• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 392/KH-UBND Hưng Yên triển khai Quyết định 1835/QĐ-TTg về hộ tịch, quốc tịch, cư trú

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 392/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 392/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 392/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 392/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1835/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn
đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
__________
Thực hiện Quyết định số 1835/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch,
quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các
nhóm nhân khẩu đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ, thống nhất, liên thông giữa các ngành: Tư
pháp, Công an, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội và Ủy ban
nhân dân các xã, phường (UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh; khắc phục triệt để tình
trạng xử lý riêng lẻ, kéo dài thời gian giải quyết đối với từng trường hợp.
b) Từng bước giải quyết cơ bản, dứt điểm tình trạng không có giấy tờ hộ tịch,
giấy tờ tùy thân, chưa xác định được quốc tịch, chưa đăng ký cư trú; tạo điều kiện
thuận lợi nhất để các nhóm nhân khẩu đặc biệt được tiếp cận, thực hiện đầy đủ
các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, an sinh xã hội và các dịch vụ công thiết yếu
theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, nhất
là trẻ em và các nhóm yếu thế.
c) Chuẩn hóa, đồng bộ và cập nhật đầy đủ thông tin nhân thân, quốc tịch vào
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh.
d) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dân cư, cư trú, quốc tịch,
an ninh trật tự, phục vụ mục tiêu chuyển đổi số quốc gia và phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Hưng Yên.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân
tỉnh; sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả giữa Sở Tư pháp, Công an tỉnh,
các sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã trong suốt quá trình tổ chức thực hiện.
b) Ưu tiên giải quyết kịp thời đối với trẻ em, người chưa thành niên, người
cao tuổi, người khuyết tật, người không nơi nương tựa và các trường hợp có nhu
392
22
10
2
cầu cấp thiết về giấy tờ để tiếp cận giáo dục, y tế, bảo hiểm, an sinh xã hội và các
dịch vụ công thiết yếu; kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo đảm quyền con người,
quyền trẻ em, chính sách an sinh xã hội với yêu cầu quản lý nhà nước về dân cư,
quốc tịch, cư trú và giữ vững an ninh, trật tự tại cơ sở.
c) Việc giải quyết phải căn cứ đúng quy định của pháp luật về hộ tịch, quốc
tịch, cư trú, căn cước và các quy định pháp luật liên quan; thực hiện giải quyết
theo từng trường hợp trên cơ sở Bộ tiêu chí phân loại các nhóm nhân khẩu đặc
biệt, tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực và không hợp thức hóa việc cấp giấy tờ
không đúng quy định.
d) Đối với trường hợp không có giấy tờ gốc, không xác định được đầy đủ
nguồn gốc, nhân thân hoặc quan hệ gia đình, phải thực hiện cơ chế xác minh, đánh
giá và sử dụng tài liệu thay thế chặt chẽ, thống nhất. Chủ động nghiên cứu, đề
xuất phương án xử lý đối với những trường hợp phức tạp, chưa đủ cơ sở pháp lý,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
đ) Xác định lộ trình cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp, thời hạn hoàn thành và kết quả đầu ra đối với từng nhiệm vụ; thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, chuẩn hóa hồ sơ điện tử và áp dụng Bộ tiêu chí phân loại các
nhóm nhân khẩu đặc biệt
a) Rà soát, chuẩn hóa hồ sơ điện tử: Phối hợp với Cục Cảnh sát Quản lý
hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an) tiếp tục rà soát, chuẩn hóa và cập nhật
hồ sơ điện tử đối với các trường hợp nhân khẩu đặc biệt đã được lập danh sách
trên địa bàn tỉnh; bảo đảm mỗi trường hợp có hồ sơ điện tử thống nhất, thể hiện
đầy đủ thông tin về nhân thân, nơi ở hiện tại, quá trình cư trú, quan hệ gia đình, giấy
tờ đã có, giấy tờ còn thiếu, tình trạng hộ tịch, quốc tịch và kết quả xác minh.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Sở Tư
pháp, UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ điện tử các trường hợp nhân khẩu đặc biệt trên
địa bàn tỉnh được chuẩn hóa, cập nhật.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 11 năm 2026.
b) Áp dụng Bộ tiêu chí phân loại: Triển khai áp dụng thống nhất Bộ tiêu
chí phân loại các nhóm nhân khẩu đặc biệt ngay sau khi Bộ Tư pháp ban hành
(tháng 12 năm 2026); tổ chức phân nhóm đối tượng chính xác để áp dụng quy
trình giải quyết hồ sơ phù hợp.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Công văn triển khai/hướng dẫn áp dụng tiêu chí.
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 12 năm 2026 và thực hiện thường xuyên.
3
2. Tham gia rà soát, đề xuất hoàn thiện pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, cư trú
Thực hiện rà soát các khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết giấy tờ hộ
tịch, đăng ký cư trú cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh; tham gia
đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Hộ tịch số
03/2026, đề xuất phương án hoàn thiện pháp luật về quốc tịch và sửa đổi toàn diện
Luật Cư trú năm 2020 theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và Bộ Công an.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch), Công an tỉnh (lĩnh
vực cư trú).
