- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND Điện Biên quy định đặc điểm kinh tế kỹ thuật dịch vụ chợ
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 37/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lò Văn Cương |
| Trích yếu: | Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ tại chợ trên địa bàn tỉnh Điện Biên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 37/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 37/2026/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN ________ Số: 37/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ Điện Biên, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ tại chợ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ tại chợ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại ki-ốt, cửa hàng
a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng là công trình độc lập hoặc là một gian trong dãy nhà, hoặc một không gian được phân định trong nhà chợ chính theo thiết kế xây dựng chợ;
b) Diện tích sử dụng để cung ứng dịch vụ được tính theo mét vuông (m2) mặt sàn, diện tích tối thiểu là 03 m2;
c) Dịch vụ được cung ứng trên diện tích có mái che, có tường hoặc vách ngăn riêng biệt; có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, bảo đảm điều kiện hoạt động kinh doanh ổn định;
d) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại ki-ốt, cửa hàng được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị trí, làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm:
Vị trí 01 (Vị trí có lợi thế thương mại cao): Diện tích có mặt tiền hướng ra trục đường giao thông chính bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ xung quanh chợ;
Vị trí 02 (Vị trí có lợi thế thương mại trung bình): Diện tích có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ xung quanh chợ hoặc có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ;
Vị trí 03 (Vị trí có lợi thế thương mại thấp): Các diện tích còn lại trong chợ.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng trong nhà chợ chính
a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng bố trí trong nhà chợ chính, phù hợp với phạm vi và thiết kế xây dựng chợ;
b) Diện tích sử dụng để cung ứng dịch vụ được tính theo mét vuông (m2) mặt sàn, diện tích tối thiểu là 03 m2;
c) Dịch vụ được cung ứng trên diện tích không có tường bao cố định, có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, bảo đảm điều kiện tiếp cận khách hàng và hoạt động mua bán;
d) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị trí, làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm:
Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi nhiều): Diện tích có mặt tiền hướng ra trục đường chính bên ngoài hoặc bên trong chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ;
Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Diện tích có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ;
Vị trí 03 (kinh doanh thuận lợi ít): Các diện tích còn lại trong nhà chợ chính.
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại điểm bán hàng ngoài trời
a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại điểm bán hàng ngoài trời thuộc phạm vi chợ (khu vực trong sân chợ hoặc khu vực xung quanh chợ) theo thiết kế xây dựng chợ;
b) Diện tích sử dụng để cung ứng dịch vụ được tính theo mét vuông (m2) mặt bằng, diện tích tối thiểu là 03 m2;
c) Dịch vụ được cung ứng trên diện tích có mặt bằng ổn định, không đọng nước; có lối đi phù hợp với hoạt động chung của chợ; mức độ thuận lợi của vị trí là yếu tố làm căn cứ xác định giá dịch vụ.
4. Việc phân loại vị trí phải được xác định theo tiêu chí cụ thể, công khai, thống nhất trong cùng một chợ; cơ quan, tổ chức cá nhân quản lý chợ có trách nhiệm lập, lưu trữ và cung cấp sơ đồ phân loại vị trí khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá
1. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngoài Nhà nước áp dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh tại chợ: Sử dụng nhà vệ sinh được xây dựng đáp ứng điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nhà tiêu dội thoát nước tự hoại; phòng vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt; có hệ thống chiếu sáng và hệ thống cấp, thoát nước đầy đủ.
3. Dịch vụ dọn vệ sinh tại chợ: Sử dụng dịch vụ dọn vệ sinh và thu gom rác thải theo tần suất phù hợp quy mô, thời gian hoạt động của chợ; bố trí thùng rác hoặc khu vực tập kết rác. Đảm bảo rác thải được thu gom hàng ngày, không để tồn đọng rác qua ngày, có khu vực tập kết riêng, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm phổ biến và triển khai Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện lập Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện kê khai giá các dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 06 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Lò Văn Cương
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!