• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 676/QĐ-UBND Huế 2026 Quy chế phối hợp giải quyết nuôi con nuôi yếu tố nước ngoài

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/02/2026 09:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 676/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 676/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 676/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 676/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 676 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 13 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi
yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định cho tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số
24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số
06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ươngỦy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ pháp Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày
09 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành
về giải quyết việc nuôi con nuôi yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày thay thế Quyết
đnh s 2674/QĐ-UBND ny 22/10/2020 ca y ban nn dân tnh Tha Thn Huế.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:
pháp, Y tế, Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phườngThủ trưởng các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ pháp;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- VPUBND thành phố: CVP, các PCVP, các CV;
- Cổng TTĐT thành phố.
- Lưu VT, CCHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thuỳ Giang
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
Về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
trên địa bàn thành phố Huế
(Kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung phối hợp liên ngành
giữa S pháp, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Khoa học Công nghệ, Công an
thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở trợ giúp hội
Ủy ban nhân dân cấptrong giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
tại địa phương.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôi và các điều ước quốc
tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.
2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi quan đơn
vị phối hợp. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ hoạt động của
các quan có liên quan.
3. Bảo đảm tính chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong quá trình
phối hợp.
Điều 3. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo
yêu cầu của quan chủ trì, quan phối hợp.
2. Tổ chức họp liên ngành.
3. Tổ chức hội nghị kết, tổng kết.
4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.
5. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI
YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
4
Điều 4. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơitiếp nhận
trẻ em bị bỏ rơi vào sở trợ giúp xã hội
1. Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi trách nhiệm bảo vệ trẻ thông báo ngay
cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ
rơi tại sở y tế thì Thủ trưởng sở y tế có trách nhiệm thông báo.
Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc
Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi.
Biên bản phải ghi thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận
dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ
(nếu có); họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi trú của người phát hiện
trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người
làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của quan lập. Biên bản được
lập thành hai bản, một bản lưu tại quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức
tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
2. Ủy ban nhân dân cấp nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơitrách nhiệm tìm
người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Nếu nhân, gia đình trú
tại địa bàn của xã/phường/đặc khu đăng nhận chăm sóc thay thế trẻ em thì lựa
chọn gia đình, cá nhân nhận chăm sóc thay thế, quyết định giao, nhận trẻ em cho
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế theo quy định của Nghị định số
56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Trẻ em. Trường hợp trên địa bàn xã/phường/đặc khu không
nhân, gia đình nào đăngnhận chăm sóc thay thế hoặc tạm thời nuôi dưỡng trẻ
em thì Ủy ban nhân dân cấp tiến hành lập hồ chuyển trẻ em vào sở trợ
giúp hội theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày
15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp hội đối với đối tượng
bảo trợhội.
Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi kể từ ngày lập biên bản.
3. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy
ban nhân dân cấp thông báo cho nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi
dưỡng trẻ để tiến hành đăngkhai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm
thời nuôi dưỡng trẻ trách nhiệm khai sinh cho trẻ em theo quy định của Luật
Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
4. Sau khi đăng ký khai sinh cho trẻ, nếucông dân Việt Nam thường trú
trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp nơi phát hiện
trẻ em bị bỏ rơi xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và các
văn bản quy định chi tiết thi hành; nếu không có người nhận trẻ em làm con nuôi
thì lập hồ đưa trẻ em vào sở trợ giúp hội theo quy định của pháp luật về
việc tiếp nhận trẻ em vào sở trợ giúp xã hội.
Điu 5. Phi hp trong vic rà st, tìm ngưi nhn tr em làm con ni
5
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
a) Định kỳ 06 tháng soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con
nuôi đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha mẹ, trẻ em không
nơi nương tựa đang được nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc
chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật.
b) Nếucông dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em làm con
nuôi, Ủy ban nhân dân cấpxem xét, giải quyết hoặc hướng dẫn giải quyết việc
nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
c) Nếu không có công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em
làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp văn bản kèm theo hồ sơ trẻ em gửi Sở
pháp để tìm người nhận trẻ em làm con nuôi theo quy định pháp luật.
d) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không có người trong nước nhận trẻ em làm
con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp lập hồ đưa trẻ em vào sở trợ giúp
hội theo quy định pháp luật, kèm theo xác nhận không có người trong nước nhận
trẻ em làm con nuôi.
2. Trách nhiệm của cơ sở trợ giúp xã hội
a) Đánh giá việc trẻ em đang nuôi dưỡng thường xuyên sở nuôi dưỡng
cần được chuyển hình thức chăm sóc thay thế sở trợ giúp hội đến gia đình
nhận trẻ em làm con nuôi theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 56/2017/NĐ-
CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ
b) Lập hồ trẻ em bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1
Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày
21/3/2011 của Chính phủ, xin ý kiến của quan chủ quản.
3. Trách nhiệm của quan chủ quản của sở trợ giúp xã hội
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Y
tếý kiến gửi Sở pháp kèm theo hồ trẻ em để thông báo tìm người nhận
con nuôi.
4. Trách nhiệm của Sở pháp
a) Khi tiếp nhận hồ trẻ em, nếu công dân Việt Nam thường trú trong
nước đăngnhu cầu nhận con nuôi theo quy định tại Điều 16 của Luật Nuôi con
nuôi thì Sở pháp kiểm tra điều kiện của người nhận con nuôi trước khi giao 01
bộ hồ trẻ em cho người nhận con nuôi giới thiệu người nhận con nuôi đến
Ủy ban nhân dân cấpnơithẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi để xem
xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp không có công dân Việt Nam thường trú trong nước đăng
ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở pháp thông báo tìm người nhận trẻ em làm con
nuôi theo phương thứcthời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật
Nuôi con nuôi.
6
c) Trong thời hạn thông báo trên phạm vi thành phố, nếu có công dân Việt
Nam thường trú trong nước đăng nhu cầu nhận con nuôi theo quy định tại
Điều 16 của Luật Nuôi con nuôi, Sở pháp thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản này. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu không công dân Việt Nam
thường trú trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Sở pháp gửi danh sách trẻ
em cho Bộ pháp để thông báo tìm người nhận con nuôi theo phương thức
thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi.
d) Trong thời hạn thông báo trên phạm vi toàn quốc, nếu có công dân Việt
Nam thường trú trong nước nguyện vọng đủ điều kiện nhận trẻ em làm
con nuôi t liên h vi S Tư pp để thc hin theo quy đnh ti đim a khon y.
đ) Hết thời hạn thông báo trên phạm vi toàn quốc không công dân
Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Bộ pháp thông báo
cho Sở pháp để thực hiện xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước
ngoài. Đối với trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp không
công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Bộ
pháp thông báo cho Sở pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp lập hồ đưa trẻ
em vào sở trợ giúp xã hội nếu trẻ em không được chăm sóc thay thế bằng hình
thức phù hợp khác theo quy định pháp luật. Trường hợp sở trợ giúp hội đánh
giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi, lập hồ trẻ em theo quy định tại
khoản 2 Điều này thì không phải thực hiện lại việc thông báo tìm người trong
nước nhận trẻ em làm con nuôi:
5. Trách nhiệm của Sở Khoa học Công nghệ, Cổng thông tin điện tử
thành phố Huế
Phối hợp với Sở pháp trong việc đảm bảo đăng tải miễn phí thông tin
v vic m gia đình thay thế cho tr em tn Cng tng tin đin t tnh ph Huế.
Điều 6. Phối hợp trong việc xác minh hồ của trẻ em bị bỏ rơi được
cho làm con nuôi nước ngoài
1. Trách nhiệm của Sở pháp
Đề nghị Công an thành phố xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường
hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài. Công văn đề nghị cần
nêu rõ nội dung cần xác minh.
2. Trách nhiệm của Công an thành phố
a) Xác minh trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đề nghị của Sở pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an thành
phố cần kết luậnràng về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha,
mẹ đẻchưa phát hiện vấn đề gì liên quan đến mua bán người.
