• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 323/KH-UBND Gia Lai 2025 theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025​

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 15/02/2025 10:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 323/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh năm 2025​
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 323/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 323/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 323/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 02 năm 2025
KẾ HOẠCH
Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
trên địa bàn tỉnh năm 2025
Thực hiện Kế hoạch số 92/KH-TGCP ngày 06/02/2025 của Ban Tôn giáo Chính
phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025; Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục đích, yêu cầu
a) Mục đích
Theo dõi tình hình thi hành pháp luật vtín ngưỡng, tôn giáo nhằm xem xét,
đánh giá thực trạng việc thi hành các quy định pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
các quy định khác của pháp luật liên quan, qua đó kịp thời phát hiện khó khăn,
vướng mắc, bất cập, hạn chế trong quá trình triển khai thi hành đkịp thời chấn chỉnh,
khắc phục; đồng thời kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thi nh hoàn thiện
hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
2) Yêu cầu
- Thực hiện đầy đủ các nội dung của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày
23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Nghị định số
59/2012/NĐ-CP); Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP (Nghị định số
32/2020/NĐ-CP); Thông s14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP Thông tư số
04/2021/TT-BTP ngày 21/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn thi hành Nghị
định số 59/2012/NĐ-CP Nghị định số 32/2020/NĐ-CP Thông số 08/2024/TT-
BTP ngày 15/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc xem xét, đánh
giá tình hình thi hành pháp luật
- Đảm bảo sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị, địa phương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp
luật; kết hợp giữa theo dõi tình hình thi nh pháp luật với công tác xây dựng, kiểm
tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về tín ngưỡng, tôn giáo.
323
14
2
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm trong
việc triển khai thực hiện công việc được giao trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, tránh
chồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của quan nhà
nước đã được pháp luật quy định và với các nội dung kiểm tra khác.
2. Phạm vi, đối tượng theo dõi thi hành pháp luật
a) Phạm vi
Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo đối
với quan, tổ chức, nhân trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Đối tượng
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh; UBND cấp huyện, xã;
các tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân tôn giáo; các ban quản lý, người đại diện các
cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
II. NỘI DUNG
1. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật
a) Tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản QPPL liên
quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
- Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản.
- Tính thống nhất, đồng bộ của văn bản.
- Tính khả thi của văn bản.
b) Tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật vtín ngưỡng, tôn
giáo
- Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp hiệu quả của hoạt động tuyên truyền, phổ
biến pháp luật vtín ngưỡng, tôn giáo; tập huấn, bồi dưỡng cho người làm công tác
thi hành pháp luật.
- Tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi
hành pháp luật.
- Mức độ đáp ứng về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm thi hành pháp luật.
c) Tình hình tuân thủ pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
- Tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người
có thẩm quyền.
- Tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật trong áp
dụng pháp luật của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
3
- Mức độ tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
d) Công tác quản nhà nước đối với các sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; tình
hình thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; việc thực hiện thủ tục
hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
đ) Các nội dung liên quan khác như: Hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới; vấn
đề đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục, dạy nghề, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, xuất
bản liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo vi phạm,
lệch chuẩn.
2. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật
a) Thu thập thông tin, tình hình thi hành pháp luật, triển khai thực hiện kế hoạch
theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
- Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh: Tổng hợp thông tin về tình hình thi hành
pháp luật từ báo cáo của các sở, ban, ngành liên quan UBND các huyện, thị xã,
thành phố trên địa bàn tỉnh về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tín ngưỡng,
tôn giáo. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật vtín ngưỡng, tôn giáo
được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng thông tin do tổ chức,
nhân cung cấp; qua Cổng/Trang Thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Nội vụ; qua
phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa
phương để thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tín ngưỡng,
tôn giáo; triển khai thực hiện Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn
giáo đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.
b) Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo (gắn với kiểm
tra, rà soát văn bản QPPL về tín ngưỡng, tôn giáo) năm 2025.
- Nội dung kiểm tra:
+ Tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với các nội dung tại
mục 1, phần II Kế hoạch này.
+ Văn bản QPPL về tín ngưỡng, tôn giáo: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL (nếu có).
