• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4246/KH-UBND Quảng Nam thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống lãng phí đến 2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4246/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Nam Hưng
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4246/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4246/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4246/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Nam, ngày tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035, UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến
năm 2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây gọiKế hoạch) với các nội dung
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí; quản sử dụng hiệu quả các nguồn lực
của địa phương, khơi dậy củng cố niềm tin trong Nhân dân; giữ vững ổn định
chính trị, phát triển kinh tếhội.
2. Mục tiêu cụ thể
- soát, khắc phục những hạn chế, bất cập trong chế, chính sách; tăng
cường thực thi pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế - hội, nhấtnhững lĩnh vực dễ
phát sinh lãng phí (tài nguyên, ngân sách, nhân lực, nhân tài...).
- Tập trung soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh đời sống người dân; thực hiện
các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp trên môi trường điện tử, bảo đảm thông suốt,
liền mạch, hiệu quả.
- soát, sắp xếp lại bộ máy chính quyền đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, uy tín đủ tầm thực hiện nhiệm
vụ trong điều kiện mới.
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa; giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát
hiện, xửmạnh nhằm răn đe, đẩy lùi các hành vi lãng phí.
- Xử triệt để các vụ việc gây lãng phí, bức xúc trong luận, tạo sự lan tỏa
mạnh mẽ.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức thành viên, các quan
báo chí, truyền thông trong công tác phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chống lãng
phí; xây dựng văn hóa phòng, chống lãng phí, đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí thành tự nguyện, tự giác và trở thành thói quen, nhiệm vụ hàng ngày.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống
lãng phí.
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện về chế chính sách trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã
hội và phòng, chống lãng phí
a) Tăng cường sự chỉ đạo hoạt động thể chế hóa, cụ thể hóa đường lối, chủ
trương chính sách của Đảng về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
soát, sửa đổi các quy định không còn phù hợp, chống chéo hoặc chưa đầy đủ. Đẩy
mạnh sự phân cấp, phân quyền trong huy động sử dụng nguồn lực. Xây dựng,
hoàn thiện chế, chính sách, thể chế về quản kinh tế, hội phòng, chống
tham nhũng theo hướng: dân chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm thời gian
chi phí, tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực, khắc
phục điểm nghẽntạo đà cho sự phát triển.
b) soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc tham mưu trình cấp thẩm
quyền xem xét sửa đổi, hoàn thiện theo thẩm quyền hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, chế độ chi tiêu công để làm giảm hao phí trong
sử dụng vốn, tài sản, tài nguyên, thời gian lao động làm căn cứ để thực hiện, nâng
cao hiệu quả công tác phòng, chống lãng phí; nhấtcác lĩnh vực dễ phát sinh lãng
phí như: quản lý ngân sách, tài sản công; quản lý, sử dụng vốn đầu công; đất đai,
tài nguyên, khoáng sản; xây dựng; tổ chức bộ máy, quảnnhân lực…, cụ thể một
số nội dung sau:
- Tiếp tục hoàn thiện chế, chính sách về ngân sách nhà nước trên địa bàn
theo hướng tăng cường trách nhiệm kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng,
tiêu cực, lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Rà soát, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công, trong đó tập trung soát, hoàn thiện các quy định về tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Nghiên cứu tham mưu, ban hành mới các văn
bản quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với một số loại tài sản kết
cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công các quy định
pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- soát, bổ sung hoàn thiện các chế, chính sách về tài nguyên, môi
trường và các văn bản hướng dẫn, hướng tới khơi thông, phân bổ phát huy nguồn
nhân lực tài nguyên, bảo vệ môi trường bền vững; đồng thời, lồng ghép các quy định
để ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí các nguồn lực tài nguyên.
c) Hoàn thiện chế, chính sách pháp luật về phòng, chống lãng phí theo hướng
tạo sở pháp đầy đủ, đồng bộ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra; phát hiện,
xử nghiêm, có tính răn đe đối với các hành vi, lãng phí. soát, cụ thể hóa quy
định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các ngành người đứng đầu quan, tổ
chức trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống lãng phí địa phương, sở,
ngành, lĩnh vực, quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số toàn diện trong hoạt động của hệ thống chính trị theo
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị Chương trình số 60-
CTr/TU ngày 24/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao hiệu quả quản trị,
3
hiệu lực quảnnhà nước trên các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, s trách nhiệm, không dám làm của một
bộ phận cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ.
