• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 358/QĐ-UBND Bình Thuận 2025 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/02/2025 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 358/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Đăng
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Bình Thuận năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 358/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 358/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 358/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 358 /QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 24 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Cơng trình thực hành tiết kiệm,
chống ng phí của tỉnh năm 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phLuật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương tnh tổng thể của Chính phủ về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 212-KH/TU, ngày 30/01/2024 của Tỉnh ủy về triển
khai thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị (khóa
XIII) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 117/NQ-ND ngày 08/12/2024 của HĐND tỉnh
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 của UBND tỉnh
về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh
Bình Thuận giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 1274/KH-UBND ngày 10/4/2024 của UBND tỉnh
về triển khai thực hiện Chỉ thsố 27-CT/TW của Bộ Chính trị vtăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Theo đnghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 521/STC-
QLNS ngày 17/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí của tỉnh năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; người đứng
đầu các công ty trách nhiệm hữu hn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ được UBND tỉnh quyết định thành lập và thủ trưởng các tổ
chức, cá nhân và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTTT, TH. Sang
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Đăng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh năm 2025
(Kèm theo Quyết định số 358 /QĐ-UBND
ngày 24 /02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU , NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2025
1. Mục tiêu:
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong
công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là “THTK, CLP”)
tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt cơ hội, đẩy lùi thách thức, tăng tốc, bứt phá v
đích, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021 - 2025, gia tăng nguồn lực chăm lo cho nhân
dân, làm giàu cho đất ớc trong giai đoạn ch mạng mới, xây dựng tương lai
tốt đẹp, đưa đất ớc ớco kỷ nguyên ơn mình của dân tộc.
2. Yêu cầu:
a) Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết s53/NQ-CP ngày 14/4/2023
của Chính phủ về triển khai Nghquyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022
của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP. Tổ
chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm c, hiệu quả Kế hoạch số 212-
KH/TU, ngày 30/01/2024 của Tỉnh ủy Kế hoạch số 1274/KH-UBND ngày
10/4/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày
25/12/2023 của Bộ Chính trị (khóa XIII) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác THTK, CLP.
b) Bám sát c yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp tại Cơng trình tổng
thể về THTK, CLP của tỉnh giai đoạn 2021-202; gắn với hoàn thành các chỉ tiêu
chyếu về kinh tế, hội đã được ND tỉnh đề ra tại Nghquyết s117/NQ-
HĐND ngày 06/12/2024 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộim 2025.
c) Chương trình THTK, CLP phải đảm bảo tính toàn diện nhưng cần có
trọng tâm, trọng điểm; xác định nhiệm vụ, trách nhiệm đối với tng
quan, đơn vị, đặc biệt trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng
kế hoạch hành động, tchức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện các văn bản về THTK, CLP, qua đó, tạo tiền đề cho sự chuyển biến mạnh
mẽ, tích cực trong nhận thức về công tác THTK, CLP các cấp, các ngành,
các quan, tổ chức, đơn vị, nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động,
2
phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế - hội cho phát triển đất
nước, nâng cao cuộc sống của nhân dân.
3. Nhiệm vụ trọng tâm:
a) Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển kinh
tế - hội, phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu nhiệm vụ, chỉ tiêu đã
được đề ra tại Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của HĐND
tỉnh, Quyết định số 168/QĐ-UBND Quyết định số 179/QĐ-UBND ngày
24/01/2025 của UBND tỉnh, góp phần đưa tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP)
tăng từ 8 - 8,5% và phấn đấu tăng 10% theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
b) Siết chặt kỷ luật, k cương trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân
sách; điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, bảo đảm chặt
chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước
gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
c) Quản chặt chẽ việc huy động quản lý, sử dụng các khoản vốn
vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ, vay để trả nợ gốc của ngân sách
địa phương. Thường xuyên soát, theo dõi, đánh giá kỹ nhu cầu chi đầu
phát triển, trả nợ gốc của ngân sách bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Kiểm soát
chặt chẽ việc sdụng nguồn vay ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về quản lý ngân
quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả đầy đủ các khoản vay nợ kéo dài nhiều
năm báo cáo HĐND tỉnh trong dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước
hằng năm.
d) Tăng ờng quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn,
định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, tập trung vào việc sắp xếp,
xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất gắn với việc sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy.
đ) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai thực hiện giải ngân vốn đầu
công, nhất các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia, các
chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình mang tính kết nối liên tỉnh, liên
vùng, liên quốc gia, quốc tế. Tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án
kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các d
án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
e) Hoàn thành sắp xếp tổ chức tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu
cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả quản nhà nước, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh sự phân cấp, phân quyền
gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản trị các sở, ban,
ngành và địa phương.
3
g) Tập trung soát khắc phục những hạn chế, bất cập trong hệ thống
pháp luật về THTK, CLP, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
h) Ưu tiên nguồn lực, trí lực, chuẩn bị nhân lực, tập trung thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghđồng bộ, thông suốt.
i) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện
chính sách, pháp luật về THTK, CLP, nhất trong lĩnh vực đất đai, đầu tư,
xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản. Thu hồi triệt
để các dự án treo đẩy nhanh việc thu hồi các tài sản, đất đai nhà nước bị
thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị của các quan thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán.
k) Xây dựng văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong các các sở, ban,
ngành địa phương. các biện pháp khuyến khích hân dân tăng cường
THTK, CLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
TRONG CÁC LĨNH VỰC
1. Trong qun lý, sử dụng tài sản công:
a) Thực hiện đồng bộ các quy định về quản lý, sdụng tài sản công tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Quản thuế, Luật Dự trữ quốc gia các văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trong đó tập trung hoàn thiện các quy
định vtiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công khai
thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công làm sở để tổ chức khai thác hiệu quả nguồn lực
tài chính từ các loại tài sản này.
c) Các sở, ban, ngành, địa phương hoàn thành vic rà soát lại toàn bộ tài
sản công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả để quyết định
xử theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền quyết định xử theo
quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
d) Hoàn thành công tác tổng kiểm kê tài sản công tại sở, ban, ngành, địa
phương; tài sản kết cấu hạ tng do Nhà nước đu tư, quản theo Đề án đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định s213/QĐ-TTg ngày
01/3/2024, đảm bảo đúng tiến độ theo kế hoạch tiếp tục thường xuyên cập
nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
4
2. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách
nhà nước:
a) Kiên quyết triệt đ tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để
bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu
phát triển hỗ trợ phục hồi kinh tế; phấn đấu tăng cao hơn nữa t lệ chi đầu
phát triển; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần
thiết nguồn bảo đảm; phân bổ giao dự toán đúng thời hạn theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Ngoài số tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền
lương theo quy định, trong tổ chức thực hiện, các sở, ban, ngành, địa phương
phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán
năm 2025 so với dự toán năm 2024 (loại trừ các khoản chi lương, tính chất
tiền lương, chi cho con người, các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc thù,
quan trọng không thực hiện cắt giảm phần tiết kiệm 10% chi thường xuyên
để tạo nguồn cải cách tiền lương theo nghị quyết của Trung ương) để dành
nguồn giảm bội chi ngân sách nhà nước hoặc cho các nhiệm vụ cấp thiết, phát
sinh, thực hiện nhiệm vụ an sinh hội của từng quan, đơn vị địa
phương hoặc bổ sung tăng chi đầu tư công.
c) Đổi mới chế quản lý, chế tài chính của các đơn vsự nghiệp
công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:
a) Phân bổ vốn đầu công năm 2025 bảo đảm tập trung, trọng tâm,
trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư
công, các nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội; thanh toán đủ số nợ đọng đu xây dựng theo đúng quy định của pháp
luật. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu công, xử nghiêm các trường hợp vi
phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa
trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm.
b) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành các dự án sử dụng vốn
đầu công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án
đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí.
c) Nâng cao chất lượng thể chế quản đầu công, trong đó tập trung
vào các khâu lp dtoán, phân bổ vốn, giao vốn, giải ngân vốn; cải thiện các
yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế, nhất là phân bổ và
giải ngân vốn đầu công. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân
vốn đầu tư công và giải pháp giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự
án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, dự án sử dụng vốn ODA hiệu quả
5
thấp, gây thất thoát, lãng phí lớn; các dự án ngừng triển khai theo kết luận của
các cơ quan, chức năng.
đ) Đánh giá kế hoạch đầu công giai đoạn 2021 - 2025 để xác định
nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng cần thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 phù
hợp với các mục tiêu, định hướng phân bổ nguồn vốn đầu công giai đoạn
2026 - 2030.
4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên:
a) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng quy hoạch sử
dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch sử
dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị
quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021, Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày
09/3/2022 của Thtướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025
Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ điều
chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 tại Quyết định số 326/QĐ-
TTg ngày 09/3/2022.
b) Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng đất, tài nguyên,
khoáng sản; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế; nâng cao chất lượng
quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản tiết
kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực
đến môi trường; bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, quản
lý, sử dụng tài nguyên nước.
c) Tăng cường soát các dán, kiến nghị liên quan đến đất đai trong
các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án khó khăn, vướng mắc các dự án
sử dụng đất chậm tiến độ để có phương án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền
hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định theo đúng quy định pháp
luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi ích giữa nhà nước,
nhà đu để sớm đưa đất vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không
tiếp tục gây thất thoát, lãng phí. Làm trách nhiệm của các tổ chức, nhân
có liên quan nhất là trách nhiệm giải trình của người đứng đầu để xảy ra các vi
phạm, thất thoát, lãng p đối với môi trường tài nguyên, đặc biệt các
trường hợp sử dụng đất sai mục đích, bỏ hoang hóa, vi phạm pháp luật gây
lãng phí.
d) Đến hết năm 2025 hoàn thiện, kết nối liên thông hệ thống thông tin
đất đai sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó dữ
liệu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất,
công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp
cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kiểm tài nguyên nước quốc
gia giai đoạn đến năm 2025 theo Đề án tổng kiểm tài nguyên nước quốc
gia, giai đoạn đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
e) Hoàn thành các chỉ tiêu về tiết kiệm điện hiệu quả giai đoạn 2023 -
2025 theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Trong quản , sử dng vốn và tài sản ca nhà nưc ti doanh nghip:
a) Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện trên toàn tỉnh phục vụ công
tác báo cáo tổng kết Đề án cấu lại doanh nghiệp nhà nước đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định s 360/QĐ-TTg ngày
17/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ báo o tổng kết Quyết định s
1479/-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ v p duyệt kế
hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vốn nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025, trong đó, đánh giá giải pháp cụ thể để đẩy nhanh việc
thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.
b) Hoàn tất việc sắp xếp lại khối doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tiến
độ, hiệu quả.
6. Trong t chc b máy, quản lý, s dng lao đng và thi gian lao đng:
a) Thực hiện nghiêm các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban
thư, kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh tiếp tục cải cách tổ
chức bộ máy hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Trọng tâm là sắp xếp, tinh
gọn tổ chức bộ máy của các quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND
cấp huyện các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh (giảm tối thiểu
15% đầu mối tổ chức bên trong); đồng thời, tiến hành rà soát lại tất cả các hoạt
động của các ban chỉ đạo theo hướng kết thúc hoạt động, chỉ giữ lại những ban
chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ cần thiết.
soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức
bộ máy của tỉnh để giải pháp đề xuất xử trong quá trình sắp xếp; xây
dựng dự thảo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức bộ
máy của sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế gắn với sắp xếp tổ chức bộ
máy và cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021 - 2026, toàn hthống chính trị tinh giản ít
nhất 5% biên chế n bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng
lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận số 40-KL/TW, ngày 18/7/2022 của
Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản biên chế của hệ thống
chính trị giai đoạn 2022 - 2026, Kế hoạch số 4481/KH-UBND và Kế hoạch số
4482/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh về biên chế công chức các
cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2022 - 2026.
7
c) Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trọng tâm cải
cách thủ tục hành chính, đảm bảo triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng phát triển
chính quyền số theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của UBND
tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
(khóa XIV) về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Công văn số 3834/UBND-NCKSTTHC ngày 11/11/2022 của UBND tỉnh chỉ
đạo thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022
của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hiện đại hóa
phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp. Quyết tâm,
quyết liệt giải quyết thủ tục hành chính ti quan hành chính nhà nước các
cấp kịp thời, hiệu quả, bo đảm dân chủ, công khai, minh bch, thuận tiện;
thường xuyên soát, kiểm tra các hồ giải quyết thủ tục hành chính đang
thực hiện. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tu
cực, lãng phí nguồn lực, hội của Nhà nước, hội, người dân, doanh
nghiệp; không để đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân, doanh nghiệp.
d) Tiếp tục thực hiện kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn
tỉnh được ban hành theo Quyết định số 3780/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của
UBND tỉnh.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT
KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ
1. Về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP:
Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương trong phạm vi quản của mình
có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK,
CLP năm 2025 theo định hướng, chủ trương của Đảng về THTK, CLP. Xây
dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực
được giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể, ràng trách
nhiệm của từng tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động gắn với công tác kiểm tra, đánh giá tờng xuyên, đảm bảo
việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công c THTK, CLP:
a) Tập trung soát, tham gia góp ý đề xuất sửa đổi Luật THTK, CLP
theo hướng lấy tiết kiệm mục tiêu, chống lãng phí nhiệm vụ, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ, khả thi; tạo sở pháp đầy đủ, đồng bộ cho giám sát,
kiểm tra, phát hiện, xử mạnh, tính răn đe cao đối với các hành vi lãng
8
phí; xây dựng chế thực sự hữu hiệu cho giám sát, phát hiện lãng phí của
mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân.
b) Tiến hành soát, hoàn thiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực
dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí như đấu thầu, đấu giá, quản lý, sử dụng
đất đai, tài nguyên, ngân sách nhà nước, tài sản công, đầu công, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, cụ thể:
- Phối hợp, tham gia góp ý hoàn thiện Luật Quản đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp trình Quốc hội thông qua trong tháng 5/2025.
- Phối hợp tham gia góp ý xây dựng phương án sửa đổi Luật Ngân sách
nhà nước, gắn với việc sửa đổi chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi một
cách tổng thể, thận trọng, đánh giá tác động đầy đủ nhằm bảo đảm vai trò
chủ đạo của ngân sách trung ương trình Quốc hội xem xét, quyết định.
- Phối hợp tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy định chi tiết
hướng dẫn các luật mới được Quốc hội thông qua: Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản thuế,
Luật Dự trữ quốc gia; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; Luật Địa chất
Khoáng sản; Luật Đầu tư công (sửa đổi)...
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện
đại hóa công tác quản lý, tiết kiệm nguồn lực:
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, tập trung số hoá toàn diện hoạt
động quản nnước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, hội số, công
dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính, nhất là hoạt
động cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa trên ứng dụng công
nghệ, dữ liệu số để giảm bớt các chi phí không cần thiết.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lp giám sát
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quản đất đai; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu
công, quản tài sản công ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa quy
trình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và công tác kế toán, quyết
toán ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn đầu tư công; hiện đại hóa công
tác quản lý vốn đầu công như kết nối thông tin, chương trình, báo cáo liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan.
c) Xây dựng cổng thông tin minh bạch về các dự án đầu công, quy
hoạch đất đai, bảo đảm công khai, hạn chế thất thoát, lãng phí.
9
4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về
THTK, CLP:
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của nnước liên quan đến THTK,
CLP vi các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách
nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với các
quan, doanh nghiệp, tổ chức, nhân toàn hội. Tăng cường lồng ghép
nội dung giáo dục THTK, CLP trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Các sở, ban, ngành, địa phương tích cực phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan mặt trận, đoàn thể, các tổ chức chính trị - hội, quan thông tấn, báo
chí để tập trung thực hiện tuyên truyền sâu rộng, vận động về THTK, CLP đạt
hiệu quả. Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi
đua về THTK, CLP, tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp toàn tỉnh.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong
THTK, CLP; thực hiện các biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin phát
hiện lãng phí.
