• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2401/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm về thủy lợi

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/10/2024 16:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2401/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2401/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2401/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2401/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa,
xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xử vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13/11/2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14/11/2022;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ
Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của Chính phủ Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/2/2020 của Chính phủ về
kiểm tra, xửkỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Xử vi phạm hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy
lợi; đê điều;
Căn cứ Thông số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi; Thông số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018;
Căn cứ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 05/01/2019 của UBND
tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tại
Tờ trình số 307/TTr-SNN&PTNT.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công
tác phòng ngừa, xử vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, pháp, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải;
Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch
UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai
thác công trình thủy lợi Quảng Nam các tổ chức, nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, NC-KS, KTN.
D:\Dropbox\minh tam b\Nam 2024\Quyet dinh\10 09 ban hanh
Quy che phoi hop trong xu ly vi pham cong trinh thuy loi.doc
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử
vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(Kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbhtháng 10 năm 2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác
phòng ngừa, xử vi phạm pháp luật về thủy lợi đối với các công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Giao thông vận tải, Sở pháp, Công an tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi UBND
cấp huyện).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi UBND cấp
xã).
4. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng
Nam, Chi cục Thủy lợi các tổ chức, nhân hoạt động liên quan đến công
tác phòng ngừa xử các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực thủy lợi đối
với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi, xử vi phạm hành
chính các quy định khác liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo vệ
công trình thủy lợi.
2. Bo đảm s thng nht, không chng chéo trong qun nhà nước v
công tác thi hành pháp lut v x lý vi phm trong phm vi bo v công trình thy
li.
3. Vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi phải
được phát hiện, ngăn chặn kịp thời xử dứt điểm, đảm bảo đúng quy trình.
Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục triệt để theo
quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ
LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỦY LỢI
Mục 1. CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA
Điều 4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối hợp với các quan chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các quan có liên quan triển khai công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất triển khai các biện pháp, giải pháp (công trình
phi công trình) nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả các hành vi vi phạm
pháp luật về thủy lợi.
2. UBND cấp huyện
Chủ trì, phối hợp với Sở pháp, Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy
lợi trên địa bàn.
3. UBND cấp
a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức khai thác công trình thủy lợi để thông tin,
tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về thủy lợi.
b) Định kỳ phát các tin, bài về tình hình vi phạm công tác xử vi
phạm pháp luật về thủy lợi trên đài truyền thanh cấp xã.
4. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng
Nam
a) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn hoặc Phòng
Kinh tế thuộc UBND cấp huyện UBND cấp hướng dẫn công tác chuyên
môn, nghiệp vụ chuẩn bị tài liệu, tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về quản khai thác bảo vệ công trình thủy lợi được cấp thẩm
quyền giao khai thác.
b) Phối hợp cung cấp các tin, bài, tài liệu liên quan đến vi phạm xử
vi phạm pháp luật về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi được cấp thẩm
quyền giao khai thác để UBND cấp xã phát trên đài truyền thanh.
c) Vận động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 5. Phối hợp trong công tác xây dựng, quản lý, bảo vệ mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng
Nam chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp nơi công trình
thủy lợi được giao khai thác lập kế hoạch, công bố công khai phương án cắm
mốc chỉ giới đã được UBND tỉnh phê duyệt giao quản lý; tổ chức, triển khai
cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên thực địa thông báo
cho UBND cấp nơi công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ mốc; trách
nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới lưu trữ hồ cắm mốc; hằng
năm tổ chức kiểm tra, bảo trì mốc chỉ giới, khôi phục các mốc chỉ giới bị mất
hoặc sai lệch so với hồ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt.
2. UBND cấp huyện chủ trì tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi cho các công trình được UBND tỉnh giao UBND cấp huyện
làm chủ sở hữu.
3. UBND cấp phối hợp với Công ty TNHH một thành viên Khai thác
công trình thủy lợi Quảng Nam, các tổ chức thủy lợi sở bảo vệ các mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
4. S Nông nghip Phát trin nông thôn ch đạo Chi cc Thy li phi
hp vi các cơ quan liên quan, UBND cp huyn hng năm t chc kim tra vic
thc hin cm mc ch gii phm vi bo vng trình thy li ngoài thc địa.