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn bộ máy xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức hiệu lực, hiệu quả
a) Thực hiện tốt việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế, cải cách chế độ công vụ.
Phân biệt hành vi sai phạm của cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
động trong sáng, lợi ích chung để khuyến khích bảo vệ. Kiên quyết xử
trách nhiệmkịp thời thay thế những cán bộ lãnh đạo, quản lý khi để xảy ra tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc quan, đơn vị, lĩnh vực mình quản lý, phụ trách
nhưng không phát hiện hoặc phát hiện không kịp thời, để xảy ra hiệu quả.
b) Thực hiện cắt giảm các đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức
theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực theo nguyên tắc một quan thực hiện nhiều việc,
một việc chỉ giao cho một quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt
để tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực.
soát, đánh giá lại việc giao, quản lý biên chế. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo
hướng địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” gắn với
tăng cường kiểm tra, giám sát, xác địnhtrách nhiệm giữa các cấp chính quyền địa
phương, giữa người quản người lao động. Hoàn thiện chế kiểm tra, giám
sát, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhà nước và phát huy tính chủ động, sáng
tạo, nâng cao khả năng tự chủ, tự cường của địa phương.
c) Nghiên cứu chế, chính sách cụ thể để đào tạo, thu hút nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ; thực hiện cải cách chế độ công vụ, cấu lại đội ngũ cán
bộ, nhất cán bộ lãnh đạo, quản các cấp đủ phẩm chất, năng lực uy tín,
ngang tầm nhiệm vụ. Tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo
hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm chức danh
công chức; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng
lãnh đạo, quảncho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy
hoạch.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phát huy giá trị dữ liệu s dữ liệu Quốc gia
về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Quản lý, sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, hiệu
năng, tăng cường tính bền vững; nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quảnnợ công
- Đẩy mạnh việc thực hiện quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính
ngân sách nhà nước gắn với hoàn thiện chế phân cấp, phân quyền. Tăng cường
kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm của người đứng đầu của các sở, ngành, địa phương,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà
nước, vốn đầu công; nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập dự toán thu, chi
ngân sách nhà nước đảm bảo sát thực tế, phù hợp với yêu cầu khả năng thực hiện
4
nhằm huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước, tập trung cho các
nhiệm vụ ưu tiên của quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, phấn đấu giải ngân 100%
dự toán được phân bổ, giao thực hiện trong năm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản nợ công, các dự án đầu
sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Thực hiện tốt công tác công khai tài liệu, số liệu ngân sách nhà nước theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản hướng dẫn Luật về công
khai ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền tạo điều kiện cho
người dân thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản công
- Thực hiện đồng bộ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công tại Luật số
56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,
Luật Ngân sách, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công, Luật Quản thuế, Luật Dự trữ quốc gia các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Thực hiện soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc không sử dụng
(đặc biệt trụ sở làm việc của các quan, tổ chức, đơn vị khi sắp xếp, tinh gọn bộ
máy), sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để quyết định xử theo
thẩm quyền hoặc báo cáo cấpthẩm quyền quyết định xử lý theo quy định, không
để lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước.
- Hoàn thành công tác tổng kiểmtài sản công tại các quan, tổ chức, đơn
vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản theo Đề án đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024, đảm
bảo tiến độ theo kế hoạchtiếp tục cập nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào sở
dữ liệu quốc gia về tài sản công.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu công
- Thực hiện đầu công phải trọng tâm, trọng điểm, không phân tán, dàn
trải, đúng mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra.
- Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các vấn
năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực thực sự, khắc phục tối đa tình trạng điều chỉnh dự
án khi đang triển khai, gây mất thời gian làm chậm tiến độ giải ngân vốn. Lựa
chọn dự án đã bảo đảm về thủ tục đầu xây dựng để khi dự án được giao kế hoạch
vốn thể triển khai ngay. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp
thi công, thẩm định dự án, hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh
thiết kế, thi công; hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu dự án. Khuyến
khích, tạo điều kiện cho các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ tiên tiến,
tiết kiệm năng lượng hạn chế khí thải, góp phần phát triển bền vững bảo vệ
môi trường.
- Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra,
thanh tra trong quá trình thực hiện các dự án đầu công, tháo gỡ khó khăn, vướng
5
mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ chất lượng công
trình, chống lãng phí, thất thoát. Đồng thời, chế tài xử nghiêm theo quy định
pháp luật các chủ đầu tư, Ban quảndự án, tổ chức, cá nhân cố tình gây khó khăn,
cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiệngiải ngân vốn đầu công.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu,
vấn đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường công tác kiểm tra việc tạm ứng hợp đồng, tạm
ứng theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, kịp thời phát hiện và có biện
pháp xử việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định của chủ đầu tư, nhà thầu,
đơn vị cung ứng.
- Áp dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính chất dự án, đúng quy định
pháp luật, lựa chọn nhà thầuđủ năng lực thi công, lựa chọn hình thức Hợp đồng
phù hợp theo quy định. Tập trung chỉ đạo, xử ngay các dự án sử dụng vốn nhà
nước đầu lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xửtrách nhiệm tổ chức, cá nhân
liên quan.
- Thường xuyên theo dõi tiến độ, tình hình giải ngân nguồn vốn đầu tư, tích
cực đôn đốc hoàn trả số tạm ứng vốn đầu đúng thời gian quy định; đẩy mạnh
công tác số hóa quy trình theo dõi, giám sát quản vốn đầu công; hiện đại
hóa công tác quảnvốn đầu công; tập trung thực hiện các biện pháp, giải pháp
hiệu quả để quyết liệt đẩy mạnh thực hiệngiải ngân vốn đầu công, kinh phí sự
nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình,
dự án trọng điểm tác động lan tỏa. Việc đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu
công phải gắn với bảo đảm chất lượng công trình, dự án, không để xảy ra tiêu cực,
thất thoát, lãng phí.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ
làm công tác quản đầu công, Ban Quản dự án. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện dự án đầu công.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước vào đầu sản xuất, kinh doanh
- Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp vốn nhà nước (đặc
biệt nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước
giao.
- Tăng cường thực hiện chuyển đổi số ứng dụng khoa học công nghệ,
khuyến khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp, tạo động
lực bứt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quảnăng lực cạnh tranh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của các doanh
nghiệp, tổng hợp đánh giá, xếp loại doanh nghiệp hàng năm; kịp thời tham mưu
hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn về tài chính của doanh nghiệp tham mưu
UBND tỉnh xử lý các phát sinh có nguy thất thoát vốn nhà nước (nếu có).
- Đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không
để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
đ) Về quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản
6
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên rừng theo đúng Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định
số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển
lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt
tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Phát triển
kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị trên sở quản lý,
sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng đất quy hoạch cho mục đích đất lâm nghiệp.
Đa dạng hóa các loại hình tổ chức, hợp tác, liên kết, chia s lợi ích trong sản xuất
kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất xanh, bền vững, tuần hoàn, huy động
các nguồn lực hợp tác phục vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển theo đúng Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050. Tăng cường công tác điều tra tài nguyên, môi trường biển; kiểm soát các
nguồn ô nhiễm môi trường biển, trên các đảo; phát huy tiềm năng, lợi thế cho phát
triển ngành kinh tế biển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống chính sách, pháp lý giải quyết hài hòa giữa phát
triển kinh tế, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng các dự án sử
dụng công nghệ tái chế nước thảichất thải; các dự án sử dụng năng lượng tái tạo
như năng lượng mặt trời, thủy điện.
- Thực hiện nghiêm các chủ trương, định hướng trong điều tra, thăm dò, khai
thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến
sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai thác khoáng
sản đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng
sản; cân đối giữa khai thác trữ lượng khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp
khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thực hiện
nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường, đóng cửa mỏ đối với khai
thác khoáng sản.