- Thời kỳ kiểm tra:
+ Đối với các địa phương tự kiểm tra báo cáo kết quả về Sở Nội vụ (Ban
Tôn giáo): Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 30/10/2025.
+ Đối với các địa phương do Sở Nội vụ trực tiếp kiểm tra: Từ ngày 01/01/2018
đến thời điểm tiếnnh kiểm tra.
4
- Hình thức, đối tượng, thời gian kiểm tra:
+ Kiểm tra trực tiếp tại UBND các huyện Đak Đoa, Phú Thiện thành phố
Pleiku (dự kiến vào Quý II/2025).
+ Đối với các địa phương n lại thực hiện tự kiểm tra báo cáo kết quả về
Sở Nội vụ trước ngày 01/11/2025.
c) Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, Sở Nội vchủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử kết quả theo dõi tình
hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp
thẩm quyền xử lý kết quả theo quy định; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông
báo kết luận kiểm tra tình hình thi hành pháp luật vtín ngưỡng, tôn giáo tại các địa
phương được kiểm tra.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chtrì tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; thành lập
Đoàn kiểm tra, chuẩn bị nội dung, văn bản các điều kiện cần thiết cho công tác kiểm tra
trực tiếp tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo tại UBND các huyện Đak
Đoa, Phú Thiện và thành phố Pleiku.
- Chủ t, phối hợp với Sở pháp, UBND các huyện, thị xã, thành ph soát
văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo để kịp thời phát hiện, xử hoặc
kiến nghị xử những nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực
hoặc không còn phù hợp với thực tiễn xã hội.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn
giáo; tự kiểm tra, soát văn bản QPPL vtín ngưỡng, tôn giáo năm 2025 về Ban Tôn
giáo Chính phủ và UBND tỉnh trước ngày 25/11/2025.
2. Sở Tư pháp
Tkiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo do UBND cấp
tỉnh ban hành; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) trước ngày
01/11/2025.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín
ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn quản lý, tkiểm tra tình hình thi hành pháp luật về tín
ngưỡng, tôn giáo báo cáo kết quả thực hiện năm 2025 (theo đề cương các phụ
lục gửi kèm) về Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) trước ngày 01/11/2025.
5
- Đối với các huyện, thị xã do Sở Nội vụ trực tiếp kiểm tra: Xây dựng báo cáo
tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo tngày 01/01/2018 đến thời điểm
kiểm tra (nội dung yêu cầu c thể giao Sở Nội vụ thông báo đến các địa phương được
kiểm tra); chuẩn bị các nội dung, điều kiện cần thiết đphục vụ cho công tác kiểm tra
của Sở Nội vụ.
Trong trường hợp các nhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn v có sự thay
đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy của hthống cnh trtheo Nghị quyết s18-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, t c
quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm v sau khi sắp xếp trách nhim tiếp
tục thực hiện nhiệm vđược giao theo Kế hoạch này.
Trên đây Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn
giáo trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Ban Tôn giáo Chính phủ (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
6
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; tự kiểm tra,
rà soát văn bản QPPL về tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025
(T01/01/2025 đến 01/11/2025)
--------------
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
- Số liệu về tín ngưỡng, tôn giáo đến thời điểm báo cáo.
- Đánh giá ngắn gọn về tình hình hoạt động TNTG trong thời kỳ báo cáo.
II. TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1. Kết quả ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành n bản QPPL
a) Về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết: Đánh giá
về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy định chi tiết so với văn bản được quy định
chi tiết; về nội dung quy định chi tiết so với quy định của n bản được quy chi tiết.
b) Tính thống nhất, đồng bộ giữa văn bản quy định chi tiết với các văn bản QPPL
liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo: Đánh giá việc văn bản quy định trái với văn
bản quy phạm pháp luật của quan nhà nước cấp trên; quy định mâu thuẫn, chồng
chéo với văn bản quy phạm pháp luật khác; mâu thuẫn, chồng chéo giữa các quy
định trong văn bản quy định chi tiết hay không?
c) Tính khả thi của văn bản quy định chi tiết: Đánh giá việc văn bản có quy đnh
không p hp vi thc tế dn đến không thc hin được; có quy định không
ràng, cthdn đến không thực hiện được hay không?
(Có số liệu cụ thể)
2. Tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật
- Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp hiệu quả của hoạt động tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo liên quan đến tín ngưỡng, tôn
giáo; của hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công c thi hành
pháp luật.
- Sự phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho việc
thi hành pháp luật: Đánh giá về cấu tổ chức của quan, đơn vị phù hợp với văn
bản, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng người làm việc thực tế đ
so với chỉ tiêu biên chế được giao; ni m việc đáp ứng tiêu chuẩn về vị trí việc
làm theo quy định hay không?
- Mức đđáp ứng về kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thi
hành pháp luật.
(Có số liệu cụ thể)
7
3. Tình hình tuân thủ pháp luật
- Tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người
có thẩm quyền;
- Tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật trong áp dụng
pháp luật của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền (đánh giá văn bản được ban
hành để hướng dẫn áp dụng pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật đã ban hành vi
phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung trái với quy định pháp luật hay
không);
- Mức độ tuân thủ pháp luật; các vi phạm pháp luật (nếu có) của quan, tổ chức,
cá nhân.
(Có số liệu cụ thể)
4. Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
- Việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; việc thực hiện các quy định
pháp luật về trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các hoạt động tín
ngưỡng, tôn giáo;...
- Việc thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
- Các nội dung khác theo quy định của Luật, Nghị định số 162/2017/NĐ-CP,
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP các văn bản pháp luật có liên quan đến tín ngưỡng,
tôn giáo như hiện tượng tôn giáo mới; vấn đề đất đai, xây dựng liên quan đến tín
ngưỡng, tôn giáo; các hoạt động vi phạm, lệch chuẩn; quản nhà nước đối với các
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo đặc biệt là cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là di tích
lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh...
(Có số liệu cụ thể)
III. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, SOÁT VĂN BẢN QPPL LIÊN QUAN ĐẾN
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1. Xây dựng, ban hành văn bản QPPL
- Số lượng, thể loại văn bản QPPL được HĐND, UBND các cấp ban hành;
- Đánh giá về các nội dung qua kiểm tra: Thẩm quyền ban hành văn bản; nội
dung của văn bản; căn cứ ban hành; thể thức, kỹ thuật trình bày; trình tự, thủ tục xây
dựng, ban hành văn bản QPPL;
- Việc phát hiện, xtheo thẩm quyền đối với văn bản ban hành không đúng
thẩm quyền; nội dung trái Hiến pháp, trái với văn bản QPPL hiệu lực pháp
cao hơn; văn bản vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành;
sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày;
- Việc phát hiện, xử đối với văn bản chứa QPPL nhưng không được ban
hành bằng hình thức văn bản QPPL; văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức như văn
bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành.
8
(Có số liệu cụ thể)
2. Rà soát văn bản QPPL
Báo cáo kết quả soát theo quy định tại Điều 141, 142, 143 Nghị định số
34/2016/NĐ-CP.
3. Các điều kiện đảm bảo cho xây dựng, ban hành; kiểm tra, soát văn bản
QPPL
Báo cáo ngắn gọn về nguồn nhân lực; kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác xây
dựng, ban hành; kiểm tra, rà soát văn bản QPPL; công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ và các điều kiện bảo đảm khác (có số liệu cụ thể).
V. HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN; KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
1. Đối với thi hành pp luật về TNTG
a) Hạn chế; nguyên nhân
b) Khó khăn, vướng mắc
2. Đối với xây dựng, ban hành; kiểm tra, rà soát văn bản QPPL
a) Hạn chế; nguyên nhân
b) Khó khăn, vướng mắc
VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
(Kèm theo Báo cáo này là 03 mẫu biểu thống kê tình hình TNTG và 06 mẫu biểu
được ban hành kèm theo Thông số 08/2024/TT-BTP ngày 15/8/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc xem xét, đánh giá tình hình thi hành pháp luật).
--------------

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 323/KH-UBND Gia Lai 2025 theo dõi tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025​

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×