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát hoặc các văn bản tham gia ý
kiến vào dự thảo Luật, Nghị định, Thông tư.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành theo tiến độ yêu cầu của các Bộ, ngành
Trung ương.
3. Hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc
tịch cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt, ưu tiên trẻ em và các nhóm yếu thế
Tiếp nhận, triển khai kịp thời văn bản hướng dẫn giải quyết các vấn đề về hộ
tịch, quốc tịch của Bộ Tư pháp đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt (dự kiến ban
hành trong Quý II năm 2027); chỉ đạo UBND cấp xã thụ lý, giải quyết dứt điểm
hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, nhận cha mẹ con và các việc hộ tịch
khác cho công dân. Ưu tiên giải quyết ngay đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa
xác định được quốc tịch, người cao tuổi, người khuyết tật, người không nơi nương
tựa có nhu cầu cấp thiết về giấy tờ hộ tịch để tiếp cận giáo dục, y tế và bảo trợ xã hội.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ UBND cấp xã
trực tiếp tổ chức thực hiện.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh.
- Kết quả/sản phẩm đầu ra: 100% các trường hợp nhân khẩu đặc biệt đủ điều
kiện được cấp giấy tờ hộ tịch hợp pháp; danh sách các trường hợp vướng mắc
được tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền hướng dẫn xử lý.
- Thời gian thực hiện: Triển khai từ Quý II năm 2027 và các năm tiếp theo.
4. Tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao năng lực cho
đội ngũ thực thi
Tổ chức các hội nghị tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ về
các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn giải quyết về hộ tịch, quốc tịch, cư trú,
căn cước đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt cho đội ngũ công chức làm công
tác hộ tịch, lực lượng Công an cấp xã. Thường xuyên hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc cho cơ sở qua đường dây nóng và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh theo thẩm quyền.
- Đơn vị phối hợp: UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Các lớp tập huấn, tài liệu giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ
được ban hành.
4
- Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm và thực hiện thường xuyên.
5. Giải quyết đăng ký cư trú và quản lý đối với trường hợp chưa đủ căn
cứ xác lập số định danh cá nhân
a) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với công chức làm công tác hộ
tịch và UBND cấp xã tiến hành rà soát, xác minh toàn diện thông tin về nhân thân,
nơi ở hiện tại, quá trình cư trú, nơi sinh, quê quán, quan hệ gia đình, quá trình di
chuyển, giấy tờ đã được cấp và các thông tin liên quan khác đối với từng trường
hợp cụ thể trên địa bàn.
b) Thực hiện phương án thiết lập mã quản lý tạm thời đối với các trường hợp
chưa đủ căn cứ xác lập số định danh cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Công an,
phục vụ công tác quản lý nhà nước, phòng ngừa trùng lặp và bảo đảm quyền riêng
tư, bảo vệ dữ liệu cá nhân (hoàn thành trong Quý I năm 2027).
c) Đối với người di cư tự do, người không có nơi cư trú ổn định, người lang
thang, cơ nhỡ: Tổ chức xác minh tại cộng đồng, kết hợp với chính quyền cơ sở
(UBND cấp xã) và Cơ sở trợ giúp xã hội để xác định nơi cư trú thực tế và có
phương án quản lý phù hợp.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Y tế, UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm đầu ra: Hồ sơ, kết quả xác minh nhân thân, cư trú; danh
sách quản lý sử dụng mã tạm thời.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 11 năm 2026 và các năm tiếp theo.
6. Cấp thẻ Căn cước và Giấy chứng nhận căn cước
a) Chỉ đạo Công an cấp xã thu thập, cập nhật thông tin; tổ chức thu nhận,
giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận căn cước đối với người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống ổn định trên địa bàn tỉnh khi
đủ điều kiện theo quy định; kịp thời cấp thẻ căn cước cho các trường hợp đủ điều
kiện sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký khai sinh.
b) Tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu sinh trắc học (vân tay, mống mắt, ảnh
khuôn mặt) cho các trường hợp đủ điều kiện theo đúng trình tự, thẩm quyền; bảo
đảm tuyệt đối an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
c) Đối với trường hợp đã đăng ký thường trú, được cấp CMND/CCCD hoặc
giấy tờ dành cho công dân Việt Nam nhưng chưa đủ căn cứ xác định quốc tịch
Việt Nam: Thực hiện khoanh vùng, đánh dấu trạng thái hồ sơ; trong thời gian
chưa có kết luận, tạm dừng cấp mới giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh; phối hợp đề xuất phương án xử lý phù hợp đối với giấy tờ đã cấp.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ, thông tin về nhân thân, căn cước và sinh trắc học
được thu thập, cập nhật theo quy định; Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước
được cấp đúng đối tượng; hồ sơ chưa rõ quốc tịch được phân loại, xử lý.
5
- Thời gian thực hiện: Triển khai từ tháng 11 năm 2026 và các năm tiếp theo.
