Công văn 2209/BTP-PBGDPL 2019 thực hiện Quyết định nâng cao năng lực hòa giải viên cơ sở

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
-------

Số: 2209/BTP-PBGDPL
V/v
: Thực hiện trong năm 2019 Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2019

 

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Ngày 18/4/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 428/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022”[1] (viết tắt là Đề án). Để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án, trong năm 2019, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:

1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Đề án;

2. Tổ chức giới thiệu, quán triệt Đề án cho công chức tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên trên địa bàn bằng hình thức phù hợp (như tổ chức hội nghị quán triệt, phát tài liệu, phát thanh trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở...);

3. Xây dựng đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh (từ 03 - 05 người/tỉnh) từ nguồn cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở của Sở Tư pháp; cán bộ, công chức thuộc tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh tham gia công tác hòa giải ở cơ sở; báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và các luật gia, luật sư, trợ giúp viên pháp lý có đủ khả năng, kiến thức, phương pháp để tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ tập huấn viên cấp huyện và hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở (danh sách đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) trước ngày 31/10/2019 để tổng hợp);

4. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng đội ngũ tập huấn viên cấp huyện (từ 04 - 08 người/huyện) từ nguồn cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở của Phòng Tư pháp; cán bộ, công chức thuộc tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện tham gia công tác hòa giải ở cơ sở; báo cáo viên pháp luật cấp huyện, tuyên truyền viên pháp luật và các cá nhân khác có đủ khả năng, kiến thức, phương pháp để tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở;

5. Tiến hành rà soát, củng cố, kiện toàn Tổ hòa giải ở cơ sở và đội ngũ hòa giải viên, vận động, thuyết phục đội ngũ luật sư, luật gia, người đang và đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, chấp hành viên, thẩm tra viên trong cơ quan tiến hành tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức có đủ tiêu chuẩn, đang thường trú ở cơ sở tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở; tiến hành bầu bổ sung, thay thế hòa giải viên đối với những tổ hòa giải còn thiếu hòa giải viên hoặc có hòa giải viên hoạt động mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao; bảo đảm các tổ hòa giải đủ số lượng, thành phần, tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở;

6. Căn cứ tình hình thực tế và đặc thù của địa phương, lựa chọn một số đơn vị cấp xã để thực hiện chỉ đạo điểm, ưu tiên các xã chưa đạt tiêu chí về hòa giải ở cơ sở khi đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Đối với 08 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tư pháp chọn làm điểm (theo thông báo riêng của Bộ Tư pháp), ngoài những đơn vị cấp xã thực hiện chỉ đạo điểm của Bộ Tư pháp, có thể lựa chọn thêm một số đơn vị cấp xã trên địa bàn để làm điểm chỉ đạo của địa phương;

7. Cân đối nguồn lực, bố trí bổ sung kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề án trong năm 2019; báo cáo kết thực hiện Đề án (lồng ghép trong báo cáo công tác tư pháp năm 2019) gửi về Bộ Tư pháp.

Trên đây là hướng dẫn của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện trong năm 2019 Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022”. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, số điện thoại 024.62739471) để cùng phối hợp tháo gỡ./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để phối hợp);
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội (để phối hợp);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để tham mưu thực hiện);
- Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phan Chí Hiếu

 

 

------------------------------------------

[1] Văn bản được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) Mục Hệ thống văn bản/Văn bản chỉ đạo điều hành hoặc trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (moj.gov.vn) Trang thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật.

 

thuộc tính Công văn 2209/BTP-PBGDPL

Công văn 2209/BTP-PBGDPL của Bộ Tư pháp về việc thực hiện trong năm 2019 Quyết định 428/QĐ-TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022"
Cơ quan ban hành: Bộ Tư phápSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2209/BTP-PBGDPLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Phan Chí Hiếu
Ngày ban hành:17/06/2019Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tư pháp-Hộ tịch
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi