• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3137/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai công tác pháp chế, rà soát văn bản pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/01/2025 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3137/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Triển khai công tác pháp chế và công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3137/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3137/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3137/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng 12 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai công tác pháp chế và công tác xây dựng, kiểm tra, soát văn bản
quy phạm pháp luật năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; các Nghị định quy định
chi tiếtbiện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số
56/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế,
Ủy ban nhân n tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai công tác pháp chế công tác
xây dựng, kiểm tra, soát văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết công tác văn
bản quy phạm pháp luật) năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai công tác pháp chế công tác văn bản quy phạm pháp luật bảo
đảm chất lượng, hiệu quả, đồng bộ; tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật, các Nghị định quy định chi tiếtbiện pháp thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 55/2011/NĐ-CP, Nghị định số
56/2024/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Tăng cường sự phối hợp giữa các quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ công tác pháp chế công tác văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức
thực hiện Kế hoạch này bảo đảm hiệu quả, đúng nội dung và tiến độ.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Công tác pháp chế
a) Nội dung thực hiện
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 2188/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thi hành Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 5 năm 2024 của Chính ph sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
3137
31
2
55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 m 2011 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
- Xây dựng, sắp xếp, củng cố đội ngũ người làm công tác pháp chế đúng quy
định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
56/2024/NĐ-CP) các quy định pháp luật khác liên quan; năng lực thực hiện
các nhiệm vụ công tác pháp chế.
- Thực hiện các nhiệm vụ công tác pháp chế theo quy định về nhiệm vụ, quyền
hạn của tổ chức pháp chế quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh
nghiệp nhà ớc, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-
CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 56/2024/NĐ-CP) c văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
b) Trách nhiệm thực hiện: quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025.
2. Công tác văn bản quy phạm pháp luật
a) Tiếp tục triển khai các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công tác
văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện: Tiếp tục triển khai các kế hoạch
1
của Ủy ban nhân dân
tỉnh đối với công tác văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện: Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025.
b) Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện: Xây dựng, ban hành n bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân bảo đảm phù hợp với đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước; bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống
nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định tại
Luật Ban hành n bản quy phạm pháp luật, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật các Nghị định quy định chi tiết
biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm sự phối
hợp giữa các cơ quan, đơn vị.
1
Gồm: Kế hoạch số 1918/KH-UBND ngày 15/9/2020; Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 19/02/2021; Kế hoạch hành
động số 1655/KH-UBND ngày 30/6/2023; Kế hoạch số 2543/KH-UBND ngày 30/10/2024.
3
- Trách nhiệm thực hiện: Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025.
c) Công tác góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện: Thực hiện góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân bảo đảm chất ợng nội dung góp ý, thẩm định; đúng thời gian theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp cấp huyện các
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thc hiện: Thường xuyên trong năm 2025.
d) Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện:
+ Thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị
của cơ quan, người có thẩm quyền bảo đảm toàn diện, kịp thời, khách quan, đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Chương VIII Nghđịnh số 34/2016/NĐ-
CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, Nghị định số 59/2024/NĐ-
CP).
+ Tham mưu xử hoặc xử văn bản theo kết luận kiểm tra, kiến nghị của
quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản.
- Trách nhiệm thực hiện:
+ Tự kiểm tra, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền: Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Tự kiểm tra văn bản theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền: Giám
đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh.
+ Tham mưu xử lý hoặc xử lý văn bản: Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025 hoặc theo kết luận, kiến
nghị, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
đ) Công tác soát văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện:
+ Thực hiện soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên, ngay khi căn
cứ soát hoặc theo đề nghị của quan, người thẩm quyền bảo đảm tuân th
4
trình tự, thủ tục theo quy định tại Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, Nghị định số 59/2024/NĐ-CP).
+ Tham mưu xử hoặc xử văn bản quy phạm pháp luật nội dung trái,
chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản căn cứ để soát hoặc không còn phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội hoặc toàn bộ/một phần đối tượng điều chỉnh của
văn bản không còn hoặc quan hệ hội cần điều chỉnh nhưng chưa quy định
pháp luật điều chỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện:
+ Sở, ban, ngành cấp tỉnh thực hiện soát văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản nhà nước của
cơ quan mình.
+ Sở pháp soát độc lập, toàn diện đối với tất cảc văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để làm sở đối chiếu, kiểm tra lại kết quả
soát văn bản của các sở, ban, ngành cấp tỉnh trước khi trình Ch tịch Ủy ban nhân n
tỉnh kết quả soát văn bản chung của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện soát văn bản do mình Hội đồng
nhân dân cấp huyện ban hành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025 hoặc theo đề nghị của
quan, người có thẩm quyền.
e) Cung cấp văn bản, cập nhật, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật trên s
dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Nội dung thực hiện: Cập nhật, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật trên
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật bảo đảmnh chính xác, đầy đủ, đúng quy trình, thời
hạn theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật, Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày
04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế phối hợp
trong việc cung cấp văn bản quy phạm pháp luật để cập nhật vào sở dữ liệu Quốc
gia về pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện:
+ Cung cấp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân n tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; n
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ban, ngành cấp tỉnh; cơ quan khác có liên quan.
+ Cập nhật, đăng tải n bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia
về pháp luật: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025.
5
g) Cật nhật, đăng tải văn bản tại chuyên mục “Lấy ý kiến đối với việc thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành”
(sau đây viết là chuyên mục) trên Cổng/Trang thông tin điện tử
- Nội dung công việc:
+ Cập nhật, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân còn hiệu lực tại chuyên mục trên Cổng/Trang thông tin điện tử.
+ Tiếp nhận, tham mưu xử hoặc xử kiến nghị, phản ánh về văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại chuyên mục trên
Cổng/Trang thông tin điện tử.
- Trách nhiệm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở, ban, ngành cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2025.
3. Kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế công tác văn bản quy phạm
pháp luật
a) Nội dung thực hiện: Kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế và công tác
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Thời gian kiểm tra: Quý II - Quý III năm 2025.
c) Đối tượng kiểm tra:
- quan cấp tỉnh
2
: Sở Nông nghiệpPhát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Công
an tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Ayun Pa, Chư Sê, Chư h.
d) Trách nhiệm thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
4. Tập huấn nghiệp vụ công tác pháp chế và công tác văn bản quy phạm
pháp luật
a) Nội dung thực hiện: Tập huấn kỹ năng xây dựng soát văn bản quy phạm
pháp luật.
b) Thời gian thực hiện: Quý II năm 2025.
c) Đối tượng tập huấn: Người làm công tác pháp chế; người làm công tác xây
dựng soát văn bản quy phạm pháp luật tại sở, ban, ngành cấp tỉnh Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
2
Trường hợp các sở sự thay đổi về tên gọi thì Sở pháp chủ động xác định quan được kiểm tra.
6
d) Trách nhiệm thực hiện: Sở pháp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở pháp
a) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế
hoạch này.
b) Hướng dẫn việc báo cáo công tác pháp chế công tác văn bản quy phạm
pháp luật m 2025; tổng hợp, báo cáo Bộ pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
triển khai công tác pháp chế công tác văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 trên
địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu.
c) Thực hiện các nội dung công việc được phân công tại Mục II Kế hoạch này.
d) Về kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế và công tác văn bản quy phạm
pháp luật
- Gm đốc Sở pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Theo đó, Đoàn
kiểm tra xây dựng, ban hành Kế hoạch kiểm tra, Đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra
và tổ chức kiểm tra theo khoản 3 Mục II Kế hoạch này.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra việc thực hiện công tác pháp
chế và công tác văn bản quy phạm pháp luật.
đ) Về tập huấn nghiệp vụ công tác pháp chế công tác văn bản quy phạm
pháp luật
- Dự toán kinh phí, mời báo cáo viên, tổ chức Hội nghị tập huấn.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tổ chức Hội nghị tập huấn.
2. Trách nhiệm của sở, ban, ngành cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước thuộc
thẩm quyền quản của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân n cấp huyện;
đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thực hiện các nội dung công việc được phân công tại Mục II Kế hoạch này.
b) Sở, ban, ngành cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân n tỉnh (thông qua Sở
pháp) kết quả thực hiện công tác pháp chế và công tác n bản quy phạm pháp luật
năm 2025 tại quan, đơn vị.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai công tác pháp chế và công tác
văn bản quy phạm pháp luật tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở pháp) kết quả thực hiện công tác pháp chế công tác
văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 tại địa phương.
d) Các quan, đơn vị, địa phương thuộc đối tượng kiểm tra nêu tại điểm c
7
khoản 3 Mục II Kế hoạch này trách nhiệm báo cáo đúng nội dung, thời gian theo
yêu cầu của Sở Tư pháp, Đoàn kiểm tra; báo cáo phản ánh đầy đủ, chính xác việc
thực hiện ng tác pháp chế công tác văn bản quy phạm pháp luật tại quan,
đơn vị, địa phương; cung cấp các tài liệu, văn bản liên quan, tạo điều kiện để
Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.
đ) Cđại diện quan, đơn vị tham gia tập huấn nghiệp vụ về công tác pháp
chế và công tác văn bản quy phạm pháp luật đúng đối tượng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kinh phí triển khai Kế hoạch này được s dụng trong kinh phí m 2025 được
cấp có thẩm quyền giao cho các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, đề nghị các
quan, đơn vị gửi văn bản về Sở pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
kịp thời xem xét, xử lý./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3137/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai công tác pháp chế và công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×