- Tăng cường công tác kim tra, thanh tra tài nguyên, khoáng sn, trong đó tp
trung lĩnh vc đất đai; rà soát, đánh giá đúng thc trng các d án không đưa đất vào
s dng, chm tiến độ s dng đất, đ xut các gii pháp nhm tháo g khó khăn,
vướng mc nhm gii phóng ngun lc đất đai, đẩy nhanh vic thc hin d án, đưa
đất đai vào s dng tiết kim, hiu qu, phát huy ngun lc đất đai.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập giám sát thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản tài
nguyên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất theo quy định của pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối
tượng, tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e) Về quảnnguồn nhân lực
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của các
7
quan, đơn vị theo yêu cầu của Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả”, yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo Tỉnh uỷ về tổng kết
thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW.
- Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị nguồn năng lực số, kỹ năng số cho chuyển đổi
số để phát triển kinh tế số, hội số; chế đột phá thu hút nhân tài trong
ngoài nước; xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lựckiến thức, kỹ năng
duy đổi mới, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư. Áp dụng công nghệ thông tin trí tuệ nhân tạo vào hoạt động
của các sàn giao dịch việc làm.
g) Về quản lý, tiết kiệm năng lượng
- Nghiên cứu, phát triểnm rộng sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt
trời, gió, thủy điệnnăng lượng sinh học theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023.
- Nghiên cứu thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng năng
lượng tiết kiệm hiệu quả giai đoạn 2019-2030 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ
tiết kiệm năng lượng quy trình sản xuất hiệu quả năng lượng; tăng cường sử dụng
hệ thống quảnnăng lượng thông minh giúp quản năng lượng hiệu quảtối ưu
hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng.
h) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính,
chi phí tuân thủ của người dân và doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm cải cách thủ tục hành
chính, đảm bảo triển khai hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
15/7/2021 của Chính phủ, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính;
Triển khai thực hiện Công điện số 56/CĐ-TTg ngày 04/5/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về tập trung thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị quyết
số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia Nghị quyết số 03/NQ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tập trung xây dựng
hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính. Kết nối đồng bộ các sở dữ liệu quốc gia,
sở dữ liệu chuyên ngành, nhất sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh
nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất.
8
- Quyết tâm, quyết liệt giải quyết thủ tục hành chính tại quan hành chính
nhà nước các cấp kịp thời, hiệu quả, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thuận
tiện; thường xuyên soát, kiểm tra các hồ giải quyết thủ tục hành chính đang
thực hiện. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực,
lãng phí nguồn lực, hội của Nhà nước, hội, người dân, doanh nghiệp; không
để xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân, doanh nghiệp.
i) Tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài, hiệu quả thấp
gây thất thoát, lãng phí lớn: Tập trung rà soát các dự án chậm tiến độ kéo dài, dừng
thực hiện, nguy lãng phí (cả các dự án đầu công đầu từ nguồn vốn
ngoài ngân sách) trên địa bàn tỉnh, đánh giá quá trình thực hiện dự án, các khó khăn,
vướng mắc, nguyên nhân chậm tiến độ, dừng thực hiện để chế chính sách đột
phá, giải quyết dứt điểm, kiên quyết thu hồi, loại bỏ các dự án, công trình không cần
thiết.
k) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, điều tra, xử các vụ
việc lãng phí
- Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các lĩnh
vực, địa bàn cán bộ lãnh đạo các sở, ngành, địa phương nhiều thông tin,
luận về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh, truy tố, xét xử, thi hành án, phát
hiện, xử kịp thời, nghiêm minh các vụ việc, vụ án tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Nhất tiến hành thanh tra, kiểm tra, điều tra, xử nghiêm một số vụ việc, dự án
điển hình về chậm tiến độ, kéo dài, hiệu quả thấp, gây thất thoát, lãng phí lớn để
cảnh tỉnh, răn đe, phòng ngừa chung, ngăn chặn từ sớm, từ xa, không để vi phạm
nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, các sai phạm phải chỉ địa chỉ, quyết liệt, quyết
tâm xửdứt điểm theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các quan kiểm tra, giám sát, thanh tra
các tổ chức liên quan trong phòng ngừa, phát hiện, xử hành vi lãng phí. Kịp
thời chuyển các vụ việc dấu hiệu tội phạm đến quan điều tra thẩm quyền
xử lý theo quy định pháp luật.
- Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xửxử lý nghiêm minh các vụ án,
vụ việc tham nhũng, tiêu cực; nhất là, xử dứt điểm các vụ án, vụ việc được Ban
chỉ đạo Trung ương giao cho tỉnh chỉ đạo xử lý. Thường xuyên rà soát, đưa vụ án,
vụ việc tham nhũng, tiêu cực phức tạp, luận hội quan tâm vào diện Ban Chỉ
đạo cấp tỉnh theo dõi, xử lý. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác
giám định, định giá tài sản trong tố tụng hình sự, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực,
tránh, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản, từ chối cung cấp tài liệu
không có lý do chính đáng, cố tình ban hành giám định, định giá tài sản không đúng
quy định pháp luật, Tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi
tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong vụ án, vụ việc tham nhũng, tiêu cực, kinh tế
theo Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
l) Nâng cao nhận thưc, phát huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc,
các đoàn thể và Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
9
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của các quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - hội, quan truyền thông, báo chí và nhân dân trong
đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, giám sát việc thực thi trách
nhiệm, quyền hạn, quy định đối với các quan nhà nước người đứng đầu cấp
ủy, chính quyền các cấp trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, công tác quản
nhà nước trên các lĩnh vực. Phát huy tốt chức năng tham gia phản biện hội đối
với các dự thảo văn bản của cấp ủy, chính quyền liên quan đến công tác phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả các phương thức tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về phòng, chống lãng phí ngay từ khâu dự thảo văn bản; tăng cường
lồng ghép nội dung giáo dục thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
- Cung cấp kịp thời, chính xác về công tác phòng, chống lãng phí, những vụ
việc lãng phí, nhất vụ việc được luận quan tâm cho quan báo chí để tuyên
truyền kết quả phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường dân chủ sở, tạo điều kiện cho hoạt động thanh tra nhân dân
giám sát của cộng đồng dân sở; kịp thời phát hiện, thông tin, phản ánh,
ngăn chặn hành vi gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Hướng dẫn tổ chức xây dựng,
hoàn thiện quy định, bổ sung nội dung phòng, chống lãng phí vào các hương ước,
quy ướctổ chức thực hiện trong cộng đồng dân cư. Khuyến khích nhân dân tăng
cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng;
thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, tổ chức lễ hội nhằm từng
bước xây dựng và hình thành văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong xã hội.
- Xác định rõ trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị người đứng đầu
trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh thông tin phát hiện lãng phí; kịp thời
khen thưởng, bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí xử nghiêm
các cá nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu khống, gây rối, làm ảnh
hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, lợi ích Nhà nước, quyền lợi
ích hợp pháp của tập thể, cá nhân.
m) Tăng cường năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng,
chống lãng phí
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác phòng, chống lãng phí.
- Nghiên cứu, học tập, tiếp thu chọn lọc các bài học kinh nghiệm về phòng,
chống lãng phí phù hợp với thực tiễn của địa phương.
III. LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện: Thực hiện đồng bộ theo lộ trình đã quy định tại điểm
1 mục IV của Chiến lược quốc gia về phòng chống lãng phí đến năm 2035 ban hành
kèm theo Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
10
2. Tổ chức thực hiện
- Các Sở, ngành, địa phương, quan, tổ chức, đơn vị có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện Chiến
lược các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược. Định kỳ trước
ngày 10/11 hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược về Sở Tài chính để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan
tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược;
chủ động theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược hằng năm, đề
xuất kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược. Định kỳ trước ngày 20/11 hằng năm,
tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược trong phạm vi của tỉnh trong năm trước liền
kề, báo cáo UBND tỉnh.
- Đề nghị Mặt trận Tổ quốccác tổ chức thành viên, cộng đồng dân thực
hiện tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng, chống lãng phí,
góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược; tổ chức phản biện chính sách, giám sát
hoạt động thực hiện Chiến lược của các sở, ngành, và địa phương./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Nam Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4246/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×