- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 801/QĐ-BTP 2026 về kế hoạch kiểm tra chuyên đề trong lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tư pháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 801/QĐ-BTP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phan Chí Hiếu |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 801/QĐ-BTP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TƯ PHÁP ___ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ |
| Số: 801/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 119/QĐ-BTP ngày 15/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bổ trợ tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 3806/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2026 của Cục Bổ trợ tư pháp;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ TƯ PHÁP ____ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ |
|
| Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra chuyên đề về lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư
(Kèm theo Quyết định số 801/QĐ-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
______________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Hoạt động kiểm tra chuyên đề về lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư nhằm chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành về các lĩnh vực này; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư. Đồng thời, nắm bắt, ghi nhận các kiến nghị của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, công chứng và luật sư về hạn chế, bất cập trong việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, từ đó tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về chuyên ngành đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
2. Yêu cầu
- Thực hiện kiểm tra nghiêm túc, tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, tổ chức được kiểm tra.
- Bảo đảm đúng về nội dung, thời gian, kế hoạch kiểm tra.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nội dung kiểm tra
1.1. Về lĩnh vực đấu giá tài sản
- Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động đấu giá tài sản của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan của một số tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
1.2. Về lĩnh vực công chứng, chứng thực
- Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động công chứng của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Công chứng số 46/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Công chứng số 46/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền ...) của một số tổ chức hành nghề công chứng.
- Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động chứng thực của Sở Tư pháp theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ về chứng thực của một số Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
1.3. Về lĩnh vực luật sư
- Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động luật sư của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền ...) của một số tổ chức hành nghề luật sư.
2. Đối tượng kiểm tra
2.1. Về lĩnh vực đấu giá tài sản
- Kiểm tra đối với Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị;
- Kiểm tra đối với 02 tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Kiểm tra đối với Sở Tư pháp tỉnh An Giang;
- Kiểm tra đối với 02 tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tỉnh An Giang.
2.2. Về lĩnh vực công chứng, chứng thực
- Kiểm tra đối với Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn;
- Kiểm tra đối với 02 tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Kiểm tra đối với 01 Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Kiểm tra đối với Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai;
- Kiểm tra đối với 02 tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Kiểm tra đối với 01 Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2.3. Về lĩnh vực luật sư
- Kiểm tra đối với Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;
- Kiểm tra đối với 02 tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Kiểm tra đối với Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long;
- Kiểm tra đối với 02 tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Địa điểm, thời gian kiểm tra
3.1. Địa điểm kiểm tra
Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng kiểm tra.
3.2. Về thời gian kiểm tra
Kiểm tra công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động luật sư, công chứng, chứng thực, đấu giá tài sản của Sở Tư pháp; tổ chức và hoạt động của một số Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức hành nghề luật sư từ ngày 01/01/2025 đến thời điểm công bố Quyết định kiểm tra.
III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp thành lập Đoàn kiểm tra trực tiếp tại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp xã và một số tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, công chứng và luật sư.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
- Căn cứ Kế hoạch này, Cục Bổ trợ tư pháp chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ đề ra theo Kế hoạch này; lựa chọn Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, công chứng và luật sư để kiểm tra bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền.
- Đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này, đảm bảo chất lượng, tiến độ đề ra.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước giao năm 2026 cho Cục Bổ trợ tư pháp.
(Kèm theo Phụ lục Danh sách các cuộc kiểm tra chuyên đề về lĩnh vực đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và luật sư).
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC CUỘC KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ VỀ LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC VÀ LUẬT SƯ
(Kèm theo Quyết định số 801/QĐ-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
| STT | Cơ quan/tổ chức/đơn vị được kiểm tra | Nội dung, thời kỳ kiểm tra | Dự kiến thời gian kiểm tra (ngày) | Dự kiến thời gian triển khai kiểm tra | Ghi chú |
| I | LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN | ||||
| 1 | Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị | - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động đấu giá tài sản của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý II/2026 |
|
| 2 | 02 tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan của một số tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | Từ 02 ngày đến 03 ngày/01 tổ chức | Quý II/2026 |
|
| 3 | Sở Tư pháp tỉnh An Giang | - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động đấu giá tài sản của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý II/2026 |
|
| 4 | 02 tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh An Giang | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan của một số tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | Từ 02 ngày đến 03 ngày/01 tổ chức | Quý II/2026 |
|
| II | LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC | ||||
| 1 | Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai | - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động công chứng của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Công chứng số 46/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên. - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động chứng thực của Sở Tư pháp theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP). - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý II/2026 |
|
| 2 | 02 tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Công chứng số 46/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền ...) của một số tổ chức hành nghề công chứng. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | Từ 02 ngày đến 03 ngày/01 tổ chức | Quý II/2026 |
|
| 3 | 01 Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai | - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ về chứng thực của một số Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý II/2026 |
|
| 4 | Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn | - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động công chứng của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Công chứng số 46/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 2 ngày | Quý II-Quý III/2026 |
|
| 5 | 02 tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Công chứng số 46/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền ...) của một số tổ chức hành nghề công chứng. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | Từ 02 ngày đến 03 ngày/01 tổ chức | Quý II-Quý III/2026 |
|
| 6 | 01 Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn | - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ về chứng thực của một số Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý II-Quý III/2026 |
|
| III | LĨNH VỰC LUẬT SƯ | ||||
| 1 | Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng | - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động luật sư của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý III/2026 |
|
| 2 | 02 tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền ...) của một số tổ chức hành nghề luật sư. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày/01 tổ chức | Quý III/2026 |
|
| 3 | Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long | - Kiểm tra việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động luật sư của Sở Tư pháp theo quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân quyền về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày | Quý IV/2026 |
|
| 4 | 02 tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 20/2012/QH13), các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền; Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn, thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền ...) của một số tổ chức hành nghề luật sư. - Từ ngày 01/01/2025 đến ngày công bố Quyết định kiểm tra. | 02 ngày/01 tổ chức | Quý IV/2026 |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!