- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 128/NQ-CP 2026 về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi)
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 128/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Lê Tiến Châu |
| Trích yếu: | Về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi) | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 128/NQ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 128/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 128/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi)
_______________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Theo đề nghị của Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-BTP ngày 13 tháng 4 năm 2026 về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 300/BC-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2026 về nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các kiến nghị về hồ sơ chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 315/BC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2026 về hồ sơ chính sách Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 325/BC-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 về kết quả rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện nội dung tiếp thu, giải trình về hồ sơ chính sách Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi);
Trên cơ sở biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 06 chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) (sửa đổi) nêu tại Tờ trình số 54/TTr-BTP ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tư pháp, đã được tiếp thu, giải trình ý kiến Thành viên Chính phủ theo Báo cáo số 300/BC-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2026, Báo cáo số 315/BC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2026 và Báo cáo số 325/BC-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tư pháp, gồm: (1) Chính sách 1 về phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nhà nước, thực hiện PBGDPL; (2) Chính sách 2 về điều chỉnh cơ chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; phân quyền thành lập Hội đồng bộ, ngành theo hướng linh hoạt; (3) Chính sách 3 về mở rộng đối tượng đặc thù và quy định rõ trách nhiệm, chính sách PBGDPL cho đối tượng đặc thù; (4) Chính sách 4 về quy định rõ nội dung, trách nhiệm giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; (5) Chính sách 5 về bổ sung quy định về truyền thông chính sách và các phương thức PBGDPL theo hướng hiện đại, chuyển đổi số; (6) Chính sách 6 về bổ sung cơ chế, chính sách và nguồn lực tương xứng cho công tác PBGDPL.
Về một số chính sách cụ thể, yêu cầu chỉnh lý, hoàn thiện như sau:
- Chính sách 2 về điều chỉnh cơ chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; phân quyền thành lập Hội đồng bộ, ngành theo hướng linh hoạt, Chính phủ cơ bản thống nhất: Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL trung ương và cấp tỉnh; nghiên cứu xây dựng cơ chế giao cho người đứng đầu chính quyền cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động PBGDPL trên địa bàn;
- Chính sách 3 về mở rộng đối tượng đặc thù và quy định rõ trách nhiệm, chính sách PBGDPL cho đối tượng đặc thù, Chính phủ cơ bản thống nhất theo hướng: Việc xác định đối tượng đặc thù phải rõ trách nhiệm, rõ chính sách ưu tiên với các đối tượng này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế;
- Chính sách 6 về bổ sung cơ chế, chính sách và nguồn lực tương xứng cho công tác PBGDPL, Chính phủ cơ bản thống nhất theo hướng: Kinh phí PBGDPL do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động nguồn lực hợp pháp khác; ưu tiên nguồn lực tương xứng cho các đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đồng thời thể chế hóa kịp thời, đầy đủ, đúng đắn chủ trương của Đảng về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Điều 2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các Thành viên Chính phủ, hoàn thiện nội dung các chính sách, trên cơ sở đó chủ động tổ chức xây dựng dự án Luật PBGDPL (sửa đổi) theo quy định, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Phân công Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu chỉ đạo việc xây dựng, hoàn thiện dự án Luật PBGDPL (sửa đổi).
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - VPCP: BTCN, các PCN, Vụ KGVX, Cục CĐS; - Lưu: VT, PL (2). | KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!