Trường hợp hồ trẻ em thể hiện thông tin cha, mẹ đẻ của trẻ em trú
địa phương khác, Công an cấp tỉnh nơi giải quyết việc nuôi con nuôi trực tiếp xác
minh hoặc gửi văn bản đề nghị Công an cấp tỉnh nơi có thông tin trú của cha,
mẹ đẻ của trẻ em xác minh.
7
Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi
trú, thông tin liên lạc của cha, mẹ để Sở pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của
những người liên quan theo quy định của pháp luật.
b) Rút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em khuyết tật, mắc
bệnh hiểm nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP để tạo điều kiện cho
trẻ em sớm tìm được gia đình thay thế nước ngoài được chữa trị, chăm sóc
sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.
c) Phối hợp với Sở pháp trong trường hợp cần tiếp tục xác minh bổ sung
về nguồn gốc của trẻ em.
Điều 7. Phối hợp trong việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi nước
ngoài đối với trẻ em bị bỏ rơi
1. Trách nhiệm của Sở pháp
a) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi Công an thành phố xác minh được thông
tin về cha, mẹ đẻ Sở pháp liên hệ được với cha, mẹ đẻ thì Sở pháp tiến
hành ly ý kiến ca cha, m đ trưc khi xác nhn tr em đ điu kin m con nuôi.
b) Trường hợp không thể liên hệ được với cha, mẹ đẻ, Sở pháp niêm yết
tại trụ sở Sở pháp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác
minh, đồng thời văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp nơi thông tin
trú của cha, mẹ để niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấpvề việc cho trẻ em
làm con nuôi, thời hạn niêm yết là 60 ngày.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
Theo đề nghị của Sở pháp, Ủy ban nhân dân cấpnơithông tin
trú của cha, mẹ có trách nhiệm niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp về việc
cho trẻ em làm con nuôi. Thời hạn niêm yết 60 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân
dân cấpnhận được văn bản đề nghị của Sở pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết, Ủy ban
nhân dân cp xã có văn bn gi S Tư pháp thông báo v kết qu niêm yết ti đa phương.
Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con
nuôi nước ngoài
1. Trách nhiệm của Sở pháp
a) Trường hợp trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, Sở pháp
phải văn bản xác nhận đối với từng trường hợp cụ thể. Việc xác nhận trẻ em
đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài phải bảo đảm trẻ em đáp ứng đủ các yêu
cầu về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được nhận làm con nuôi, trường hợp phải
thông qua thủ tục giới thiệu, trường hợp được giải quyết theo quy định tại khoản
2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi.
b) Trong trường hợp cần thiết, Sở pháp văn bản lấy ý kiến các
8
quan, tổ chức liên quan trước khi xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi
nước ngoài theo diện đích danh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP hay
phải thông qua thủ tục giới thiệu.
c) Sau khi xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước
ngoài, Sở pháp gửi Bộ pháp hồ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản
1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi kèm theo văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện
được cho làm con nuôi nước ngoài, văn bản xác minh của Công an thành phố đối
với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người
giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm
con nuôi; văn bản thể hiện ý kiến của Giám đốc sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ
em làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em sống tại sở nuôi dưỡng.
2. Trách nhiệm của các quan liên quan khác
Phối hợp cho ý kiến theo đề nghị của Sở pháp kịp thời, đúng thời hạn
để đảm bảo trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài.
Điều 9. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em sở trợ giúp hội
làm con nuôi người nước ngoài
1. Việc giới thiệu trẻ em không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-
CP làm con nuôi người nước ngoài phải chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu
cầu lợi ích tốt nhất của trẻ em theo quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi.
Tùy từng trường hợp cụ thể, Sở pháp phối hợp với các quan liên quan thông
qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ
em làm con nuôi nước ngoài và thực hiện như sau:
a) Trường hợp họp liên ngành, thành phần gồm Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc Sở pháp (chủ trì cuộc họp); đại diện lãnh đạo Sở Y tế, đại diện lãnh đạo
Công an thành phố; đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; đại
diện quan chủ quản của sở trợ giúp hội; đại diện Ban Giám đốc Cơ sở
trợ giúp xã hộitrẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường
hợp cần thiết, Sở pháp thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, hội
tham gia ý kiến để liên ngành xem xét vấn việc giới thiệu trẻ em không thuộc
diện khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi người nước ngoài.
Sở pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít
nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm
tắt hồ của trẻ em và hồ của người nhận con nuôi.
Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận
về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó
Giám đốc Sở pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến kết luận về
phương án giới thiệu trẻ em. Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở
9
pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả giới thiệu trẻ
em làm con nuôi người nước ngoài.
b) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, Sở pháp gửi công văn kèm theo
Bản tóm tắt thông tin của trẻ em và của người xin nhận con nuôi cho các quan
liên quan đề nghị cho ý kiến đối với phương án giới thiệu trẻ em làm con nuôi
nước ngoài.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở pháp, các
quan liên quan có trách nhiệm trả lời Sở pháp bằng văn bản.
Sở pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các
quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả giới thiệu trẻ
em làm con nuôi.
2. Sau khi giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, Sở pháp báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ do Sở pháp trình, Ủy ban nhân dân thành phố ý kiến về việc
đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài của
Sở pháp.
Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý việc giới thiệu trẻ em làm
con nuôi nước ngoài, thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở pháp báo cáo kết quả
giới thiệu tr em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ pháp.
Trường hợp không đồng ý với việc giới thiệu của Sở pháp, thì Ủy ban
nhân dân thành phố thông báo do bằng văn bản để Sở pháp tiến hành giới
thiệu lại. Sau 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố không đồng ý
Sở pháp không giới thiệu được thì Sở pháp phải gửi trả lại hồ của người
nhận con nuôi cho Bộ pháp kèm theo văn bản nêu rõ lý do.
Điều 10. Phối hợp trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ vào thông báo của Bộ pháp về số chi phí giải quyết việc nuôi
con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính trách nhiệm thông
báo cho Sở pháp, sở trợ giúp hội trên địa bàn để thực hiện việc rút dự
toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển trách nhiệm hướng
dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành quyết toán kinh phí theo quy định tại
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số Điều của Luật Nuôi con nuôi, Thông liên tịch
số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh
vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn,
sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con
nuôi nước ngoài.
10
2. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia công tác giải quyết việc nuôi con
nuôi nước ngoài
a) Lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm bảo đảm cho công tác giải
quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài, trình quan có thẩm quyền theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước.
Các nội dung chi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng
nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.
Một số mức chi chưa quy định nhưng cần thiết để phục vụ công việc
thì Thủ trưởng quan, đơn vị được vận dụng các mức chi tương ứng với các
công việc tương t đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí báo cáo việc sử dụng kinh
phí theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối
hợp. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các sở y tế trên địa bàn thành phố thực hiện
nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, phối hợp với các quan liên
quan lập hồ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình
trạng làm hồ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường
hợp xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các sở y tế hoặc các sự kiện sinh
khác theo yêu cầu bằng văn bản của Công an thành phố hoặc Sở pháp.
3. Đôn đốc các sở trợ giúp hội trên địa bàn thành phố thường xuyên
rà st, đánh giá nhu cu và lp h sơ tr em cn được nhn làm con ni theo quy
đnh ti khon 2 Điu 6 Ngh đnh s 19/2011/NĐ-CP đã đưc sa đi, b sung.
4. Phối hợp với các quan liên quan trong việc kiểm tra, theo dõi việc tiếp
nhận, quản sử dụng các khoản hỗ trợ nhân đạo từ các tổ chức, nhân
mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
5. Phối hợp với Sở pháp cung cấp tình hình lập Danh sách trẻ em nhu
cầu được nhận làm con nuôi theo quy định.