5. Tăng cường công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực,
trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý, sử dụng tài sản công:
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản tài sản công đđảm
bảo quản thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng
tài sản công tại các quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử
nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, nhân
thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
b) Về quản lý ngân sách nhà nước:
Tiếp tục đổi mới pơng thức quản chi thường xuyên, tăng cường
đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến khích phân cấp, phân quyền, giao
quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với tăng cường
trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương các đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nước, thể hóa trách nhiệm nhân trong quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.
Phối hợp tham gia góp ý Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định chế tự chủ của
đơn vị sự nghiệp công lập để tháo gỡ các vướng mắc trong việc thực hiện cơ
chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
10
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:
Tiếp tục soát các văn bản pháp liên quan đến triển khai, thực hiện
dự án đầu công để kịp thời báo o cấp thẩm quyền xlý, tháo gkhó
khăn, vướng mắc trong việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các
vấn năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực thực sự, khắc phục tối đa tình trạng
điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây mất thời gian làm chậm tiến độ
giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bảo đảm về thủ tục đầu xây dựng để khi
dự án được giao kế hoạch vốn thể triển khai ngay. Nâng cao chất lượng
công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án, hạn chế các
nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế, thi công; hạn chế ti đa
tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu dự án. Khuyến khích, tạo điều kiện cho
các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng
lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Công khai, minh bạch thông tin tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm
tra, thanh tra trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ và
chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát. Đồng thời, có chế tài xử
nghiêm theo quy định pháp luật các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tổ chức, cá
nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện
giải ngân vốn đầu tư công.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà
thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra việc
tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt,
kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dng vốn tạm ứng không đúng
quy định của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng.
Áp dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính chất dự án, đúng quy
định pháp luật, lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thi công, lựa chọn hình thức
hợp đồng phợp theo quy định. Tập trung chỉ đạo, xử ngay các dán sử
dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử lý trách nhiệm
tổ chức, cá nhân có liên quan.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán
bộ làm công tác quản lý đầu tư công, ban quản lý dự án.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai:
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài nguyên, khoáng sản, trong
đó tập trung lĩnh vực đất đai; soát, đánh giá đúng thực trạng các d án
không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc,
đề xuất các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm giải phóng nguồn
11
lực đất đai, đẩy nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả, phát huy nguồn lực đất đai.
Đẩy mạnh công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo
quy định của pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà ớc; ng cao năng lực
tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cấu sản phẩm, ngành nghề
sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng
cao chất lượng sản phẩm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian lao động:
Tiếp tục soát, hoàn thin chế chính sách, pháp luật về tổ chức bộ
máy, tinh giản biên chế, trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng tâm
soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các quan hành
chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý cán bộ,
công chức, viên chức, trong đó, cần tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng
công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản phẩm,
kết quả cụ thể; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ
của quan, đơn vị; sử dụng hiu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố
trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức.
ng ờng c giải pháp nhằm nâng cao chất ợng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức để đáp ứng u cầu quản nhà nước về cán bộ, ng
chức, viên chức trong tình hình mới; tăng ờng công c đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũnh đạo, quản lý các cấp.
6. Tăng cường kiểm tra, thanh tra xử nghiêm các vi phạm quy
định về THTK, CLP:
Đẩy mạnh nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra xử
nghiêm các vụ việc vi phạm gây lãng phí lớn, dư luận quan tâm trong các lĩnh
vực theo quy định của Luật THTK, CLP pháp luật chuyên ngành theo tinh
thần “xử một vụ cảnh tỉnh cả vùng, cả lĩnh vực”. Các sở, ban, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến THTK,
CLP trong đó cần chú trọng:
- Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số ni
dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực đất đai, đầu
tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản.
12
- Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm
tra tại đơn vị mình chỉ đạo công tác kiểm tra, tkiểm tra tại đơn vị cấp
dưới trực thuộc.