Điều 6. Phối hợp trong công tác kiểm tra và lập hồ vi phạm
1. Nguyên tắc chung
Tổ chức, nhân khi phát hiện hành vi, các tác động tự nhiên (như: mưa
gây sạt, trượt mái kênh mương; thấm lớn đập hồ chứa; cây cối, vật cản làm
giảm khả năng thoát các công trình, ...) hoặc các trường hợp cố ý (xả nước
thải không đúng quy định vào công trình thủy lợi, gây ô nhiễm nguồn nước…)
gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của công trình thủy lợi phải báo ngay cho tổ
chức, cá nhân khai thác, quản lý công trình thủy lợi hoặc UBND nơi gần nhất.
Tổ chức, nhân quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi phải
biện pháp ngăn chặn hoặc phối hợp với UBND cấp để ngăn chặn kịp thời
kiến nghị xử hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
UBND các cấp trách nhiệm ngăn chặn, xử kịp thời hành vi vi phạm pháp
luật về thủy lợi trên địa bàn quản lý.
2. Đối với công trình thủy lợi
a) Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn: Hàng năm, chỉ đạo Chi cục
Thủy lợi xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra chuyên ngành đối với các tổ chức,
nhân thuộc phạm vi quản hoặc tổ chức thanh tra đột xuất để phát hiện,
ngăn chặn, xử kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình
kiểm tra thì lập biên bản báo cáo cấpthẩm quyền xử lý theo quy định.
b) Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam các
tổ chức thủy lợi sở: Thực hiện trách nhiệm của chủ thể khai thác công trình
thủy lợi theo quy định của pháp luật; xây dựng trình phê duyệt thực hiện
phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. Phối hợp với UBND cấp
nơi xảy ra hành vi vi phạm tiến hành lập biên bản làm việc ghi nhận sự việc vi
phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản (trường hợp
người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không vào biên bản thì phải thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 118/2021/NĐ-
CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và báo cáo cho cấpthẩm quyền xử
theo quy định của pháp luật.
c) UBND cấp huyện: Thực hiện trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi ngày
19/6/2017, Luật Xử vi phạm hành chính ngày 20/6/2012 Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xử vi phạm hành chính ngày 13/11/2020, đồng
thời chỉ đạo các phòng chuyên môn nghiên cứu xem xét trong quá trình thẩm
định, cấp giấy phép môi trường đối với các sở phải tuân thủ theo đúng quy
định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Chủ tịch UBND cấp
huyện trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp
lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi trên địa bàn quản theo thẩm quyền được pháp luật quy
định.
d) UBND cấp xã: Thực hiện trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi trên
địa bàn theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc
thẩm quyền quản lý, phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH một thành viên Khai
thác thủy lợi Quảng Nam các tổ chức thủy lợi sở trong việc kiểm tra
xác lập biên bản làm việc tại hiện trường để ghi nhận sự việc, hành vi vi phạm
pháp luật của tổ chức, nhân trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Lập
biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các công
trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.
đ) Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ Công an cấp huyện,
Công an cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, Công ty TNHH
một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam kiểm tra các công trình thủy lợi
phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi theo thẩm quyền.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Công ty TNHH một
thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam tổ chức thủy lợi sở xem xét,
đánh giá nguồn thải vào môi trường nước mặt (trong đó công trình thủy lợi)
phải được quản phù hợp với mục đích sử dụng khả năng chịu tải của môi
trường nước mặt. Không được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu mới hoạt
động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu
tải theo công bố của quan nhà nướcthẩm quyền, trừ trường hợp chủ dự án
đầu phương án xử nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất
lượng môi trường nước mặt trước khi thải vào môi trường tiếp nhận hoặc
phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải hoặc
trường hợp dự án đầu xử ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng
môi trường khu vực bị ô nhiễm theo đúng quy định.
4. Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về thoát nước xử nước thải đô thị; khu dân nông thôn tập
trung và khu công nghiệp trên địa bàn.
5. Các Sở, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, cử cán bộ, công chức, viên chức năng lực tham gia
cùng đoàn liên ngành về công tác kiểm tra, thanh tra các hành vi vi phạm pháp
luật về thủy lợi theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của UBND cấp
huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
MỤC 2. CÔNG TÁC XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm
1. Chủ tịch UBND cấp
a) Khi nhận được hồ vi phạm (Biên bản làm việc ghi nhận vi phạm
pháp luật về thủy lợi tại hiện trường, các văn bản kiến nghị xử vi phạm) do
các Chi nhánh Thủy lợi, Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình
thủy lợi; tổ chức thủy lợi sở; các tổ chức, nhân được cấp thẩm quyền giao
quản lý, khai thác công trình thủy lợi chuyển đến; Chủ tịch UBND cấp kịp
thời chỉ đạo các lực lượng của kiểm tra, xác minh vi phạm, lập biên bản vi
phạm hành chính tiến hành các trình tự, thủ tục xử theo các quy định của
Luật Xử vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan.
b) Xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại
Luật Xử vi phạm hành chính; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
vi phạm hành chính, Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống
thiên tai; thủy lợi. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì lập hồ sơ, chuyển vụ
việc cho ngườithẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND cấp xã, quan Công an
các lực lượng chức năng thuộc thẩm quyền, xử các hành vi vi phạm pháp luật
về thủy lợi đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b) Khi nhận được hồ vụ việc vi phạm đề nghị xử của UBND cấp
xã, Chủ tịch UBND cấp huyện trách nhiệm chỉ đạo các quan chức năng
của huyện tiến hành các trình tự, thủ tục xử theo quy định của Luật Xử vi
phạm hành chính và các văn bản khác quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo quan chức năng kiểm tra, xác
minh tham mưu xử nếu thuộc thẩm quyền cấp huyện hoặc chỉ đạo UBND
cấpxử lý theo thẩm quyền.
d) X phạt các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi theo đúng thẩm
quyền quy định tại Luật Xử vi phạm hành chính, Nghị định số 03/2022/NĐ-
CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì lập
hợp hồ sơ, chuyển vụ việc cho người thẩm quyền để xử theo quy định của
pháp luật. Trường hợp vi phạm có tính chất phức tạp, tổ chức họp liên ngành để
phối hợp xử lý.
đ) Chủ tịch UBND cấp huyện trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc, giám sát
xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn quản lý.
3. Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, các Chi nhánh Thủy lợi trực thuộc
phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương quan chức năng trong quá
trình kiểm tra, xác minh biên bản vi phạm hành chính về thủy lợi. Theo dõi, nắm
bắt tình hình xử vi phạm kịp thời văn bản kiến nghị UBND cấp xã,
UBND cấp huyện tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình
thủy lợi xảy ra trên các hệ thống công trình thủy lợi được giao trách nhiệm khai
thác.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thực hiện nhiệm vụ chủ quản các công trình thủy lợi đối với các
công trình do UBND tỉnh làm chủ sở hữu như sau:
a) Chỉ đạo thanh tra Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Chi cục
Thủy lợi phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận thông
tin, hồ vụ việc vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm
quyền xử phạt thì hồ vụ việc phải được chuyển ngay cho cấp thẩm quyền
xử phạt để tiến hành xử phạt.
b) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng của tỉnh đôn đốc UBND
cấp huyện xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi.
c) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng của tỉnh thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành về thủy lợi xử vi phạm theo quy định của
pháp luật.
d) Đề nghị UBND các cấp xem xét, xử dứt điểm các hành vi vi phạm
pháp luật về thủy lợi khi nhận được báo cáo đề nghị của Công ty TNHH một
thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam, Chi cục Thủy lợi, Thanh tra Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Đối với công trình do UBND cấp huyện làm chủ sở hữu, chủ quản lý:
Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn phối hợp trong công tác xử lý vi phạm;
theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý vi phạm của chính quyền địa phương.
5. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo Công an huyện, Công an xã; các đơn vị, lực lượng, phòng, ban
chuyên môn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, Công ty TNHH một
thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam xử các hành vi vi phạm theo quy
định của pháp luật.
b) X phạt các vi phạm hành chính về khai thác bảo vệ công trình thuỷ
lợi theo đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ vụ việc, báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định.
6. Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
thuộc lĩnh vực quản lý, chủ trì tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với các tổ
chức, nhân thuộc thẩm quyền quản xử các trường hợp hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật.
7. Chính quyền các địa phương (UBND cấp huyện, cấp xã), người đứng
đầu các địa phương phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh,
trước quy định của pháp luật nếu không xử kịp thời các vi phạm lấn chiếm
hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Phối hợp trong công tác cưỡng chế, khắc phục hậu quả
1. Các nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy
lợi nếu không tự nguyện chấp hành đã quá thời hạn chấp hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do
người thẩm quyền ban hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính, cưỡng chế buộc thực hiện khắc phục hậu quả theo quy định
của pháp luật. nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả
kinh phí cho quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì bị cưỡng
chế.
2. UBND cấp
a) Chủ tịch UBND cấp tổ chức, thực hiện quyết định cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo thẩm
quyền và theo phân công của Chủ tịch UBND cấp huyện.
b) Chỉ đạo, phân công các lực lượng cấp xã, tổ chức, nhân thuộc thẩm
quyền quản của UBND cấp phối hợp xây dựng kế hoạch, thực hiện cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo đề
nghị của ngườithẩm quyền.
c) Phối hợp các phòng chuyên môn cấp huyện, các Chi nhánh Thủy lợi để
xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang thoát lũ; các
vấn đề kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình làm sở cho việc cưỡng chế
khắc phục hậu quả vi phạm hành chính.
d) Khi cần thiết báo cáo UBND cấp huyện để hỗ trợ lực lượng tham gia
cưỡng chế giải tỏa vi phạm.
3. UBND cấp huyện
a) Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính theo thẩm quyền.
b) Chỉ đạo, phân công các quan chức năng thuộc thẩm quyền quản lý,
xây dựng kế hoạch, thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, khắc phục hậu quả vi phạm theo đề nghị của ngườithẩm quyền.
c) Phối hợp Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng
Nam, Chi cục Thủy lợi để xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi, các vấn đề kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình làm sở cho việc
cưỡng chế khắc phục hậu quả vi phạm hành chính.
4. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi
a) Chỉ đạo, phân công các phòng chuyên môn, tổ chức, nhân thuộc
thẩm quyền quản phối hợp với UBND cấp trong việc tổ chức cưỡng chế
khắc phục hậu quả để giải tỏa các vi phạm.
b) Xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; vấn đề
chuyên môn kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình thủy lợi để làm sở cho
việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa vi phạm.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Chi cục
Thủy lợi phối hợp với UBND cấp xã, UBND cấp huyện trong việc tổ chức
cưỡng chế, khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi.
b) Giao Chi cục Thủy lợi phối hợp các phòng chuyên môn cấp huyện, các
bộ phận chức năng cấp xã, xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi, các vấn đề kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình làm sở cho việc
cưỡng chế khắc phục hậu quả để giải tỏa các vi phạm.
Điều 10. Phối hợp trong công tác theo dõi tình hình vi phạm xử
vi phạm pháp luật về thủy lợi.
1. UBND cấp
Tổ chức thực hiện theo dõi tình hình vi phạm xử vi phạm pháp luật
về thủy lợi xảy ra trên địa bàn quản để chủ động trong việc tổng hợp báo cáo
khi yêu cầu của các quan thẩm quyền chịu trách nhiệm về sự chính
xác của số liệu do mình cung cấp.
2. UBND cấp huyện: Đôn đốc UBND cấp việc theo dõi tình hình vi
phạm pháp luật xử các vi phạm trong lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn quản
lý.
3. Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam: Thường
xuyên theo dõi, cập nhật tình hình vi phạm pháp luật về thủy lợi đối với các
công trình được giao chủ khai thác; chủ trì, phối hợp với UBND cấp soát,
phân loại, thống số liệu vi phạm pháp luật về thủy lợi để chủ động trong việc
tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu của các quan có thẩm quyền.
4. Chi cục Thủy lợi: Tổ chức thực hiện theo dõi tình hình vi phạm phối
hợp với Thanh tra Sở xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành,
quan, đơn vị các nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo đúng quy định
của pháp luật.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì theo dõi, tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế này để
hướng dẫn thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù
hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2401/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2401/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×