7. Xây dựng, hoàn thiện, tích hợp và khai thác dữ liệu về các nhóm nhân
khẩu đặc biệt
a) Phối hợp với Bộ Công an hoàn thiện dữ liệu hồ sơ điện tử đối với các
trường hợp nhân khẩu đặc biệt sau khi rà soát trong kho dữ liệu riêng trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo đảm thông tin được chuẩn hóa, làm sạch và khai
thác hiệu quả (hoàn thành trong tháng 12/2026).
b) Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện hồ sơ điện tử đối với các trường hợp
nhân khẩu đặc biệt phát sinh mới trên địa bàn tỉnh.
c) Cập nhật đồng bộ kết quả giải quyết hộ tịch, quốc tịch, cư trú và căn cước
vào Cơ sở dữ liệu theo quy định; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, chính
xác, an toàn.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND
cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ điện tử được hoàn thiện, chuẩn hóa, cập nhật; kết
quả giải quyết về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước được cập nhật, đồng bộ giữa
các cơ sở dữ liệu theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.
8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký hộ tịch,
cư trú, căn cước; phối hợp quản lý chặt chẽ địa bàn dân cư, kịp thời phát hiện và
ngăn chặn tình trạng di cư tự do không đăng ký, xuất nhập cảnh trái phép.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành; UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Các buổi tuyên truyền, phổ biến Luật hoặc bằng hình
thức phù hợp.
- Thời gian thực hiện: Triển khai từ tháng 11 năm 2026 và các năm tiếp theo.
9. Công tác kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
a) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai các nhiệm vụ
tại các xã, phường; tập trung kiểm tra địa bàn có nhiều nhân khẩu đặc biệt, các
trường hợp tồn đọng kéo dài, phức tạp; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc theo
thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ.
- Đơn vị phối hợp: UBND cấp xã, Công an cấp xã.
- Kết quả/sản phẩm: Văn bản triển khai kiểm tra; Biên bản làm việc hoặc kết
luận kiểm tra.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn tỉnh: Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã gửi báo cáo
6
về Sở Tư pháp trước ngày 20 tháng 10 hằng năm. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Công an tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh ban hành Báo cáo kết quả gửi
Bộ Tư pháp để Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 10
hằng năm (bắt đầu thực hiện từ năm 2027).
c) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết và tổng kết 05 năm thực hiện Kế
hoạch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp và
Bộ Công an.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Kế hoạch.
- Thời gian thực hiện: Tháng 11 năm 2031.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ngành, cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh và UBND cấp xã có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện,
tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, địa phương mình,
gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí kinh phí, nhân lực và các
điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các quy định có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung tình hình thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về hộ tịch, quốc tịch đối với nhóm nhân
khẩu đặc biệt; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc để đề xuất giải pháp xử lý;
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã tiếp nhận, thụ lý, giải quyết dứt điểm
các hồ sơ hộ tịch tồn đọng.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
định kỳ hằng năm gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 10 hằng năm (từ năm
2027) và tham mưu tổng kết Kế hoạch vào tháng 11 năm 2031.
2. Công an tỉnh
Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh
vực quản lý dân cư, cư trú, căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
7
- Phối hợp với Bộ Công an rà soát, chuẩn hóa hồ sơ điện tử, quản lý cư trú,
cập nhật dữ liệu dân cư, thu thập sinh trắc học và cấp thẻ Căn cước, Giấy chứng
nhận căn cước cho các đối tượng đủ điều kiện;
- Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký hộ tịch,
UBND cấp xã xác minh thông tin nhân thân, quá trình cư trú;
- Định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả công tác thuộc lĩnh vực quản lý gửi Sở
Tư pháp để tổng hợp tham mưu xây dựng báo cáo.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Y tế, UBND cấp xã và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
khi có yêu cầu.
4. Sở Y tế
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi quản lý phối
hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh và UBND cấp xã trong việc xác minh, cung
cấp thông tin đối với các trường hợp đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở;
phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện chính sách
bảo hiểm y tế theo quy định.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
để tiếp nhận trẻ em thuộc nhóm nhân khẩu đặc biệt vào học tập theo quy định,
bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền học tập của trẻ em.
6. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
7. Bảo Hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tư pháp, Công an tỉnh và UBND cấp xã tổ
chức tiếp nhận dữ liệu liên thông, kịp thời thực hiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Bảo hiểm y
tế cho người dân thuộc nhóm nhân khẩu đặc biệt ngay sau khi hoàn thành việc đăng
ký khai sinh, đăng ký cư trú hoặc cấp thẻ Căn cước/Giấy chứng nhận căn cước.
- Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu người tham gia BHYT với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; bảo đảm giải
quyết nhanh chóng, đầy đủ các chế độ, chính sách BHXH, BHYT cho các đối
tượng yếu thế, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
8. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với lực lượng Công an cấp xã
và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn tổ chức rà soát, xác minh, hướng
dẫn, tiếp nhận và giải quyết hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ
các nhóm nhân khẩu đặc biệt;
8
- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, chủ động thành lập và chỉ đạo hoạt
động của các Tổ công tác liên ngành lưu động trực tiếp xuống cơ sở, cụm dân cư,
cơ sở bảo trợ xã hội hỗ trợ người dân;
Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Các Bộ: Tư pháp, Công an;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC
Hào
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 392/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Quyết định 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 392/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 392/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×