- Đối vi những vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời. Thực hiện nghiêm các quy
định pháp luật về xử vi phạm đối với người đứng đầu quan, đơn vị
các nhân đxảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị của
thanh tra, kiểm tra, kiểm toánquyết liệt trong xử kết quả thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho nnước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm
đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP của tỉnh năm 2025, yêu cầu th
trưởng các sở, ban, ngành, địa phương khẩn trương xây dựng Chương trình
THTK, CLP m 2025 của đơn vị mình chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày
Chương trình THTK, CLP năm 2025 của tỉnh được ban hành; chỉ đạo việc xây
dựng Chương trình THTK, CLP năm 2025 của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
theo đó, trong Chương trình THTK, CLP của mỗi đơn vị phải cụ thể hóa các
mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành
mình; xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc địa bàn, lĩnh
vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm
2025 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, quán triệt về việc:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi
để xảy ra lãng phí tại quan, đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện
kiểm tra, kịp thời làm lãng phí khi thông tin phát hiện để x nghiêm
đối với những tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng thực hiện
Chương trình THTK, CLP năm 2025; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình THTK,
CLP trong phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện Chương trình này. Thực hiện công
khai THTK, CLP, đặc biệt công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử
hành vi lãng phí; nâng cao chất lượng đổi mới cách thức đánh giá kết quả
đảm bảo so sánh một cách thực chất minh bạch kết quả THTK, CLP giữa
các sở, ngành, địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
13
d) Thực hiện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình
THTK, CLP của tỉnh, Chương trình THTK, CLP cụ thể của đơn vị mình đúng
thời hạn theo quy định. Đồng thời thẩm định và tổng hợp báo cáo kết quả đánh
giá THTK, CLP trong chi thường xuyên cùng với báo cáo THTK, CLP gửi Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số
904/UBND-TH ngày 08/3/2018 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính.
3. Người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được UBND tỉnh quyết định thành lập
trách nhiệm tổ chức xây dựng thực hiện Chương trình THTK, CLP năm
2025 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP của
tỉnh, trong đó, phải cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu
chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn tài sản của Nhà nước; xác định
nhiệm vụ trọng tâm những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2025.
4. Giao thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, báo cáo
UBND tỉnh (thông qua Sở i chính tổng hợp) tình hình THTK, CLP trong
các lĩnh vực quy định của Luật THTK, CLP, cụ thể:
a) Theo dõi, báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, sử dụng kinh
phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 mục
II của Chương trình.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP trong
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công tại khoản 3 mục II của Chương trình.
c) Sở Tài chính phối hợp các sở, ngành, địa phương thực hiện khoản 1
Mục II của Chương trình; phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi
tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, khai thác, s dụng i
sản công tại khoản 1 mục II của Chương trình.
d) Sở i nguyên Môi trường chủ trì thực hiện khoản 4 Mục II của
Chương trình; đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất cải cách thủ
tục hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế,
bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân;
phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình
THTK, CLP trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên tại khoản 4 mục II
của Chương trình.
đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành theo dõi tổng hợp
báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, sdụng vốn tài sản của nhà
nước tại doanh nghiệp tại khoản 5 mục II của Chương trình; Sở Kế hoạch và
14
Đầu tư báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu
tại doanh nghiệp tại điểm a, điểm b khoản 5 mục II của Chương trình;
người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý vốn, tài sản
nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp tại khoản 5 mục II của Chương trình.
e) Sở Nội vụ chtrì, phối hợp với c sở, ban, ngành, địa phương thực
hiện, theo dõi tổng hp báo cáo tình hình THTK, CLP quản lý, sử dụng lao động
thời gian lao động tại điểm a và điểm b khoản 6 mục II của Cơng trình.
g) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, báo cáo nội dung tại điểm c (theo
Công văn số 3834/UBND-NCKSTTHC ngày 11/11/2022 của UBND tỉnh)
điểm d khoản 6 mc II của Chương trình.
h) Sở Thông tin Truyền thông theo dõi, báo cáo nội dung tại điểm c
(theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của UBND tỉnh) khoản 6
mục II của Chương trình.
5. Giao Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu
UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh, Bộ Tài chính theo đúng quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 358/QĐ-UBND Bình Thuận 2025 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×