Quyết định 1425/QĐ-TTg 2021 về triển khai Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________

Số: 1425/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2021

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc phê duyệt Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len và các văn kiện có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;

Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 4632/BCT-ĐB ngày 02 tháng 8 năm 2021,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA).

Điều 2. Trong quá trình triển khai thực thi Hiệp định, trường hợp cần điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, TGĐ Cổng TTĐT, Công báo;

- Lưu: VT QHQT(3).ND

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Phạm Bình Minh

 

 

 

 

Phụ lục

DANH SÁCH CHỈ ĐỊNH CÁC CƠ QUAN ĐẦU MỐI ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH UKVFTA

(Kèm theo Quyết định Số 1425/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

______________

 

STT

Nội dung công việc

Cơ quan đầu mối

Cơ quan phối hợp

I

Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để thực hiện các Chương của Hiệp định UKVFTA

 

1

-  Chương 1 - Các mục tiêu và định nghĩa chung;

-  Chương 3 - Phòng vệ Thương mại;

-  Chương 7 - Các rào cản phi thuế quan đối với - Thương mại và Đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo;

-  Chương 10 - Chính sách cạnh tranh;

-   Chương 11 - Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp độc quyền chỉ định;

-  Chương 17 - Các điều khoản về thể chế, các điều khoản chung và các điều khoản cuối cùng.

Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành có liên quan

2

Chương 2 - Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa

-  Bộ Công Thương (đối với các quy định chung và quản lý xuất nhập khẩu)

-  Bộ Tài chính (đối với các nội dung về thuế quan)

-  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các nội dung liên quan đến nông sản)

Các Bộ, ngành có liên quan

3

Chương 4 - Hải quan và thuận lợi hóa thương mại

Bộ Tài chính (Tổng cục hải quan)

Các Bộ, ngành có liên quan

4

Chương 5 - Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng TBT Việt Nam)

Các Bộ, ngành có liên quan

5

Chương 6 - Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng SPS Việt Nam)

Các Bộ, ngành có liên quan

6

Chương 8 - Tự do hóa Đầu tư, Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử

-  Bộ Công Thương (đối với các nội dung Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử liên quan đến các nội dung về thương mại)

-  Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với các nội dung Thương mại điện tử liên quan đến các nội dung về dữ liệu, viễn thông, lưu chuyền thông tin)

-  Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với các nội dung về hiện diện tạm thời của thể nhân vì mục đích kinh doanh)

-  Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với nội dung về tự do hóa đầu tư)

Các Bộ, ngành có liên quan

7

Chương 9 - Mua sắm Chính phủ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các Bộ, ngành có liên quan

8

Chương 12 - Sở hữu trí tuệ

-   Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp)

-  Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan)

-  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng)

Các Bộ, ngành có liên quan

9

Chương 13 - Thương mại và phát triển bền vững

-  Bộ Công Thương

-  Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với các nội dung liên quan đến lao động)

-  Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến môi trường)

-  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nội dung liên quan đến lâm nghiệp và thủy sản)

Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành khác có liên quan

10

Chương 14 - Minh bạch hóa

-  Bộ Tư pháp

-  Bộ Công Thương (đối với việc thiết lập và thông báo các đầu mối liên lạc về các vấn đề thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định)

Các Bộ, ngành liên quan

11

Chương 15 - Giải quyết tranh chấp

-   Bộ Công Thương (đối với các quy định của Chương)

-  Bộ Tư pháp (đối với nội dung giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với Nhà nước)

Các Bộ, ngành liên quan

12

Chương 16 - Hợp tác và nâng cao năng lực

-  Bộ Công Thương

-   Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với nội dung liên quan tới doanh nghiệp vừa và nhỏ)

Các Bộ, ngành liên quan

II

Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin va đầu mối liên lạc

 

 

13

Chương 4 - Đầu mối giải đáp thông tin liên quan đến Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại

Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan)

Các Bộ, ngành liên quan

14

Chương 5 - Đầu mối về các vấn đề Rào cản kỹ thuật với thương mại

Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng TBT Việt Nam)

Các Bộ, ngành liên quan

15

Chương 6 - Đầu mối trao đổi thông tin về mọi vấn đề liên quan đến Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng SPS Việt Nam)

Các Bộ, ngành liên quan

16

Chương 12 - Đầu mối liên lạc về Sở hữu trí tuệ

-   Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp)

-  Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan)

-  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng)

Các Bộ, ngành liên quan

17

Chương 14 - Đầu mối liên lạc nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả Hiệp định.

Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành liên quan

III

Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối tham gia các Ủy ban và các Nhóm công tác của Hiệp định UKVFTA

 

 

18

Ủy ban Thương mại

Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành liên quan

19

Ủy ban Thương mại Hàng hóa

Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành liên quan

20

Ủy ban Thương mại và Phát triển Bền vững và Hội đồng Chuyên gia

-  Bộ Công Thương

-  Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với các nội dung liên quan đến lao động)

-  Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến môi trường, biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học)

-  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nội dung liên quan đến lâm nghiệp và thủy sản)

Các Bộ, ngành liên quan

21

Nhóm công tác về Phương tiện vận tải cơ giới và phụ tùng

Bộ Giao thông vận tải

Các Bộ, ngành liên quan

22

Ủy ban Hải quan

-  Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan)

-   Bộ Công Thương (đối với các nội dung về quy tắc xuất xứ)

Các Bộ, ngành liên quan

23

Ủy ban Các Biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Bộ, ngành liên quan

24

Ủy ban Đầu tư, Thương mại Dịch vụ, Thương mại Điện tử và Mua sắm của Chính phủ

-   Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với các nội dung Đầu tư và Mua sắm của Chính phủ)

-  Bộ Công Thương (đối với các nội dung Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử)

-  Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với các nội dung Thương mại điện tử)

Các Bộ, ngành liên quan

25

Nhóm công tác về Quyền Sở hữu Trí tuệ, bao gồm chỉ dẫn địa lý

-   Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp)

-  Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan)

-  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng)

Các Bộ, ngành liên quan

 

 

IV. Cơ quan điều phối, tổng hợp tình hình thực thi Hiệp định của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan.

V. Cơ quan đầu mối về thông tin liên lạc với các nước UKVFTA về mọi vấn đề của Hiệp định: Bộ Công Thương.

VI. Cơ quan điều phối việc xây dựng, tổng hợp đề xuất và tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài trong quá trình thực thi Hiệp định:

- Bộ Công Thương chủ trì, điều phối chung;

- Các Bộ, ngành có liên quan tiến hành triển khai các hoạt động được hỗ trợ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Lưu ý: Trên cơ sở kế thừa các quy định giữa hai Hiệp định UKVFTA và Hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam (EVFTA), các Chương trong Phụ lục này tương ứng với các Chương trong Hiệp định EVFTA.

thuộc tính Quyết định 1425/QĐ-TTg

Quyết định 1425/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1425/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:24/08/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Ngoại giao , Thương mại-Quảng cáo
TÓM TẮT VĂN BẢN

Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối thực hiện Hiệp định UKVFTA

Ngày 24/8/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1425/QĐ-TTg về việc chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA).

Cụ thể, Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối thực hiện các chương sau: Mục tiêu và định nghĩa chung; Phòng vệ Thương mại; Các rào cản phi thuế quan đối với Thương mại và Đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo; Chính sách cạnh tranh; Doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp độc quyền chỉ định; Các điều khoản về thể chế, các điều khoản chung và các điều khoản cuối cùng;…

Bên cạnh đó, Bộ Công Thương tham gia Ủy ban Thương mại, Ủy ban Thương mại Hàng hóa, Ủy ban Thương mại và Phát triển Bền vững và Hội đồng Chuyên gia; Bộ Giao thông Vận tải tham gia Nhóm công tác về Phương tiện vận tải cơ giới và phụ tùng; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia Ủy ban các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật;…

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 1425/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE PRIME MINISTER

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 1425/QD-TTg

 

Hanoi, August 24, 2021

 

DECISION

On designating focal agencies for implementation of the Free Trade Agreement between the Socialist Republic of Vietnam and the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland (UKVFTA)[1]

