• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2800/QĐ-UBND Gia Lai 2025 phê duyệt quy hoạch Tu bổ, tôn tạo di tích Nước Mặn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/12/2025 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2800/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Nước Mặn - Nơi phôi thai chữ Quốc ngữ thuộc thôn An Hòa, xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2800/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2800/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2800/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /-UBND
Gia Lai, ngày tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Nước
Mặn - Nơi phôi thai chữ Quốc ngữ thuộc thôn An Hòa, xã Tuy Phước Bắc,
tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23/11/2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17/7/2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo
cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh; dự án đầu xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây
dựng nhà riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầuxây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Quyết định số 4165/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của UBND tỉnh
về việc xếp hạng di tích cấp tỉnh: Di tích lịch sử Nước Mặn - Nơi phôi thai chữ
Quốc ngữ thuộcPhước Quang, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định;
Căn cứ Văn bản số 10077/UBND-VX ngày 12/12/2024 của UBND tỉnh v
chủ trương lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu một số công trình tu bổ, tôn
tạo và phát huy giá trị di tích;
Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử với
các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch di tích:
1.1. Tên nhiệm vụ lập quy hoạch di tích:
Nhiệm vụ lập quy hoạch: Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Nước Mặn - Nơi
phôi thai chữ Quốc ngữ thuộc Thôn An Hòa, xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai.
1.2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch di tích phạm vi lập quy hoạch
di tích:
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch di tích:
2800
27
2
Khu đất dự kiến quy hoạch với diện tích 5.060,12 m
2
, thuộc thôn An Hòa,
xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai.
b) Phạm vi lập quy hoạch di tích: Quy hoạch di tích được lập với quy
khoảng 5.060,12 m
2
, được giới hạn bởi các tọa độ:
STT
Ký hiệu
Tọa độ
Y
1
T1
15383340,09
2
T2
1538340,265
3
T3
1538338,33
4
T4
1538350,05
5
T5
1538352,138
6
T6
1538285,223
7
T7
1538292,939
8
T8
1538294216
9
T9
1538296,818
10
T10
1538310,155
11
T11
1538340,645
12
T12
1538338,793
c) Ranh giới lập quy hoạch di tích:
- Phía Bắc giáp: Nhà dân hiện hữu;
- Phía Nam giáp: Nhà dân hiện hữu;
- Phía Đông giáp: Giáp đường dân sinh;
- Phía Tây giáp: Đất trồng lúa.
1.3. Các nội dung chính của Nhiệm vụ lập quy hoạch di tích:
a) Xác định yêu cầu nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng di tích:
- Nghiên cứu khảot di tích:
+ Khảo sát, điều tra, sưu tầm tài liệu, tổng hợp các dữ liệu, số liệu về lịch
sử, văn hóa của di tích, chụp ảnh, vẽ ghi, phân tích đánh giá kiến trúc các công
trình, khảo sát đo đạc địa hình theo tỷ lệ phạm vi quy hoạch.
+ Khảo sát tình trạng kỹ thuật của khu đất quy hoạch các hạng mục công
trình tại di tích.
+ Khảo sát các di sản văn hóa phi vật thể, di sản liệu gắn với di tích.
+ Khảo sát hiện trạng đánh giá hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn
phát huy giá trị di tích, tình hình đầu tư các dự án bảo tồn, tu bổ di tích trong giai
đoạn trước đây.
+ Khảo sát hiện trạng đánh giá hiệu quả hoạt động du lịch các hoạt
động khác tại di tích.
3
- Nghiên cứu, khảo sát khu vực lập quy hoch:
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, sở hạ tầng kỹ thuật khu vực
quy hoạch; hiện trạng kiến trúc, xây dựng đối với các công trình khu vực nghiên
cứu.
+ Khảo sát hệ thống giao thông những áp lực lên di tích, nhận diện những
nguy cơ xung đột giữa phát triển đô thị và bảo tồn di tích.
+ Đánh giá tình hình kinh tế - hội của khu vực ảnh hưởng đến việc lập
và triển khai thực hiện quy hoạch;
+ Rà soát chủ trương, chính sách, các quy hoạch, dự án của xã Tuy Phước
Bắc và khu vực tác động đến việc thực hiện quy hoạch.
+ Xác định những vấn đề cần giải quyết, những hạn chế đối với việc bảo
tồn phát huy giá trị di tích cần giải quyết trong quy hoạch, các vấn đtrọng
tâm cần ưu tiên.
b) Xác định đặc trưnggiá trị tiêu biểu của Khu di tích:
b1) Đặc trưng:
- Đô thị cảng sông cổ: ớc Mặn từng một trong ba đô thị cảng sông quan
trọng của Đàng Trong vào thế kỷ XVI-XVII, nơi giao thương sầm uất với thuyền
buôn phương Tây và các nước Đông Nam Á.
- Cứ sở truyền giáo tiên khởi: Nước Mặn nơi đóng bản doanh của giáo
đoàn các thừa sai Dòngn vào đầu thế kỷ XVII (năm 1618). Đây là cứ sở truyền
giáo đầu tiên do các linh mục Buzomi, Pina, Borri đảm nhiệm.
- Nơi phôi thai chữ Quốc ngữ: Đây nơi các giáo sĩ Dòng Tên tiên phong
trong việc sáng tạo chữ Quốc ngữ, đặc biệt là linh mục Francesco Buzomi,
Francisco de Pina và Christophoro Borri đã sinh sống, hoạt động truyền giáo, học
tập, nghn cứu và phiên âm tiếng Việt.
- Vai trò của quan trấn phủ Trần Đức Hòa: Quan trấn phủ Quy Nhơn - Trần
Đức Hòa đã cưu mang, bảo hộ các nhà truyền giáo, cung cấp nơi ăn ở điều kiện
thuận lợi để họ hoạt động và sáng tạo chữ Quốc ngữ tại Nước Mặn.
b2) Gtrị tiêu biểu:
- Về giá trị lịch sử:
+ Khởi nguyên của chữ Quốc ngữ: ớc Mặn được xác định nơi phôi thai,
điểm khởi nguyên của chữ Quốc ngữ, một loại chviết vai trò cùng quan
trọng đối với sự phát triển văn hóa, ngôn ngữ và nền độc lập dân tộc Việt Nam.
+ Giao lưu văn a Đông - Tây: Di tích ghi dấu sự giao lưu mạnh mẽ giữa
Việt Nam phương Tây trong các thế kỷ XVII-XVIII thông qua hoạt động thương
mại và truyền giáo, đặc biệt là quá trình Latinh hóa tiếng Việt.
+ Công lao của các giáo Dòng Tên: Ghi nhận đóng góp của các giáo
Dòng Tên như Buzomi, Pina, Borri trong giai đoạn đầu hình thành chữ Quốc ngữ
(1618-1622). Các tài liệu viết tay tác phẩm của họ đã chứng minh sự khởi đầu
hình tnh chữ Quốc ngữ tại Nước Mặn.
+ Ý nghĩa cách mạng: Chữ Quốc ngữ ra đời góp phần quan trọng vào thắng
4
lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đặc biệt trong công tác tuyên truyền của
Đảng Cộng sản Việt Nam vào Cách mạng tháng Tám 1945.
- Giá trị văn hóa:
+ Bảo tồn phát huy tiếng Việt: Chữ Quốc ngữ công cụ hữu hiệu để bảo
tồn nền văn hóa Việt Nam, mở rộng chức năng của tiếng Việt và đưa nó vươn lên
thành ngôn ngquốc gia.
+ Thúc đẩy văn học và học thuật: Sự ra đời của chữ Quốc ngữ đã góp phần
xây dựng nền Quốc văn Quốc học hiện đại, phong phú, đa dạng n rất nhiều
so với văn học chữ Hán và chNôm.
+ Biểu ợng n tộc: Việc người Việt tự nguyện chấp nhận biến chữ Quốc
ngthành quốc tự của n tộc chứng ttinh thần độc lập, không bđồnga.
- Giá trị khoa học:
+ Nghiên cứu ngôn ngữ học: Di tích cung cấp cơ sở dữ liệu quý giá cho các
nhà ngôn ngữ học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của chQuốc ngữ,
đặc biệt giai đoạn phôi thai với những đặc điểm phiên âm ban đầu sự đóng
góp của nhiều giáo sĩ.
+ Khoa học hóa ngôn ngữ: Chữ Quốc ngữ là loại chữ ghi âm, khả ng
phổ biến nhanh, dễ học, dễ hiểu, với hệ thống dấu thanh tạo điều kiện ghi chính xác
hơn tiếng Việt,m cho ngôn ngữ trở nên khoa học và hoàn hảo hơn.
- Giá trị thẩm mỹ:
+ Kiến trúc đài tưởng niệm: Đài tưởng niệm được xây dựng theo lối kiến
trúc hiện đại, bằng các chất liệu chủ yếu đá xanh, tông cốt thép, mang ý nghĩa
tưởng nhớc thừa sai Dòng Tên đầu tn. Công trình hình dáng một cây cổ thụ
tỏa ra 16 nhánh, tượng trưng cho 16 giáo phận của Thiên Chúa giáo hiện nay, mang
tính biểu tượng cao.
+ Cảnh quan đô thị cổ: Mặc các sở vật chất không n, nhưng cảng
thị Nước Mặn xưa kia với quy mô và ssầm uất được mô tả trong các tài liệu, cho
thấy giá trị về cảnh quan đô thị cổ.
c) Nội dung và định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
c1) Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
- Tuân thủ pháp luật: Thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy
hoạch, đầu tư, xây dựng, đặc biệt Luật Di sản Văn hóa Nghị định số
208/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Giữ gìn yếu tgốc: Đảm bảo giữ gìn tối đa yếu tố gốc của di tích, đặc biệt
những dấu vết, phát hiện khảo cổ học liên quan đến cứ sở truyền giáo quá
trình hình thành chữ Quốc ngữ.
- Phát huy giá trị: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ phát huy giá
trị di tích gắn với phát triển du lịch bền vững, phục vụ nghiên cứu, tham quan.
- Phù hợp quy hoạch: Đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch phát triển các ngành trong khu vực, đồng
bộ về hạ tầng kỹ thuật, hài hòa về cảnh quan và kiến trúc.
5
c2) Phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của toàn khu vực quy
hoạch:
- Bảo tồn tại chỗ: Ưu tiên bảo tồn và giữ gìn các dấu ch khảo c, móng và
các hiện vật phát hiện trong quá trình thực hiện (nếu có).
- Tu bổ, chỉnh trang cây đa: Thực hiện các biện pháp tu bổ, chỉnh trang, bảo
dưỡng định kỳ đối với cây đa hiện có, bao gồm phần chân đế, cây cổ thụ bê tông
cốt thép cao 10m 7 tấm bia đá bằng 7 thứ tiếng, để đảm bảo công trình bền
vững và phát huy ý nghĩa lịch sử.
- Bảo vệ cảnh quan môi trường: Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường,
giảm thiểu tác động xấu đến môi trường trong khu vực quy hoạch di tích.
c3) Danh mục công tnh cn bo quản, tu bổ, phục hồi và mức độ bảo
quản, tu bổ, phục hi đối với từng công trình:
- Đài tưởng niệm (cây đa):
+ Mức độ: Tu bổ, tôn tạo, chỉnh trang định kỳ.
+ Nội dung: Kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của cấu kiện bê tông cốt thép,
đá ốp lát; vệ sinh, làm sạch công trình; bảo dưỡng các tấm bia đá; hệ thống chiếu
sáng cảnh quan.
- Khuôn viên di tích:
+ Mức độ: Cải tạo, chỉnh trang tổng thể.
+ Nội dung: Chỉnh trang hệ thống tường rào, cổng n(làm theo lối giả
thân tre) để đảm bảo mỹ quan an toàn. Trồng bổ sung cây xanh cảnh quan
bố trí các không gian xanh hợp lý như thể hiện trên bản vẽ tổng mặt bằng.
- Dấu tích khảo cổ: Bảo quản đặc biệt, nghiên cứu chuyên sâu (nếu có).
c4) Nguyên tắc và giải pháp cơ bản đối với việc bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích:
- Nguyên tắc:
+ Tôn trọng tính nguyên gốc của di tích.
+ Đảm bảo tính khoa học, khách quan trong mọi hoạt động.
+ Sử dụng vật liệu kỹ thuật phù hợp, truyền thống kết hợp hiện đại nhưng
không làm biến dạng di tích.
+ Huy động sự tham gia của cộng đồng và các chuyên gia.
- Giải pháp:
+ Giải pháp kỹ thuật: Áp dụng các kỹ thuật bảo quản, tu bổ tiên tiến, phù
hợp với đặc điểm vật liệu và kết cấu ca công trình.
+ Giải pháp vật liệu: Ưu tiên sử dụng vật liệu truyền thống, nguồn gốc
địa phương và có độ bền cao, phù hợp với môi trường.
+ Giải pháp quản lý: Xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ di tích chặt chẽ;
phân công rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan (Ban Quản lý di tích, chính
quyền địa phương, cộng đồng dân cư).
6
+ Giải pháp tài chính: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước,
xã hội hóa, hợp tác quốc tế) để đảm bảo nguồn lực cho công tác bảo quản, tu bổ,
phục hồi và phát huy giá trị di tích.
+ Giải phápng dụng công nghệ: Áp dụng công nghệ số hóa, 3D để lưu trữ
thông tin, hình ảnh di tích, phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn quảng bá.
d) Định hướng quy hoạch sử dụng đất
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
STT
Cơ cấu loại đất
Diện tích (m2)
Mật độ
xây dựng
(%)
1
Đất di tích
66,5
1,31%
2
Đất dịch vụ
507,22
10,02%
3
Đất cây xanh
3.761,02
74,33%
4
Đất giao thông
725,38
14,34%
Tổng cộng
5.060,12
100,00%
- Đất di tích: 66,5 m2 (chiếm 1.31%) gồm cây đa di tích.
- Đất dịch vụ: 507,22 m2 (chiếm 10,02%). Các ng trình phục vụ khách
thăm quan: Nhà thông tin; Nhà vệ sinh và khu kiot.
- Đất cây xanh: 3.761,02 m2 (chiếm 74.33%). Tập trung tạo lập các không
gian xanh đa dạng: Cây xanh; Vườn hoa; Vườn cảnh quan đá; Khu cảnh quan bảo
tồn; Ưu tiên sử dụng cây địa phương, cây bóng mát, cây trang trí, thảm cỏ, hoa để
tạo không gian sinh thái hài hòa với di tích.
- Đất giao thông: 725.38 m2 (chiếm 14.34%). Gồm hệ thống giao thông nội
bộ và sân vườn phục vụ du khách đến tham quan.
e) Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan xây dựng
công trình mới:
e1) Phân vùng chức năng:
- Khu vực trung tâm di ch (Biểu tượng nguồn cội): Tập trung vào việc bảo
tồn, tôn tạo Đài tưởng niệm hiện hữu, hạt nhân chính của di tích, nơi tưởng
niệm các thừa sai Dòng Tên và ghi nhận sự ra đời của chữ Quốc ngữ.
- Khu vực phụ trợ và dịch vụ: Bố trí các công trình phụ trợ như nhà thông
tin, khu ki-ốt nhà vsinh các vị trí hợp để phục vụ du khách công tác
quản lý di tích.
- Khu vực cây xanh cảnh quan: Mở rộng phát triển các diện tích cây
xanh, tạo không gian xanh mát, hài hòa với tổng thể di tích cảnh quan nông
thôn xung quanh.
- Khu vực giao thông: Quy hoạch lối đi, sân bãi nội bộ thuận tiện cho việc
tiếp cận và tham quan của du khách.
7
- Khu vực giếng cổ nhà che giếng: Bảo tồn giếng cổ xây dựng nhà
che giếng để bảo vệ di tích, đồng thời tạo điểm nhấn cảnh quan.
e2) Định ớng tchức không gian, tôn tạo kiến tc cảnh quan di tích:
- Tôn trọng yếu tố lịch sử văn hóa: Kiến trúc cảnh quan tổng thể sẽ
được thiết kế theo hướng trang nghiêm, thể hiện được giá trị lịch sử và văn hóa
của di tích Nước Mặn, nơi phôi thai chữ Quốc ngữ.
- Biểu tượng nguồn cội (hình dáng cây cổ thụ): Giữ nguyên thiết kế hiện
của cây biểu tượng với hình dáng cây cổ thụ cao 10m, đường kính trung bình
1,5m, từ đỉnh tỏa ra 16 nhánh tượng trưng cho 16 giáo phận, và 7 tấm bia đá gắn
quanh thân cây. Đây là điểm nhấn trung tâm của di tích.
- Quy hoạch cây xanh cảnh quan:
+ Quy hoạch theo thiết kế để để tạo bóng mát và không gian thoáng đãng,
+ Bổ sung thêm cây xanh lớn và cây bụi, đặc biệt quanh khu vực biểu
ợng để tăng tính trang nghiêm và thẩm mỹ.
+ Sử dụng các loại cây phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương, ưu tiên
cây bản địa.
- Hàng rào và cổng ngõ: Chủ yếu sử dụng hàng rào cây xanh, kết hợp trụ
giả tông cốt thép làm theo lối giả thân gỗ đều đặn, đảm bảo sự thống nhất về
mặt kiến trúc và an ninh cho di tích.
- Giao thông đi lại: Quy hoạch các lối đi bộ nội bộ quanh biểu tượng cội
nguồn và các công trình phụ trợ, đảm bảo sự liên kết thuận tiện cho du khách
di chuyển.
e3) Định hướng xây dựng công trình mới:
- Khu biểu tượng hình cuốn sách:
+ Thiết kế một khu biểu tượng với hình dáng các trang sách lật mở, tượng
trưng cho sự ra đời và phát triển ca chữ Quốc ngữ.
+ Công trình sẽ được đặt ở vị trí trang trọng, hài hòa với Biểu tượng nguồn
cội hiện hữu.
+ Sử dụng vật liệu bền vững, hiện đại, mang tính trang trọng, tôn vinh g
trị văn hóa.
- Hạng mục nhà che giếng:
+ Xây dựng nhà che giếng cổ với kiến trúc truyền thống, phù hợp với cảnh
quan làng quê Việt Nam và không gian di tích.
+ Nhà che giếng sẽ có mái ngói âm dương, cột gỗ hoặc bê tông giả gỗ, tạo
sự gần gũi và bảo vệ giếng khỏi tác động của thời tiết.
+ Đảm bảo việc tiếp cận giếng thuận tiện cho du khách tham quan, đồng
thời giữ gìn tính nguyên bản của giếng cổ.
- Công trình kiến trúc phụ trợ:
+ Nhà thông tin: Xây dựng mới với kiến trúc hài hòa, vật liệu thân thiện
môi trường, diện tích khoảng 400 m², phục vụ trưng bày liệu, hình ảnh về
8
lịch sử di tích về chữ Quốc ngữ.
+ Khu Ki-ốt Nhà vệ sinh: Bố tkhu vực này vtrí kín đáo, đảm bảo
vệ sinh môi trường, đồng thời cung cấp dịch vụ tiện ích cho du khách.
+ Vật liệu hình thức kiến trúc: Ưu tiên sử dụng vật liệu truyền thống,
gần gũi với kiến trúc địa phương nhưng vẫn đảm bảo độ bền tính hiện đại; Hình
thức kiến trúc các công trình mới cần đơn giản, hài hòa, không lấn át giá trị chính
của biểu tượng và không gian di tích.
- Độ cao và mật độ xây dựng: Các công trình mới sẽ được kiểm soát chặt
chẽ về chiều cao và mật độ xây dựng để không phá vỡ cảnh quan tổng thể và tầm
nhìn đến di tích.
e4) Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống san nền:
+ Mục tiêu: Đảm bảo cao độ nền phù hợp với cảnh quan tự nhiên, tht
nước bề mặt hiệu quả tạo mặt bằng ổn định cho các công trình hiện hữu công
trình xây dựng mới trong khuôn viên di tích.
+ Nhiệm vụ:
++ Khảo sát địa hình hiện trạng chi tiết toàn bộ khu vực quy hoạch di tích để
xác định các cao độ khống chế.
++ Đề xuất giải pháp san nền tối ưu, hạn chế tối đa việc đào đắp lớn, bảo vệ
cấu trúc địa chất và các dấu tích khảo cổ có thể có.
++ Tính toán khối ợng san nền dự kiến phương án vận chuyển, xử
đất thải (nếu có) một cách hợp lý, tiết kiệm.
- Hệ thống thoátớc vệ sinh môi trường:
+ Mục tiêu: Thu gom xử lý nước a, nước thải sinh hoạt đm bảo
vệ sinh i trường, khôngy úng ngập ô nhim cho khu di tích và khu vc
lân cận.
+ Nhiệm vụ:
++ Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước hiện có trong và ngoài khu vực
di tích.
++ Đề xuất phương án quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với
thoát nước thải sinh hoạt.
++ Thiết kế hệ thống thoát ớc mưa bề mặt ngầm đảm bảo tiêu thoát
nhanh chóng, tránh gây ngập úng.
++ Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý ớc thải sinh hoạt tập trung hoặc
phân tán (tùy theo quy mô và điều kiện cụ thể) đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi
xả thải.
++ Đề xuất giải pháp quản chất thải rắn (rác thải) phợp, đảm bảo vệ
sinh chung cho khu di tích.
- Hệ thống cấp ớc:
+ Mục tiêu: Cung cấp đủ nước sạch cho các hoạt động của di tích (vệ sinh,
9
tưới cây, phòng cháy chữa cháy...) và sinh hoạt của nhân viên, du khách.
+ Nhiệm vụ:
++ Khảo sát nguồn nước hiện có (nước máy, giếng khoan...).
++ Đánh giá nhu cầu sử dụngớc của di tích và các công trình liên quan.
++ Đxuất phương án cấp nước, bao gồm hệ thống đường ống, bể chứa
các thiết bị phụ trợ cần thiết.
++ Ưu tiên sử dụng c giải pháp tiết kiệm nước tái sử dụng ớc (nếu
khả thi).
- Hệ thống cấp điện chiếu sáng:
+ Mục tiêu: Cung cấp điện đầy đủ, ổn định cho các hoạt động chiếu sáng,
vận hành thiết bị trong di tích và đảm bảo an ninh, an toàn.
+ Nhiệm vụ:
++ Đánh giá hiện trạng nguồn điện và mạng lưới điện khu vực.
++ Thiết kế hệ thống cấp điện cho các ng trình khu vực công cộng trong
khuôn viên di tích.
++ Lập phương án chiếu sáng cảnh quan, chiếu sáng công trình đảm bảo tính
thẩm mỹ, an toàn tiết kiệm năngợng.
++ Đề xuất hệ thống điện dự phòng (nếu cần thiết) và các biện pháp an toàn
điện theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ:
Thành phần h theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 208/2025/NĐ-
CP ngày 17/7/2025 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
3. Kinh phí thực hiện quy hoạch di tích:
3.1. Dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch di tích, làm tròn:
175.213.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm mười ba
nghìn đồng). Cụ thể:
- Chi phí khảo sát địa hình, giám sát khảo sát
:
11.892.593 đồng;
- Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng
:
54.486.000 đồng;
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
:
39.960.000 đồng;
- Chi phí khác
:
68.874.336 đồng;
+ Chi phí thẩm đnh nhiệm vụ quy hoạch
:
7.400.000 đồng;
+ Chi phí thẩm đnh đồ án quy hoạch
:
6.205.350 đồng;
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch
:
5.347.700 đồng;
+ Chi phí tổ chức lấy ý kiến cộng đồng
:
5.000.000 đồng;
+ Chi phí công bố đồ án quy hoạch
:
5.000.000 đồng;
10
+ Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
:
998.714 đồng;
+ Chi phí cắm mốc giới theo quy hoạch
:
38.922.572 đồng;
3.2. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước.
4. Kế hoạch thực hiện quy hoạch di tích:
- Lập, thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích: Tháng
12/2025.
- Lập, thẩm định, phê duyệt công bố, cắm mốc giới quy hoạch được
duyệt: Tháng 12/2025.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với xã Tuy Phước
Bắc các ngành liên quan căn cứ nhiệm vụ lập quy hoạch tổ chức lập đồ án quy
hoạch di tích, trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt theo quy định hiện
hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể
thao Du lịch, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp Môi trường, Chtịch
UBND
Tuy Phước Bắc Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V5, V8.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2800/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Nước Mặn - Nơi phôi thai chữ Quốc ngữ thuộc thôn An Hòa, xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2800/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×