6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở trợ giúp hội trong việc tiếp nhận trẻ
em vào nuôi dưỡng, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia họp liên ngành tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).
11
Điều 12. Trách nhiệm của sở trợ giúp xã hội
1. Thực hiện đúng các nội dung phối hợp quy định tại Quy chế này.
2. Tạo điều kiện hoặc báo cáo quan thẩm quyền tạo điều kiện để người
nhận con nuôi được tiếp xúc, làm quen với trẻ em khi đến Việt Nam nhận con
nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Nuôi con nuôi.
3. Báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng quản các khoản hỗ trợ nhân đạo
theo quy định pháp luật và báo cáo Bộ pháp về việc tiếp nhận, quảnsử
dụng các khoản hỗ trợ nhân đạo của cha mẹ nuôi và tổ chức con nuôi nước ngoài
được cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo định kỳ 06 tháng hàng năm hoặc
theo yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định số 24/2019/NĐ-
CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày
21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Thông báo cho S Tư pháp, cơ s nuôi dưng tn địa bàn tnh ph
s chi phí gii quyết vic nuôi con nuôi nước ngoài do B Tư pháp chuyn v
địa phương.
2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị tại địa phương thực hiện việc
lập dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
việc thực hiện Quy chế.
3. Bảo đảm, bố trí kinh phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài tại địa
phươngđảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Thực hiện thẩm tra, xác minh nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi được cho làm
con nuôi và trả lời kết quả cho quan gửi xác minh đúng thời hạn quy định.
2. Chỉ đạo Công an cấp thực hiện lập biên bản trẻ bị bỏ rơi theo quy định
khi tiếp nhận được thông tin về trường hợp trẻ bị bỏ rơi; thực hiện công tác
đăng ký, quản trú tạic sở bảo trợhội công lậpngoài công lập nơi
nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn thành phố.
3. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử hành vi
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi. Đôn đốc, kiểm tra, ngăn chặn,
phòng chng vic m gi giy t, h sơ ca tr em đưc cho m con nuôi nưc ngi.
4. Tham gia họp liên ngành tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ; Cổng thông tin
điện tử thành phố
1. Đảm bảo việc đăng tải miễn phí, kịp thời, đầy đủchính xác thông báo
tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em khi đề nghị của Ủy ban nhân dân
cấphoặc Sở pháp theo quy định pháp luật.
12
2. Phối hợp với Sở pháp và các quan liên quan trong công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em về nuôi con nuôi trên địa bàn thành phố
thông qua các nền tảng số, hệ thống thông tin, truyền thông do thành phố quản lý.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
1. Thực hiện đúng các nội dung phối hợp quy định tại Quy chế này.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi trên địa bàn.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở pháp
1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này; đôn đốc, theo dõi, đánh giá về
công tác phối hợp; chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tổ chức họp liên
ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinh nghiệm, những
vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi
yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp thực hiện rà soát, đánh giá
việc trẻ em cần được nhận làm con theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, nhằm tăng cường công tác nuôi con
nuôi trong nước.
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các sở trợ
giúp hội trong việc ưu tiên giải quyết cho trẻ em làm con nuôi trong nước,
trước khi cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 19/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi trong tỉnh hình mới.
5. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ
hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả
ca công tác gii quyết vic nuôi con nuôi có yếu t nưc ngoài trên đa bàn thành ph.
Điều 18. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi của quan,
đơn v do ngân sách đm bo theo quy đnh hin hành v phân cp nn sách n nưc.
2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác nhiệm vụ được giao, các đơn
vị thực hiện việc lập dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Các quan, tổ chức theo trách nhiệm được phân công, tổ chức triển
khai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát
sinh, thì các quan, tổ chức được phân công trách nhiệm phối hợp kịp thời thông
báo cho Sở pháp để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế quy định của pháp luật hiện hành./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 676/QĐ-UBND Huế 2026 Quy chế phối hợp giải quyết nuôi con nuôi yếu tố nước ngoài

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 2674/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×