• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 390/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Pháp lệnh sửa đổi bổ sung và Nghị định 250/2026/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/09/2026 14:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 390/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Trích yếu: Triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 250/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 390/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 390/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 390/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số 250/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày
văn bản hợp nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn
bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16); Nghị
định số 250/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về kỹ
thuật trình bày văn bản hợp nhất; Quyết định số 1418/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh số
01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản
quy phạm pháp luật Nghị định số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật
trình bày văn bản hợp nhất;
Để tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, thống nhất các quy định về
hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Lắk ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện trách nhiệm của
các quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện Pháp lệnh số
01/2026/UBTVQH16 Nghị định số 250/2026/NĐ-CP, bảo đảm đúng quy định,
rõ trách nhiệm, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
b) Nâng cao nhn thc, trách nhim ca cán b, công chc, viên chc trong công
tác hp nht văn bn quy phm pháp lut; bo đảm vic hp nht văn bn quy phm
pháp lut ca địa phương được thc hin đầy đủ, kp thi, chính xác, thng nht.
c) Bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương được hợp nhất
theo quy định, tạo thuận lợi cho việc tra cứu, áp dụngtổ chức thi hành pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp chặt
390
07
2
chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, HĐND, UBND cấp
xã và các quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Pháp
lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP.
b) Nội dung công việc phải bám sát quy định của Pháp lệnh số
01/2026/UBTVQH16, Nghị định số 250/2026/NĐ-CP và các văn bản có liên quan;
xác định nội dung công việc, quan chủ trì, quan phối hợp, thời gian thực
hiệnsản phẩm, bảo đảm việc triển khai thực hiện đúng quy định, đồng bộ, thống
nhất, kịp thờihiệu quả.
c) Người đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu
quả; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; kịp thời
hướng dẫn, xử hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 Nghị
định số 250/2026/NĐ-CP.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định về hợp nhất
văn bản quy phạm pháp luật
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của Pháp lệnh số
01/2026/UBTVQH16, Nghị định số 250/2026/NĐ-CP và các quy định có liên quan
về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; chú trọng những quy định mới
về đối tượng hợp nhất, trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất, thẩm
quyền ký xác thực, thời hạn hợp nhấtđăng tải văn bản hợp nhất.
a) quan chủ trì: Sở pháp.
b) quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường các
quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Hình thức: Hội nghị, phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
và các hình thức phù hợp khác.
2. Tập huấn, hướng dẫn, trao đổi về công tác hợp nhất văn bản quy phạm
pháp luật
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, trao đổi nghiệp vụ về công tác hợp nhất kỹ
thuật hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; trong đó chú trọng hướng dẫn việc xác
3
định văn bản thuộc đối tượng hợp nhất, chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất,
trình tự thực hiện, kỹ thuật trình bày, ký xác thực đăng tải văn bản hợp nhất.
a) quan chủ trì: Sở pháp.
b) quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường các
quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Hình thức: Hội nghị tập huấn hoặc hình thức phù hợp với quy định pháp
luật và tình hình thực tế.
3. Tổ chức thực hiện việc hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật của
địa phương
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày 01/7/2026
đang còn hiệu lực
Các sở, ban, ngành soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND,
Chủ tịch UBND tỉnh đã tham mưu ban hành; UBND các xã, phường tổ chứcsoát
văn bản thuộc thẩm quyền để xác định các văn bản cần thực hiện hợp nhất theo quy
định của Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16.
Việc soát phải chú ý các trường hợp văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính
chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc
được công bố tiếp tụchiệu lực một phần theo quy định.
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý I/2027.
+ Quý IV/2026: Hoàn thành lập danh mục văn bản thuộc diện hợp nhất.
+ Quý I/2027: Hoàn thành việc ký xác thựcđăng tải văn bản hợp nhất.
- Sản phẩm: Danh mục văn bản thuộc diện hợp nhất; Văn bản hợp nhất được
ký xác thực.
b) Đối với việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật từ ngày 01/7/2026 trở đi
- Đối với văn bản đã ban hành nhưng chưa được hợp nhất: Các sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường rà soát, xác định các văn bản thuộc trường hợp hợp nhất
nhưng chưa được hợp nhất để tổ chức thực hiện việc hợp nhất theo quy định.
- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung đang được xây dựng: Đơn vị được giao chủ
trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội
dung hợp nhất và trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình
4
quan, người thẩm quyền thông qua hoặc ban hành theo quy định của Pháp lệnh
số 01/2026/UBTVQH16.
Việc hợp nhất, ký xác thực văn bản hợp nhất thực hiện theo đúng thẩm quyền,
trình tự, kỹ thuậtthời hạn quy định.
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản hợp nhất được ngườithẩm quyền ký xác thực.
4. Cập nhật văn bản hợp nhất trên sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
ứng dụng công nghệ số trong công tác hợp nhất
Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản hợp nhất của địa
phương trên sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định; bảo đảm dữ liệu
được chuẩn hóa, thống nhất, thuận lợi cho việc tra cứu, khai thácsử dụng.
Từng bước ứng dụng công nghệ số trong quá trình thực hiện công tác hợp nhất
văn bản phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp với Bộ pháp
trong việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong
hoạt động hợp nhất văn bản theo quy định.
Tổ chức kiểm tra, rà soát tính chính xác, đồng bộ giữa bản giấy/bản điện tử đã
ký xác thực với bản đăng tải trên sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
a) quan chủ trì: Sở pháp.
b) quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; HĐND, UBND các xã,
phường quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Sản phẩm: Văn bản hợp nhất được cập nhật, chuẩn hóa trên sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật.
5. Xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất
Kịp thời xử sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện sai sót hoặc khi
nhận được kiến nghị; bảo đảm văn bản hợp nhất được xác thực, đăng tải, cập
nhậtnội dung chính xác theo quy định.
a) quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
b) quan phối hợp: Sở pháp và các quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên hoặc khi phát sinh sai sót, kiến nghị.
d) Sản phẩm: Văn bản hợp nhất được xử lý, khắc phục sai sót theo quy định.
5
6. Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Theo dõi, tổng hợp tình hình, tiến độ kết quả thực hiện công tác hợp nhất
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo
đột xuất khi có yêu cầu của quan có thẩm quyền.
a) quan thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
b) quan tổng hợp: Sở pháp.
c) Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu.
d) Sản phẩm: Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
Các quan, đơn vị chủ động bố trí kinh phí trong dự toán được giao để thực
hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch; việc quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán
kinh phí thực hiện theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở pháp
a) Là quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn tổng hợp kết quả thực
hiện.
b) Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về
công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
c) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hợp nhất; tổng hợp tình hình, tiến độ
kết quả thực hiện của các quan, đơn vị để báo cáo UBND tỉnh Bộ pháp
theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
d) Kiểm tra chuyên môn hoặc hỗ trợ kỹ thuật cho các sở, ngành trong việc lập
dự thảo phần nội dung hợp nhất đối với các văn bảntính chất phức tạp, liên quan
đến nhiều lĩnh vực.
đ) Chủ trì thực hiện việc cập nhật văn bản hợp nhất của địa phương trên sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật.
2. Văn phòng UBND tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc chuẩn bị, trình ký xác thực văn
bản hợp nhất đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND
6
tỉnh, bảo đảm thời hạn theo quy định.
b) Kiểm soát chặt chẽ hồ trình ban hành văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung
(phảidự thảo phần nội dung hợp nhất kèm theo mới tiếp nhận hồ trình).
c) Đăng tải văn bản hợp nhất trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy
định.
d) Phối hợp với Sở pháp các quan, đơn vị liên quan trong việc theo
dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Phối hợp hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông
tin và tích hợp giải pháp AI trên Cổng thông tin điện tử tỉnh/Cơ sở dữ liệu của tỉnh;
bảo đảm an toàn thông tin, hạ tầng mạng tích hợp CSDL văn bản hợp nhất lên
Cổng thông tin điện tử tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Chủ động soát các văn bản quy phạm pháp luật do quan mình chủ trì
soạn thảo, tham mưu ban hành thuộc diện phải hợp nhất; phối hợp với Sở pháp
và các quan có liên quan trong quá trình thực hiện.
b) Khi được giao chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, chuẩn bị dự thảo
phần nội dung hợp nhất trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung theo
quy định.
c) Thực hiện hoặc tham mưu thực hiện việc hợp nhất, ký xác thực văn bản hợp
nhất theo đúng thẩm quyền, trình tựthời hạn quy định.
d) Phối hợp với Sở pháp trong việc cập nhật, đăng tải văn bản hợp nhất;
báo cáo tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
5. UBND các xã, phường
a) Ch động soát văn bn quy phm pháp lut do HĐND, UBND cp mình
ban hành thuc trường hp phi thc hin hp nht. Ch đạo công chc Tư pháp ch
trì rà soát, tham mưu hp nht văn bn QPPL do HĐND, UBND cp xã ban hành.
b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền, tổ chức thực hiện hợp nhất đăng tải
văn bản hợp nhất theo đúng thẩm quyền, trình tựthời hạn quy định.
c) Báo cáo tình hình, tiến độ kết quả thực hiện việc hợp nhất văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền theo yêu cầu của quan thẩm quyền hướng
dẫn của Sở pháp.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Nghị định số
7
250/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình
bày văn bản hợp nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: Các phòng, ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, NC (L).
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 390/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 250/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 390/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 390/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×