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the April 9, 2016 Law on Treaties;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 31/NQ-CP of March 12, 2021, approving the Free Trade Agreement between the Socialist Republic of Vietnam and the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, and related documents;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 721/QD-TTg of May 18, 2021, approving the Plan on implementation of the Free Trade Agreement between the Socialist Republic of Vietnam and the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland;

At the proposal of the Ministry of Industry and Trade in Document No. 4632/BCT-DB of August 2, 2021,

DECIDES:

Article 1. To promulgate together with this Decision the List of designated focal agencies for implementation of the Free Trade Agreement between the Socialist Republic of Vietnam and the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland (UKVFTA).

Article 2. In the course of implementation of the Agreement, if it is necessary to revise the List to suit reality, the Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, summing up and reporting the situation to the Prime Minister for consideration and decision.

Article 3. This Decision takes effect on the date of its signing.

Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and heads of related agencies shall implement this Decision.-

For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
PHAM BINH MINH

Appendix

LIST OF DESIGNATED FOCAL AGENCIES FOR IMPLEMENTATION OF THE FREE TRADE AGREEMENT BETWEEN THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE UNITED KINGDOM OF GREAT BRITAIN AND NORTHERN IRELAND (UKVFTA)

(To the Prime Minister’s Decision No. 1425/QD-TTg of August 24, 2021)

No.

Tasks

Focal agencies

Coordinating agencies

I

List of designated focal agencies for implementation of the UKVFTA’s Chapters

1

- Chapter 1 - Targets and general definition;

- Chapter 3 - Trade Remedies;

- Chapter 7 - Non-Tariff Barriers to Trade and Investment in Renewable Energy Production;

- Chapter 10 - Competition Policies;

- Chapter 11 - State-Owned Enterprises, Enterprises Granted Special Rights and Privileges, and Designated Monopolies;

- Chapter 17 - Institutional, General and Final Provisions 

The Ministry of Industry and Trade

Related ministries and sectors

2

Chapter 2 - National Treatment and Market Access for Goods

- The Ministry of Industry and Trade (for general provisions and provisions on import and export management)

- The Ministry of Finance (for tariff-related contents)

- The Ministry of Agriculture and Rural Development (for agricultural product-related contents)

Related ministries and sectors

3

Chapter 4 - Customs and Trade Facilitation

The Ministry of Finance (the General Department of Customs)

Related ministries and sectors

4

Chapter 5 - Technical Barriers to Trade

The Ministry of Science and Technology (Vietnam’s TBT Office)

Related ministries and sectors

5

Chapter 6 - Sanitary and Phytosanitary Measures 

 

The Ministry of Agriculture and Rural Development (Vietnam’s SPS Office)

Related ministries and sectors

6

Chapter 8 - Liberalization of Investment, Trade in Services and Electronic Commerce

- The Ministry of Industry and Trade (for contents on trade in services and electronic commerce related to trading)

- The Ministry of Information and Communications (for contents on electronic commerce related to data, telecommunications and information transmission)

- The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs (for contents on temporary presence of natural persons for business purposes)

- The Ministry of Planning and Investment (for contents on liberalization of investment)

Related ministries and sectors

7

Chapter 9 - Government Procurement

The Ministry of Planning and Investment

Related ministries and sectors

8

Chapter 12 - Intellectual Property

- The Ministry of Science and Technology (for contents related to industrial property)

- The Ministry of Culture, Sports and Tourism (for contents related to copyright and related rights)

- The Ministry of Agriculture and Rural Development (for contents related to plant varieties)

Related ministries and sectors

9

Chapter 13 - Trade and Sustainable Development

- The Ministry of Industry and Trade

- The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs (for contents related to labor)

- The Ministry of Natural Resources and Environment (for contents related to environment)

- The Ministry of Agriculture and Rural Development (for contents related to forestry and aquaculture)

The Ministry of Foreign Affairs and related ministries and sectors

 

10

Chapter 14 - Transparency

- The Ministry of Justice

- The Ministry of Industry and Trade (for establishment of contact points and notification of matters covered by the Agreement)

