
đ) Không có phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay;
14
e) Lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo sử dụng đèn xoay, đèn laser các
thiết bchiếu sáng gây ảnh hưởng đến hot động bay trong khu vực cảng hàng không;
g) Sử dụng thiết bị bay không người lái trái phép tại cảng hàng không
khu vực lân cận cảng hàng không.
h) Thi công công trình không phương án đảm bảo an ninh, an toàn
hàng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
i) Việc đầu xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không mà
không tuân theo quy hoạch chi tiết cảng hàng không;
k) Phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá tnh thi công
không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa o
khai thác cảng hàng không, i cất, hạ cánh không Giấy chứng nhận cảng
ng không, Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo quy định.
7. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với nh vi kinh
doanh cảng hàng không mà không có giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với c hành vi vi phạm quy định
tại các điểm a, b khoản 1 và các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
b) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm quy định tại
điểm c khoản 3, điểm g khoản 4 Điều này;
c) Buộc điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, bản vẽ tổng
mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi quy định
tại điểm k khoản 5 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không niêm yết giá, công khai nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa giy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
b) Không bảo đảm mặt bằng giá chung của các hàng hóa thiết yếu và đồ
uống không cồn trong khu vực cách ly theo quy định;
c) Không ng bố công khai đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại theo quy định;
d) Đặt biển quảng cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh đquảng cáo tại sân bay hoặc
đặt biển quảng cáo tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình;
đ) Sử dụng âm thanh để quảng cáo tại các công trình tại cảng hàng không làm
ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ hàng không;
e) Đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh
ng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng di chuyển của
người và phương tiện;
g) Xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tin quảng o làm ảnh
hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà ga;
15
h) Bố trí thời gian làm việc, thời gian nghngơi cho nhân viên hàng không
liên quan đến cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không không đúng quy định.
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Quảng cáo bằng khinh khí cầu, bóng bay, diều các vật thbay khác trong
khu vực cảng hàng không;
b) Bố trí mặt bằng tổ chức kinh doanh dịch vụ, trdịch vụ hàng không
tại cảng hàng không, trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa không tuân
thủ theo tài liệu khai thác công trình;
c) Không đảm bảo c điều kiện vsinh của nhà ga hành khách, hàng hóa theo
quy định;
d) Bán hàng rong tại khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay;
đ) Quảng cáo, lắp đặt các thiết bđiện từ, màn hình đquảng cáo trên các
phương tiện, thiết bị mặt đất hoạt động tại sân bay không đúng quy định.
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không bố trí đủ trang bị đầy đủ thiết bị, hệ thống biển báo, hệ thống thông
tin nhà ga hành khách;
b) Không bố trí quy ớc miễn phí tại khu vực cách ly trong nhà ga của cảng
ng không;
c) Không phương tiện, thiết bị phục vụ cho hành khách cần trgiúp đặc
biệt theo quy định.
d) Btrí nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ không chứng chỉ
chuyên môn phù hợp theo quy định;
đ) Không báo cáo về việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối
với nhân viên hàng không theo quy định.
4. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức, nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng
không mà không đảm bảo nguyên tắc theo quy định;
b) Không thiết bị, hệ thống biển báo, phát thanh thông tin về chuyến bay
thông tin cho hành khách tại nhà ga của cảng hàng không, sân bay theo quy định;
c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ tại sân bay trái quy định.
5. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không mà không Giấy phép
cung cấp dịch vụ hàng không;
b) Ngừng cung cấp dịch vụ hàng không mà không báo cáo trước với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh vn tải bằng xe ô hoạt động tại khu
vực đón khách của nhà ga không đảm bảo theo nguyên tắc theo quy định;
16
d) Không bảo đảm các khu vực chức năng tối thiểu tại nhà ga hành khách
theo quy định;
đ) Không bảo đảm tiêu chí tối thiểu vng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị của
nhà ga hành khách theo quy định;
e) Không quy trình phục vhành khách tại cảng hàng không theo quy
định;
g) Không bảo đảm tiện ích cơ bản tại nhà ga hành khách theo quy định.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm đối vi hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này;
b) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình được xây dựng, lắp đặt vi phạm
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Buộc trả lại phần mặt bằng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 2 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định vđi lại, điều khiển, vận hành phương tiện,
thiết bị hoạt động trong sân bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không bật đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn xoay hoặc đèn nháy (đèn cảnh
báo); bật đèn pha (đèn chiếu xa) khi điều khiển phương tiện, thiết bị vào ban
đêm hoặc khi trời mù, trời mưa, tầm nhìn hạn chế;
b) Để người ngồi trong buồng lái của phương tiện hoạt động trong cảng hàng
không quá số lượng quy định;
c) Không tuân theo hệ thống biển báo, đèn, biển ch dẫn, vạch sơn tín hiệu,
biển cấm theo quy định;
d) Đi lại, tạm nghỉ, tránh nắng, mưa trong sân đtàu bay không đúng quy
định;
đ) Không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn trên phương
tiện đang di chuyển trong sân bay;
e) Sử dụng điện thoại di động không đúng quy định khi đang điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị mặt đất;
g) Không mang theo thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết
bị hàng không khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Di chuyn không giữ khoảng ch an toàn tối thiểu với tàu bay theo quy
định khi có tàu bay đang di chuyển;
b) Điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị không tuân thủ các giới hạn tốc;
tăng tốc hoặc phanh đột ngột khi phương tiện tiếp cận hoặc rời khỏi tàu bay; không
làm chủ tốc độ theo quy định;
17
c) Không cài phanh và chèn bánh hoặc chằng néo hoặc hạ chân chống
thủy lực đcố định phương tiện, thiết bị khi không sdụng, đang dừng, đỗ
trong sân bay;
d) Chèn bánh tàu bay không đúng quy định;
đ) Đặt chóp an toàn tàu bay không đúng quy định;
e) Vận hành cầu hành khách không đúng quy định;
g) Thực hiện cấp điện cấp khí cho tàu bay, chất lỏng lên tàu bay không
đúng quy định;
h) Không thực hiện kiểm tra khu vực vị trí đỗ tàu bay, thu dọn vật ngoại
lai phát sinh trong quá trình phục vụ tàu bay theo quy định;
i) Chuyển làn đường không đúng i cho phép hoặc không giảm tốc độ hoặc
không có tín hiệu báo trước khi điều khiển phương tiện trong cảng hàng không;
k) Điều khiển phương tiện trong cảng hàng không chuyển ớng không
giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ theo quy định;
l) Điều khiển phương tiện trong sân bay bấm i, rú ga liên tục, trừ các phương
tiện ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ;
m) Không bđàm đ liên lạc hai chiều; không sdung bộ đàm trong sân
bay theo quy định;
n) Di chuyển, dừng, đỗ bên trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay, phía dưới
cầu hành khách, trên h van tra nạp nhiên liệu ngầm, hvan trụ nước cứu hỏa ngầm,
trên đường công vụ, vị trí trong cảng hàng không không đúng quy định;
o) Điu khiển phương tiện di chuyển ới thân, cánh, động tàu bay
khi không được pp hoặc không tuân thủ quy định về giới hạn chiều cao;
p) Rời vị trí điều khiển phương tiện khi động của phương tiện đang
hoạt động không đúng quy định;
q) Vận chuyển quá tải trọng, quá số người quy định trên phương tiện;
r) Sử dụng tín hiệu bằng tay để đưa chỉ dẫn không đúng quy định.
3. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hướng di chuyển, phương thức di chuyển tránh va chạm
với các phương tiện khác; không tuân thủ quy định về tuyến và hành lang di chuyển
của các phương tiện hoạt động tại sân bay;
b) Điều khiển phương tiện hoạt động ngoài khu vực an toàn vị trí đỗ u bay
quá tốc độ tối đa cho phép từ 10 km/h trở lên;
c) Điều khiển phương tiện hot động trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay
quá tốc độ tối đa cho phép;
d) Không chấp hành huấn lệnh, hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu,
người có thẩm quyền khi hoạt động tại n bay;
đ) Di chuyển trên đường cất hạ cánh, đường lăn khi không được phép;
18
e) Đưa phương tiện vào hoạt động trong sân bay không có đủ đèn chiếu sáng,
đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dụng cụ
thoát hiểm theo quy định hoặc có nhưng thiết bị đó không có tác dụng;
g) Tập kết phương tiện, thiết bị trong sân bay không đúng quy định;
h) Sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay không đúng mục
đích đã được cấp;
i) Không nhường đường cho người, phương tiện ưu tiên hoặc gây cản trxe
được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ trong cảng hàng
không;
k) Điều khiển phương tiện tiếp cận tàu bay không đúng thứ tự quy định;
l) Tiếp cận trang thiết btại sân bay và di chuyển trên khu vực hoạt động
của sân bay khi không có nhiệm vụ;
m) Không di chuyển ra ngoài vạch giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay theo
quy định khi tàu bay đang di chuyển hoặc kéo vào hoặc được đẩy lùi ra khỏi vị
trí đỗ;
n) Thực hiện chất xếp hoặc bốc dỡ hàng hóa, hành lý lên hoặc xuống tàu
bay không đúng quy trình theo quy định;
o) Điều khiển xe thang, xe suất ăn, xe phục vụ nh khách hạn chế khả
năng di chuyển không đúng quy định khi tiếp cận và rời khỏi tàu bay;
p) Điều khiển, vận hành xe vsinh, xe cấp nước sạch, xe đầu kéo không
đúng quy định;
q) Điều khiển phương tiện chạy cắt ngang qua khoảng cách giữa tàu bay
với xe dẫn tàu bay, nhân viên đánh tín hiện mặt, hệ thống dẫn đỗ, luồng hành
khách đang di chuyển giữa tàu bay với xe chở khách, nhà ga hành khách;
r) Sử dụng xe, cần o đẩy u bay không đúng quy định; thực hiện không
đúng quy trình vận hành khai thác xe kéo đẩy tàu bay; điều khiển xe kéo đẩy tàu
bay quá tốc độ quy định;
s) Điều khiển phương tiện trong sân bay ợt phương tiện khác trong các
trường hợp không được phép vượt hoặc không báo hiệu trước khi vượt.
4. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển phương tiện chạy ngược chiều hoặc chạy vào khu vực cấm trong
sân bay;
b) Không thực hiện việc sơn tín hiệu giới hạn tốc đhoặc gắn biển giới
hạn tốc độ trên đường công vụ theo quy định;
c) Cung cấp khí cho tàu bay, chất lỏng lên tàu bay không đúng quy định;
d) Không có quy trình quản lý công cụ, dụng cụ đưa vào làm việc trong
sân bay, quy trình kiểm soát vật ngoại lai theo quy định;
đ) Điều khiển phương tiện tiếp cận tàu bay không đúng quy tắc quy định;
e) Không có tài liệu kỹ thuật của phương tiện, thiết bị theo quy định;
19
g) Cấp thẻ nghiệp vđiều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng
không tại sân bay không đúng quy định.
5. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Đưa các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật o khai
thác tại sân bay;
b) Đưa các phương tiện chuyên ngành hàng không vào khai thác mà
không được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Không gắn biển kiểm soát, dán ký hiệu nhận diện của đơn vquản lý,
sử dụng phương tiện;
d) Đưa phương tiện qniên hạn sdụng vào hoạt động trong cảng hàng
không;
đ) Đưa phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay không có biển kiểm
soát và dán ký hiệu nhận diện theo quy định;
e) Không hực hiện bảo dưỡng phương tiện, thiết btheo đúng tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện, thiết bị;
g) Đưa phương tiện phương tiện chuyên ngành hàng không không
chứng nhận chất lượng an toàn kthuật bảo vmôi trường do cơ quan thẩm
quyền cấp;
h) Điều khiển phương tiện di chuyển trên đường cất hạ cánh, đường lăn khi
không được phép;
i) Không thực hiện đào tạo, huấn luyện cho nhân viên hàng không theo
quy định;
k) Btrí thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên hàng không
lĩnh vực khai thác cảng hàng không không đúng quy định.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi
phạm quy định tại điểm b, c, d, e, i, k, l, r khoản 2khoản 3 Điều này gây s
cố, tai nạn; các điểm a, đ, khoản 4 và điểm h khoản 5 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa do thiên tai, khẩn nguy sân bay
1. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa do thiên tai tại cảng hàng không và khẩn nguy sân bay theo quy định;
b) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chằng néo, neo đtàu bay, hệ thống
chống sét theo quy định;
c) Không tổ chức kiểm tra, gia cố các sở, công trình, nhà xưởng, đài trạm
theo quy định;
d) Không kiểm tra, bảo trì phương tiện, thiết bị phục vụ ng tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai;
20
đ) Không đm bảo công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy sân bay v
nhân viên, hệ thống thông tin liên lạc, phương tiện, trang thiết bị, dung tích
nước, khối lượng chất tạo bọt (foam), bột, cơ sở vật chất theo quy định.
2. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
do thiên tai tại cảng hàng không, kế hoạch khẩn nguy sân bay theo quy định;
b) Không bảo đảm các thiết bị, phương tiện phục v ng c phòng,
chống, khắc phục hậu qusự cố, thảm họa do thiên tai khẩn nguy sân bay
theo quy định.
Điều 15. Vi phm quy định về bảo trì công trình hàng không
1. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện bảo trì công trình hàng không theo kế hoạch, quy trình
bảo trì công trình hàng không theo quy định;
b) Không kế hoạch bảo trì, quy trình bảo trì công trình ng không
theo quy định;
c) Không thực hiện quan trắc công trình phục vụ bảo trì công trình hàng
không theo quy định;
d) Kng thực hiện việc kiểm tra, bảo ỡng sửa chữa công trình theo
quy trình bảo trì công trình;
đ) Không thực hiện đánh giá an toàn công trình theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện bảo trì công trình hàng không theo quy định đối với hành vi
quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều này.
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC
HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 16. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay
1. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định vphân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển
và xử lý chất thải từ tàu bay;
b) Khai thác tàu bay mà có tiếng ồn của tàu bay vượt quá giới hạn trong Giấy
chứng nhận loại cho tàu bay;
c) Khai thác tàu bay kthải tđộng tàu bay ợt quá giới hạn trong
Giấy chứng nhận loại cho tàu bay và động ;
2. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
21
a) Sử dụng hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn vệ sinh trong tàu bay không
tuân theo quy định tại danh mục hóa chất, phế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế được phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký
nhưng hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam;
b) Không thực hiện phân loại, thu gom, u giữ, vận chuyển xử chất thải
phát sinh trên tàu bay theo quy định.
Điều 17. Vi phm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không
1. Phạt tiền t3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải
rác thải sinh hoạt trong cảng hàng không, sân bay không đúng nơi quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nh vi không áp
dụng biện pháp ngăn ngừa việc phát thải bụi, i vãi chất thải rắn, chất thải lỏng
trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải;
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Đưa vào khai thác trong sân bay phương tiện, thiết bị không đáp ứng điều
kiện bảo vệ môi trường;
c) Làm rơi vãi vật liệu, phế thải, phát thải bụi trong cảng hàng không;
d) Không báo o công tác bảo vi trường tại cảng hàng không theo quy
định;
đ) Thu gom, vận chuyển xchất thải phát sinh trong sân bay không đúng
quy trình.
4. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Đổ chất thải, vật liệu, phế thải trái phép trong cảng hàng không;
b) Không thực hiện đào tạo, huấn luyện lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố i
trường theo quy định;
c) Không thực hiện đúng kế hoạch phòng ngừa, quy trình ứng phó sự cố môi
trường tại cảng hàng không.
5. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không tổ chức khtrùng chất thải ttàu bay theo yêu cầu của quan kiểm
dịch y tế quốc tế về dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
b) Không kế hoạch phòng ngừa, quy trình ứng phó sự cố môi trường tại
cảng hàng không.
6. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi khai thác
cảng hàng không không có bản đồ tiếng ồn.
7. Phạt tiền t80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa
cảng hàng không vào khai thác mà không có công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi
trường theo quy định.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
22
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan
dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm d khoản 3 và điểm a
khoản 4 Điều này.
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN
CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ HÀNG KHÔNG KHÁM SỨC KHỎE NHÂN
VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Vi phạm quy định vđào tạo, bi ng, huấn luyện chuyên
môn, nghiệp vụ hàng không
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nh vi thuê, nh
người khác hoặc làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp tsinh làm bài kiểm tra, bài thi
chuyên môn, nghiệp vụ; bài đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không.
2. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện huấn luyện, kiểm tra đánh giá đối với nhân viên
hàng không theo quy định;
b) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vhàng không mà
không đúng hình thức, nội dung; không thời ợng giảng dạy kiểm tra theo quy
định;
c) Bố trí giáo viên đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ
ng không mà không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d) Giả mạo, làm giả, làm sai lệch hhuấn luyện nhân viên hàng không;
đ) Đào tạo, huấn luyện theo chương trình đào tạo, huấn luyện chưa được
phê duyệt theo quy đnh;
e) Lưu trữ hồ sơ đào tạo, huấn luyện không đúng quy định.
3. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không có quy chế đào tạo, chương trình huấn luyện theo quy định;
b) Hoạt động, quảng cáo trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay không
đúng với nội dung được ghi trong Giấy chng nhận và phm vi huấn luyn được
phê chuẩn hoặc ng nhận;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra, thi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về khám sức khỏe cho nhân viên ng không
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không trung thực về nh trạng sức khỏe khi đề ngh
khám định sức khỏe;
23
b) Uống rượu, bia, sử dụng thuốc khi đang thực hiện khám sức khỏe cho
nhân viên hàng không;
c) Không báo cáo theo quy định c trường hợp không đáp ứng tiêu
chuẩn sức khỏe có ảnh hưởng tới an toàn bay của nhân viên hàng không được
cấp giấy chứng nhận sức khoẻ.
2. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Làm sai lệch kết quả khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;
b) Khám sức khỏe cho nhân viên ng không không đúng chuyên khoa của
giám định viên y khoa hàng không được phê chuẩn;
c) Không bảo vthông tin hsc khỏe của người đ nghị khám sc
khỏe.
3. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn trang bị, thiết bị y tế phục vụ công tác
khám sức khỏe không đúng quy định;
b) Bố trí bác thực hiện khám sức khỏe nhân viên ng không không
trong danh sách được pduyệt theo quy định;
c) Phê duyệt danh sách bác sỹ thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng
không không đáp ứng c yêu cầu, tiêu chuẩn chuyên n y học hàng không
theo quy định;
d) Không lưu trữ, đảm bảo hồ sơ y tế được truy xuất theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không hệ thống đảm bảo chất ợng kiểm soát nội bộ theo quy
định;
b) Thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không mà kng giấy
phép hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn không phù hợp theo quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết qu khám sức khỏe đối với hành vi vi phạm quy định tại các
điểm a, b khoản 2 Điều này.
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 20. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
mang theo giấy phép nhân viên hàng không, giấy chứng nhận đủ điều kiện sức
khỏe còn hiệu lực khi thực hiện nhiệm vụ.
24
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Bố trí thời gilàm việc, thời ginghỉ ngơi nhân viên bảo đảm hoạt động
bay không đúng quy định;
b) Uống rượu, bia trong gilàm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ mà trong
thể nồng độ cồn hoặc các chất kích thích bị cấm theo quy định.
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không thông báo cho quan, đơn vthẩm quyền theo quy định
khi phát hiện hoặc có thông tin về tàu bay trong tình trạng khẩn nguy;
b) Không i liệu khai thác, bảo ỡng thiết bị, h thống kthuật theo quy
định;
d) Không o cáo sliệu vsản ợng điều hành bay, các chuyến bay theo
quy định;
đ) Không thực hiện chương trình kiểm tra nồng độ cồn, kiểm tra chất
hướng thần, ma túy theo quy định;
e) Thực hiện nhiệm vnhân viên hàng không bảo đảm hoạt động bay
mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp theo quy định;
g) Btrí nhân viên ng không thực hiện nhiệm vụ không giấy
phép, năng định, chứng chchuyên môn phù hợp, giấy chứng nhận đủ điều kiện
sức khỏe hoặc trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định;
h) Không báo cáo về việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao đng đối
với nhân viên hàng không theo quy định.
4. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị không theo đúng Giấy phép khai thác
đã được cấp;
b) Không chương trình bảo ỡng hệ thống trang thiết bkỹ thuật;
không thực hiện bảo ỡng, sửa chữa thiết bị, hệ thống kỹ thuật theo quy định;
c) Không lưu trhồ sơ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
nh vực bảo đảm hoạt động bay theo quy định.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành khai thác
ng trình bảo đảm hoạt động bay, hthống trang thiết bkỹ thut bảo đảm
hoạt động bay, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đhàng không không được cấp
phép hoặc pchuẩn theo quy định.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi khai
thác sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không được phép, phê chuẩn
của cơ quan có thẩm quyền cấp.
Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đưa thiết
bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay.
25
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Làm hỏng hệ thống n hiệu, trang thiết bị, đài, trạm thông tin bảo
đảm hoạt động bay, các hệ thống, thiết bị phục vụ bảo đảm hoạt động bay;
b) Không thực hiện đúng quy định về sơn, kẻ, lắp đèn cảnh báo chướng ngại
vật hàng không.
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng, lp đặt các công trình, thiết bkỹ thuật vi phạm giới hạn chướng
ngại vật hàng không ngoài cảng hàng không, trừ công trình, thiết bkỹ thuật trong
cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không;
b) Xây dựng các công trình, lắp đặt các trang thiết bị ảnh hưởng đến an
toàn bay, hoạt động của các trang thiết bị tại cảng hàng không;
c) Tự ý thay đổi, thay thế, lắp thêm hoặc tháo bỏ thiết bị, tý tắt hoặc
thay đổi thông tin cài đặt trong các thiết bthông tin liên lạc gây cản trở hoạt
động hàng không;
d) Sdụng đèn laser, đèn công suất lớn ảnh hưởng đến hoạt động bay, trừ
trường hợp quy định tại điểm e khoản 5 Điều 11 Nghị định này.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung
cấp thông tin không trung thực hoặc có hành vi lừa dối khi xin phép bay.
5. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện chuyến bay không đúng với phép bay đã được cấp;
b) Sử dụng tàu bay để vận chuyển hàng không thương mại không có
trong tài liệu phạm vi hoạt động.
6. Phạt tiền t80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa
u bay vào hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam không phép bay do cơ quan
thẩm quyền cấp.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phá d công trình, phần công trình xây dựng vi phạm quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy tắc bay
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nắm các số liệu liên quan đến chuyến bay theo quy định trước
khi thực hiện chuyến bay;
b) Không báo cáo về vtrí của tàu bay, thời gian, mực bay theo quy định.
2. Phạt tiền t 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
c hành vi vi phạm sau đây:
a) Bay không đúng tuyến đường bay theo quy định;
b) Điều khiển tàu bay trên khu vực dân cư không đúng quy định;
26
c) Điều khiển tàu bay kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác, bay nhào lộn,
bay tốp không đúng quy định;
d) Nhảy dù, thả dù từ tàu bay không đúng quy định;
đ) Điều khiển tàu bay gần tàu bay khác không đảm bảo khoảng cách;
e) Sử dụng đèn tàu bay không đúng quy đnh;
g) Điều khiển tàu bay bay không phù hợp với quỹ đạo bay hoặc không
tránh quỹ đạo bay của của các tàu bay khác hoạt động trên sân bay hoặc trong
khu vực lân cận sân bay;
h) Điều khiển tàu bay không tuân thủ phương thức bay cho sân bay khi
tiếp cận, hạ cánh hoặc cất cánh theo quy định;
i) Điều khiển tàu bay thực hiện vòng lượn ti khi tiếp cận để hạ nh
sau khi cất cánh, hạ cánh hoặc cất cánh không đúng quy định;
k) Không tuân thủ tín hiệu hoặc sử dụng tín hiệu không đúng theo quy
định;
l) Không thực hiện việc quan sát, giám sát, kiểm soát hoạt động bay theo
quy định.
3. Phạt tiền t 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
c hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển tàu bay gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài
sản của nời khác;
b) Điều khiển tàu bay bay vào khu vực cấm bay không đúng quy định;
c) Thực hiện chuyến bay độ cao hoặc trường hợp không được phép
theo quy định;
d) Không thiết lập, duy trì liên lạc với quan kiểm soát không lưu theo
quy định.
4. nh thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép, năng định nhân viên hàng không đối với
hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k khoản
2 và khoản 3 Điều này.
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG,
HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 23. Vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp vận tải hàng
không, hàng không chuyên dùng và hoạt động hàng không chung
1. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện thông báo cho quan có thẩm quyền theo quy định khi
những thay đổi phải thông báo;
b) Không có Điều lệ vận chuyển hàng không theo quy định;
c) Không công bố điều l vận chuyển hàng không.
27
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện hoạt động hàng không chung không có Giấy chứng nhận đăng hoạt động
do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng không chuyên dùng không có Giấy phép kinh doanh
do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại khi chưa được quan
thẩm quyền cấp quyền vận chuyển hàng không.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung
cấp dịch vụ vận tải hàng không, hàng không chuyên ng khi chưa được cấp
quyền vận chuyển hàng không.
Điều 24. Vi phạm quy định v khai thác vận chuyển hàng không, hàng
không chuyên dùng và hoạt động hàng không chung
1. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại, hàng không chuyên
ng, hoạt động hàng không chung theo quy định; không báo cáo số liệu chuyến
bay chậm chuyến, hủy chuyến theo quy định;
b) Không báo cáo sliệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến,
số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo quy định;
c) Không thực hiện chế độ o cáo định kỳ vviệc duy trì các điều kiện
kinh doanh vận tải hàng không, hàng không chuyên dùng hot động hàng
không chung theo quy định;
d) Không thông báo việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại
Việt Nam theo quy định;
đ) Không gửi quy trình phục vụ nh khách cho quan nớc thẩm
quyền theo quy định.
2. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không có quy trình phục vụ hành khách;
b) Thực hiện không đúng quy định về giá cước vận chuyển hàng không.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán, cho, nhận quyền vận chuyển hàng không;
b) Sdụng thương hiệu gây nhầm lẫn với ng hàng không khác hoặc s
dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho hot động khai thác vận tải
hàng không thương mại không đúng quy định;
c) Vận chuyển vũ khí, dng cụ chiến tranh, cht thải hạt nhân công chỗ
trợ mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
28
Điều 25. Vi phạm quy định vhoạt động vận chuyển hàng không, hàng
không chuyên dùng và hoạt động hàng không chung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đánh dấu,
n nhãn hàng hóa nguy hiểm không đúng quy định khi vận chuyển bằng đường
ng không.
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không điền đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa nguy hiểm vào Tờ
khai của nời gửi hàng và các tài liệu vận chuyển;
b) Sử dụng bao bì, đóng gói hàng a nguy hiểm không đúng quy định khi
vận chuyển bằng đường hàng không;
c) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mà kng có tài liệu vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm theo quy định;
d) Không sdụng Bàng kiểm tra chấp nhận vận chuyển khi vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc giảm giá cho người
cao tuổi, người khuyết tật đi tàu bay theo quy định;
b) Từ chối chuyên chở công cụ, thiết bhỗ trợ của hành khách đặc biệt hoặc
thu tiền chun chở công cụ, thiết bhỗ trợ của hành khách đặc biệt không đúng quy
định;
c) Thu tiền đối với các dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật
hoặc cần sự chăm sóc;
d) Không cung cấp thông tin đhiển thị thông tin liên quan đến chuyến
bay trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay theo quy định;
đ) Hiển ththông tin liên quan đến chuyến bay trên hthống màn hình
thông tin chuyến bay không đúng theo quy định;
e) Không cung cấp thông tin cho hành khách vquyền lợi của hành khách
trong trường hợp chuyến bay bchậm, chậm hành khách trên khoang, chuyến bay
bị hủy tại khu vực làm thủ tục, cửa khởi hành theo quy định;
g) Không bố trí nhân viên trợ giúp hành khách chưa làm thủ tục, hỗ trợ hành
khách người khuyết tật hoặc cần schăm sóc theo quy định; không bố trí nhân
viên, quầy thông tin, bảng thông tin để ớng dẫn hành khách tạm dừng, nối chuyến
theo quy định;
h) Không btrí khung đo, cân hành xách tay cho hành khách ti các
khu vực quầy thủ tục và tại các cửa ra tàu bay theo quy định;
i) Không công bthực hiện việc mở, đóng quầy, giờ đóng cửa ra tàu
bay theo quy định;
k) Không thực hiện trách nhiệm đối với hành khách tại điểm đến, điểm nối
chuyến theo quy định;
29
l) Không cung cấp thông tin về nguyên nhân chuyến bay bhủy, chuyến
bay bị chậm kéo dài cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
m) Không báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại
theo quy định.
4. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Chất xếp, phân cách và cđịnh hàng hóa nguy hiểm không đúng quy
định;
b) Không cung cấp thông tin về hàng hóa nguy hiểm theo quy định;
c) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được cơ quan thẩm quyền
phê chuẩn;
d) Vận chuyển hành khách bị cấm vận chuyển, trtrường hợp được phép của
quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Không thực hiện nghĩa vụ theo quy định trong trường hợp vận chuyển bị
gián đoạn, bchậm, chuyến bay bhủy, khởi hành sớm, hành khách btừ chối vận
chuyển;
e) Từ chối vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa không đúng quy định;
g) Không thực hiện vận chuyển hành khách là người khuyết tật theo quy định;
h) Tiết lộ trái phép thông tin hành khách, người sử dụng dịch vụ vận tải
hàng không.
5. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển hành không đi cùng nh khách, trc trường hợp được
phép theo quy định;
b) Chất, xếp hàng hóa không đúng quy định;
c) Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm
khác đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi không đến giới hạn trách nhiệm
theo quy định.
6. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không
mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc không thực hiện các biện pháp bảo đảm khác
đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi.
7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vận tải
hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng không được phép hoặc
không có Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với
các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm b khoản 4 Điều
này.
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm b, c khoản 3 Điều này.
30
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 26. Vi phạm quy định về quản lý, s dụng thẻ, giấy phép kiểm soát
an ninh hàng không và giấy tờ tùy thân
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không không đúng phạm vi ghi trên
thẻ;
b) Vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế mà không có thẻ, giấy phép kiểm
soát an ninh hàng không theo quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không của người khác vào
khu vực hạn chế của cảng hàng không, lên tàu bay;
b) Sử dụng giấy t nhân thân không do quan có thẩm quyền cấp hoặc vé,
thẻ n tàu bay không do hãng hàng không có thm quyền xuất hoặc giấy tờ nhân
thân, vé, thẻ n tàu bay mang tên người khác vào khu vực hạn chế, lên tàu bay hoặc
cho người khác vào khu vực hạn chế, lên tàu bay.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sdụng
thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không không
do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật được sử dụng để thực hiện nh vi vi phạm quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 27. Vi phm quy định về an ninh hàng không tại cảng hàng không;
trên chuyến bay; tại nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không
1. Phạt tiền t100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mang rượu,
chất lỏng có cồn và chất lỏng khác vào khu vực cách ly, lên tàu bay không đúng quy
định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không tuân
theo sự chỉ dẫn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, nhân viên hàng không
tại cảng hàng không, sân bay.
3. Phạt tiền t1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đe da,
lăng mạ nhân viên hàng không, hành khách hoặc người khác tại cảng hàng không
i có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Gây rối, kích động, lôi kéo người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự tại
cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
b) Không qua kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không theo quy
định trước khi vào khu vực hạn chế, lên tàu bay;
31
c) Không khóa chốt cửa buồng lái tàu bay theo quy định trong thời gian u
bay đang bay;
d) Vi phạm trật tự, kỷ luật trong tàu bay;
đ) Tung tin hoặc cung cấp thông tin sai về việc súng, đạn, bom, mìn, vật
liệu n, chất nổ, chất phóng xạ, khí sinh, hóa hc mà chưa gây nh hưởng đến
hoạt động bình thường của hoạt động hàng không dân dụng và ca đến mức b truy
cứu trách nhiệm hình sự;
e) Để người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi các đồ vật khác chưa qua kiểm tra
an ninh hàng không vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, lên tàu bay;
g) Đngười, phương tiện vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không không
đúng quy định;
h) cchỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân
phẩm của nhân viên hàng không, hành khách hoặc người khác tại cảng hàng không;
i) Đe dọa, lăng mạ nhân viên hàng không, hành khách trên tàu bay;
k) Thuê, lôi kéo hoặc xúi giục người khác đánh nhau hoặc đánh nhau tại cảng
ng không.
5. Phạt tiền t7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Xâm nhập trái phép vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và khu vực
hạn chế của nơi có công tnh, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
b) Hành hung nhân viên hàng không, hành khách, nời khác tại cảng ng
không, nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
c) Cho người, đđồ vật vào buồng lái tàu bay không đúng quy định;
d) Gây rối, kích động, lôi kéo người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự trên
tàu bay;
đ) Trộm cắp, công nhiên chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép đồ vật, thiết bị hoặc
tài sản trong cảng hàng không, trên tàu bay;
e) Mang theo người hoặc để trong phương tiện, hành những vật phẩm
nguy hiểm vào khu vực hạn chế, lên tàu bay không đúng quy định;
g) Sử dụng vật phẩm nguy hiểm trong khu vực hạn chế không đúng quy
định;
h) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký, tiếp nhận khí, công chỗ
trợ, vật phẩm nguy hiểm được phép đưa vào khu vực hạn chế, lên tàu bay;
i) Đánh bạc hoặc để người khác lợi dụng trsở hoặc trên phương tiện trong
khu vực cảng hàng không hoặc trên tàu bay để đánh bạc chưa đến mức bị truy
cứu trách nhiệm hình sự;
k) Không thực hiện kiểm tra an ninh hàng không n trong tàu bay tại
điểm dừng của chuyến bay theo quy định;
l) Không thực hiện kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay
theo quy định trước khi thực hiện chuyến bay;
32
m) Không tchức giám sát an ninh hàng không, bảo vu bay trong quá
trình sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, đối với suất ăn, nhiên liệu cho tàu bay, đ
vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên tàu bay theo quy định
n) Thuê, lôi kéo hoặc xúi giục người khác đánh nhau hoặc đánh nhau trên tàu
bay;
o) cchỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân
phẩm của nhân viên hàng không, hành khách trên tàu bay;
p) Không cung cấp thông tin tớc về chuyến bay, hành khách và tbay
cho cơ quan nhà nước có thm quyền theo quy định.
6. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Xâm nhập trái phép vào tàu bay;
b) Hành hung thành viên tổ bay, hành khách, người khác trên tàu bay;
c) Đưa công cụ hỗ trợ, chất dcháy, khí thô sơ, khí ththao, súng săn
các loại vũ khí, đvật khác hình dạng, tính năng, tác dụng tương tự o khu
vực hạn chế tại cảng hàng không, lên tàu bay trái quy định;
d) Đe dọa, uy hiếp an toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, tài
sản của người khác trong tàu bay.
đ) Đưa vật phẩm nguy hiểm lên tàu bay.
7. Phạt tiền t15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Tung tin hoặc cung cấp thông tin sai vviệc súng, đạn, bom, mìn, vật
liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh, hóa học gây ảnh hưởng đến hoạt động
nh thường của hoạt động hàng không dân dụng;
b) Cung cấp các thông tin sai có thể gây uy hiếp an toàn của tàu bay trên mặt
đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng
không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
c) Đưa chất nổ, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, chất cháy vào khu vực hạn chế
tại cảng hàng không trái quy định.
8. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Tung tin hoặc cung cấp thông tin sai vviệc súng, đạn, bom, mìn, vật
liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh, hóa học hoặc các thông tin khác có thể
y uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay, người trên tàu bay đang bay;
b) Đưa chất nổ, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, chất cháy lên tàu bay trái quy
định.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng đvi phạm hành chính đối với
vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
33
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây
lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 5 Điều này;
b) Buộc trlại đồ vật, thiết bhoặc tài sản đã trộm cắp, công nhiên chiếm đoạt,
chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về tổ chức bảo đảm an ninh hàng không
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyn đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không quá s
lượng được phép theo quy định;
b) Không u gihành lý thất lạc, hành khôngngười nhận hoặc không
lập hồ sơ theo dõi hành thất lạc, hành lý không có người nhận theo quy định;
c) Không thực hiện niêm phong theo quy đnh;
d) Để hành khách đi tàu bay không đúng theo quy định.
2. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
thiết lập khu vực hạn chế theo quy định.
3. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không
Chương trình an ninh hàng không được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy
định.
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Điều 29. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ
1. Phạt tiền t500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hút thuốc
hoặc sử dụng diêm, bật lửa, vật gây cháy không đúng nơi quy định trong cảng hàng
không, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Làm mất tác dụng hoặc để nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ
dẫn về phòng cháy và chữa cháy trong cảng hàng không, tại cơ sở cung cấp dịch v
bảo đảm hoạt động bay cũ mờ, không nhìn rõ chữ, ký hiệu chỉ dẫn;
b) Trang bị nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy
chữa cháy trong cảng hàng không, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay không đúng quy cách;
c) Không btrí, niêm yết tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn vphòng
cháy và chữa cháy trong cảng hàng không, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay;
d) Làm che khuất phương tiện, thiết bphòng cháy và chữa cháy trong cảng
ng không, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Không bảo ỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy chữa cháy trong
cảng hàng không, tại cơ s cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định.
34
3. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Đốt lửa, tạo ra nguồn lửa trong sân bay cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay mà không được phép hoặc không đúng quy định;
b) Hoạt động gây ra nhiều khói, bụi, lửa khí thải trong khu vực cảng hàng
không, khu vực lân cận cảng hàng không ảnh hưởng đến an toàn khai thác tại cảng
ng không;
c) Để vật phẩm nguy hiểm, chất dcháy trong cảng hàng không và cơ sở cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không đúng quy định;
d) Không trang bị các thiết bphòng cháy, chữa cháy phù hợp trên phương
tiện hoạt động trong cảng hàng không theo quy định;
đ) Không trang bhoặc trang bị thiết bphòng cháy chữa cháy đã hết hạn
kiểm định hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn trong nhà ga, khu vực hạn chế s
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
e) Không thực hiện đúng nội quy phòng cháy, chữa cháy, phương án phòng
cháy, chữa cháy trong cảng hàng không, tại sở cung cấp dịch vbảo đảm hoạt
động bay theo quy định;
g) Không biện pháp phương tiện bảo đảm an toàn vphòng cháy
chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình, hạng mục công trình tại
cảng hàng không, tại cơ s cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Hút thuốc, kể cthuốc điện thoặc sdụng bật lửa, diêm hoặc vật gây cháy
ở khu vực an toàn cho tàu bay hoặc kho nhiên liệu ng không, trạm tiếp nạp nhiên
liệu, khu vực cấp khí ga trong cảng hàng không;
b) Không tổ chức kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong cảng hàng không,
tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định.
5. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng cháy và chữa cháy hàng không
theo quy định;
b) Không nội quy phòng, chống cháy nổ; phương án phòng cháy và chữa
cháy theo quy định khi kinh doanh tại cảng hàng không.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03
tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 30. Vi phạm về quy định vquản an toàn hàng không và bảo đảm
chất lượng
35
1. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không theo dõi đánh giá mức độ an toàn đã đạt được theo quy định;
b) Không hoặc không triển khai quy tắc ứng xử và hành vi về n hóa an
toàn hàng không, chương trình tập huấn, đào tạo về các quy định an toàn hàng không,
hệ thống quản lý an toàn, hthống báo cáo an toàn, văn hóa tchức văn hóa an
toàn hàng không theo quy định;
c) Không báo cáo sự cố an toàn ng không bắt buộc theo quy định;
d) Không thực hiện báo cáo liên quan đến tai nạn, scố nghiêm trọng
theo quy định;
đ) Không thực hiện đúng phạm vi, đối tượng, giới hạn, điều kiện miễn
trữ đã được phép;
e) Không Chương trình đánh giá chất lượng được phê duyệt, không
thực hiện kiểm tra chu kỳ theo Chương trình đánh giá chất lượng;
g) Gian lận, gimạo, cố ý cung cấp thông tin sai sthật trong hsơ, tài
liệu, dliệu liên quan đến việc đnghị cấp, sửa đổi, bổ sung, duy trì giấy chứng
nhận, giấy phép, năng định, quyết định phê chuẩn, giấy xác nhận, chấp thuận,
ng nhận;
h) Không tổ chức điều tra, xác minh đkhắc phục các sai lỗi, vi phạm trong
tổ chức;
i) Không thực hiện đúng thời hạn việc khắc phục các nội dung không phù hợp,
khuyến cáo an toàn hàng không theo quy định;
k) Thực hiện không đúng trách nhiệm khi được cấp min trừ theo quy định;
l) Không bảo đảm đáp ứng c chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt
Nam theo quy định;
m) Không thực giám sát an toàn, giám sát chất lượng công việc theo quy định.
2. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì hệ thống quản an toàn theo đúng tài liệu được chấp thuận,
phê duyệt;
b) Không thiết lập, duy trì hệ thống chất lượng theo quy định;
c) Không thiết lập, duy trì chương trình phân tích dữ liệu bay, chương trình
quản lý tiêu thụ nhiên liệu theo quy định;
d) Không xây dựng c kế hoạch, biện pháp nhằm triển khai, thực hiện
Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định;
đ) Không nạp sdữ liệu hàng không hiện hành lên tàu bay theo quy
định;
e) S dụng thông tin khíợng từ các nguồn không đúng quy định;
g) Không thực hiện nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không
theo quy định;
h) Không bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không theo quy định;
36
i) Không thực hiện phbiến, trao đổi và chia sthông tin an toàn hàng
không theo quy định;
k) Không triển khai thu thập, phân tích, theo dõi thực hiện các biện
pháp nhằm đáp ứng các ch tiêu thực hiện an toàn hàng không của các chsố
thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định;
l) Không xây dựng, triển khai bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không
chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không theo quy định;
m) Không theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không theo
quy định;
n) Không thiết lập, triển khai hệ thống báo cáo sự cố an toàn hàng không theo
quy định.
3. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mt trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không tài liệu Hệ thống quản an toàn được chấp thuận theo quy định;
b) Không triển khai hệ thống quản lý an toàn hàng không theo quy định.
Điều 31. Vi phạm quy định về điều tra sự cố, tai nạn hàng không
1. Phạt tiền t3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không bảo
vệ chứng cứ, hiện trường liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
nh vi vi phạm sau đây:
a) Không thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay;
b) Làm sai lệch thông tin, m hỏng hoặc phá hủy các thiết bị kiểm tra và
các bằng chứng khác liên quan đến sự cố, tai nạn tàu bay.
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi che giấu
về sự cố, tai nạn tàu bay.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03
tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và khoản
3 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 32. Thẩm quyền của Thanh tra
1. Thanh tra viên Thanh tra BCông an, Thanh tra Hàng không Việt Nam
trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gtrị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
37
2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh trong thời hạn thanh
tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
3. Cnh Thanh tra ng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Cc Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
4. Chánh Thanh tra Bộ ng an; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra
Bộ Công an thành lập trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
Điều 33. Thẩm quyền của thtrưởng quan thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước
1. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Kết cu hạ tầng
y dựng, Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
38
2. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, B Công an thành lập
trong thời hạn kiểm tra quyền xphạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 34. Thẩm quyền Cảng vụ hàng không
1. Tởng đại diện Cảng vụng không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gtrị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
3. Giám đốc Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không đối với
c hành vi vi phạm hành chính xảy ra tại cảng hàng không thuộc quyền quản
lý và hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, trừ hành vi vi phạm quy
định về an ninh hàng không, do người chỉ huy tàu bay chuyển giao.
Điều 35. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
39
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
Điều 36. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gtrị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gtrị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản
3 Điều 4 Nghị định này.
3. Trưởng đồn Công an, Thtrưởng đơn vCảnh sát động cấp tiểu đoàn,
Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gtrị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản
3 Điều 4 Nghị định này.
4. Tởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp
vụ thuộc Cục Cảnh sát quản hành chính vtrật tự hội; Trưởng phòng nghiệp
vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vthuộc Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản
xuất nhập cảnh; Trưởng phòng nghiệp vthuộc Cục Cảnh t điu tra tội
phạm về ma túy; Thủ trưởng đơn vCảnh t động cấp trung đoàn; Tởng
phòng Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
40
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
6. Trưởng phòng Quản xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh thẩm
quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy đnh tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
8. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính vtrật tự xã hội, Cục trưởng
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm vtrật thội, Cục trưởng Cục Cảnh t giao thông,
Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ, Cục tởng
Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm v môi trường, Cục trưởng Cục An ninh nội
địa, lệnh Cảnh t động, Chánh Văn phòng quan Cảnh sát điều tra Bộ ng
an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 4 Ngh
định này.
9. Cục trưởng Cục Quản xuất nhập cảnh thẩm quyền xử phạt theo quy
định tại khoản 8 Điều này.
10. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ca Công an nhân
dân thẩm quyền xphạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
hành chính được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9, điểm a khoản 1, các điểm
a, đ khoản 3 Điều 10, điểm b khoản 1, các đim a, b, c khoản 2 Điều 11, các
điểm d, đ, e, g khoản 1, các điểm a, d khoản 2 Điều 12, khoản 1, các điểm a, b,
c, i, k, l, n, o, p khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, q, s khoản 3, các
điểm a, đ khoản 4, các điểm a, b, c, d, g, h khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 1,
điểm a khoản 2 Điều 14, khoản 1, các điểm a, b, đ khoản 3, các điểm a, c khoản
4, điểm a khoản 5 Điều 17, khoản 1, các điểm a, b khoản 2, c điểm a, b, d
41
khoản 3 Điều 21, điểm h khoản 4 Điều 25, Điều 26, 27, 28, khoản 1, các điểm a,
b, c, d khoản 2, các điểm a, b, c, đ, e khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 29 về phòng,
chống cháy nổ tại cảng hàng không khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị
định này.
Điều 37. Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Những người thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hàng không dân dụng bao gồm:
a) Người có thẩm quyền xphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng
không dân dụng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi
phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý, phạm vi và nội dung cuộc thanh tra, kiểm
tra;
b) ng chức, viên chức thuộc cơ quan người đứng đầu có thẩm quyền xử
phạt vi phạm nh chính khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoặc thi hành
nhiệm vụ công vụ hoặc được giao lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Người chỉ huy tàu bay, thành viên tổ bay được người chỉ huy tàu bay giao
lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu
bay mang quốc tịch Việt Nam khi tàu bay đang bay.
2. Người chỉ huy tàu bay tn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trách nhiệm
tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra
trên tàu bay đang bay hoặc bàn giao vviệc vi phạm hành chính trên tàu bay cho
quan quản lý nhà nước nơi tàu bay hạ nh đlập biên bản xử phạt vi phạm
hành chính.
Điều 38. Thu, nộp tiền phạt
1. Việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân
dụng thực hiện theo quy định của pháp luật xlý vi phạm hành chính pháp luật
ngân sách.
2. nhân vi phạm hành chính sau khi đã làm thủ tục cấp thlên tàu bay được
nộp tiền phạt cho Cảng vụ hàng không hoặc đại diện Cảng vụ hàng không.
3. nhân, tổ chức b xử phạt vi phạm hành chính phải gửi biên lai hoặc
i liệu chứng minh đã nộp tiền phạt cho người ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
Nghị định y hiệu lực thi hành từ ngày…. tháng năm 2026 và bãi b
các điều… Nghđịnh s162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định vxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
42
được sửa đổi, bổ sung tại khoản… Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày Nghị định
số 17/2026/NĐ-CP ngày…...
Điều 40. Tổ chức thực hiện
1. Btrưởng Bộ Xây dựng, Btrưởng Bộ Công an trách nhiệm tổ chức
thực hiện Nghị định này.
2. Các Btrưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
-
Lưu: VT, CN (2).
TM. CHÍNH PH
THỦ TƯỚNG
42
được sửa đổi, bổ sung tại khoản… Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày Nghị định
số 17/2026/NĐ-CP ngày…...
Điều 40. Tổ chức thực hiện
1. Btrưởng Bộ Xây dựng, Btrưởng Bộ Công an trách nhiệm tổ chức
thực hiện Nghị định này.
2. Các Btrưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
-
Lưu: VT, CN (2).
TM. CHÍNH PH
THỦ TƯỚNG

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×