Related ministries and sectors

11

Chapter 15 - Dispute Settlement

- The Ministry of Industry and Trade (for contents in the Chapter)

- The Ministry of Justice (for contents on settlement of State-to-State disputes)

Related ministries and sectors

12

Chapter 16 - Cooperation and Capacity Building

- The Ministry of Industry and Trade

- The Ministry of Planning and Investment (for contents related to small- and medium-sized enterprises)

Related ministries and sectors

II

List of designated focal agencies for receiving and exchanging information, and contact points

13

Chapter 4 - Focal agencies for explaining information related to customs and trade facilitation

The Ministry of Finance (the General Department of Customs)

Related ministries and sectors

14

Chapter 5 - Focal agencies for technical barriers to trade

 

The Ministry of Science and Technology (Vietnam’s TBT Office)

Related ministries and sectors

15

Chapter 6 - Focal agencies for exchanging information on all matters related to sanitary and phytosanitary measures 

The Ministry of Agriculture and Rural Development (Vietnam’s SPS Office)

Related ministries and sectors

16

Chapter 12 - Focal point for intellectual property 

 

- The Ministry of Science and Technology (for contents related to industrial property)

- The Ministry of Culture, Sports and Tourism (for contents related to copyright and related rights)

- The Ministry of Agriculture and Rural Development (for contents related to plant varieties)

Related ministries and sectors

17

Chapter 14 - Contact points  for effective implementation of the Agreement

The Ministry of Industry and Trade

Related ministries and sectors

III

List of designated focal agencies for participating in Committees and Working Groups of the UKVFTA

18

The Trade Committee

The Ministry of Industry and Trade

Related ministries and sectors

19

The Committee on Trade in Goods

The Ministry of Industry and Trade 

Related ministries and sectors

20

The Committee on Trade and Sustainable Development and Expert Council

 

- The Ministry of Industry and Trade 

- The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs (for contents related to labor)

- The Ministry of Natural Resources and Environment (for contents related to environment, climate change and biodiversity)

- The Ministry of Agriculture and Rural Development (for contents related to forestry and fisheries)

Related ministries and sectors

21

The Working Group on Motor Vehicles and Parts

The Ministry of Transport

Related ministries and sectors

22

The Committee on Customs

- The Ministry of Finance (the General Department of Customs)

- The Ministry of Industry and Trade (for contents on rule of origin)

Related ministries and sectors

23

The Committee on Sanitary and Phytosanitary Measures

The Ministry of Agriculture and Rural Development

Related ministries and sectors

24

The Committee on Investment, Trade in Services, Electronic Commerce and Government Procurement

- The Ministry of Planning and Investment (for contents on investment and Government procurement)

- The Ministry of Industry and Trade (for contents on trade in services and electronic commerce)

- The Ministry of Information and Communications (for contents on electronic commerce)

Related ministries and sectors

25

The Working Group on Intellectual Property Rights, including Geographical Indications

- The Ministry of Science and Technology (for contents related to industrial property)

- The Ministry of Culture, Sports and Tourism (for contents related to copyright and related rights)

- The Ministry of Agriculture and Rural Development (for contents related to plant varieties)

Related ministries and sectors

 

IV. Agencies coordinating and summing up the situation of implementation of the Agreement by related ministries, sectors and agencies for reporting to the Prime Minister: The Ministry of Industry and Trade, in coordination with related ministries and sectors.

 V. Focal agency in charge of contact with UKVFTA countries on all matters of the Agreement: The Ministry of Industry and Trade.

VI. Agencies coordinating the elaboration and sum-up of proposals and receiving technical assistance of foreign partners in the course of implementation of the Agreement:

- The Ministry of Industry and Trade shall take the main charge;

- Related ministries and sectors shall implement activities with technical assistance within the ambit of their functions and tasks.

Note: On the basis of inheriting the provisions of the UKVFTA and the EU-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA), Chapters in this Appendix correspond to Chapters in the EVFTA.  

 

[1] Công Báo Nos 745-746 (03/9/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decision 1425/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 1425/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi