• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1108/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/03/2026 15:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1108/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Công Vinh
Trích yếu: Ban hành Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1108/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1108/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1108/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––– ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Số: /QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
––––––––
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của
Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 155/TTr-
SCT ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc ban hành Quy chế triển khai Chương
trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế triển khai
Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giao Sở Công Thương làm cơ quan thường trực, chủ trì triển
khai, thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đồng thời
thay thế Quyết định số 4556/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 và Quyết
định số 1106/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc
các Sở: Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa Thể thao, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Xây dựng, Sở Du lịch, Sở An toàn Thực phẩm; Trưởng các ban: Ban
1108
27
02
2
Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công
nghệ cao Thành phố; Giám đốc Ngân hàng Nhà nưc chi nhánh Khu vực 2;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan và doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương, Bộ Tài chính;
- Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ VH, TT và DL;
- Ngân hàng Nhà nưc Việt Nam;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Thành Đoàn;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng KT, Tổng hợp;
- Lưu: VT, (KT/Linh).
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
––––––––
QUY CHẾ
Triển khai Chương trình Bình ổn thị trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
–––––––
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và mục tiêu
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và cơ chế phối
hợp triển khai Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh (gọi tắt là Chương trình); vai trò, nội dung phối hợp và trách nhiệm tham
gia của các cơ quan quản lý nhà nưc, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các
đơn vị có liên quan trong quá trình tham gia và thực hiện Chương trình.
2. Chương trình được triển khai nhằm góp phần ổn định an sinh xã hội,
đảm bảo sự cân đối cung – cầu các mặt hàng thiết yếu, phát huy vai trò điều
tiết, định hưng của cơ quan quản lý nhà nưc và sự đồng hành chủ động của
cộng đồng doanh nghiệp trong việc định hưng, ổn định thị trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
thực hiện vai trò điều phối, hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp tham gia
Chương trình.
2. Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham
gia thực hiện Chương trình trên tinh thần tự nguyện, trách nhiệm vi cộng đồng.
Điều 3. Nguyên tắc triển khai, thực hiện Chương trình
1. Tôn trọng quy luật khách quan của thị trường trong việc xác định giá cả
hàng hóa, dịch vụ.
2. Huy động mọi nguồn lực xã hội và sự chủ động của doanh nghiệp tham
gia Chương trình.
1108
27
02
4
3. Chương trình triển khai trên cơ sở đồng thuận, hợp tác bền vững giữa
các bên tham gia.
Chương II
CƠ CHẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Nhóm mặt hàng thực hiện Bình ổn thị trường
Danh mục các mặt hàng cụ thể theo Kế hoạch thực hiện Chương trình
Bình ổn thị trường hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, tập
trung vào 04 nhóm mặt hàng thiết yếu:
1. Nhóm các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu.
2. Nhóm các mặt hàng phục vụ học tập.
3. Nhóm các mặt hàng thuốc thiết yếu.
4. Nhóm các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.
Điều 5. Hình thức tham gia thực hiện Chương trình
1. Tham gia cung ứng hàng hóa: doanh nghiệp có ngành nghề, chức năng
sản xuất, kinh doanh các nhóm mặt hàng thực hiện Bình ổn thị trường (gọi tắt
là doanh nghiệp cung ứng).
2. Tham gia phân phối hàng hóa: doanh nghiệp có ngành nghề, chức
năng phân phối, bán buôn, bán lẻ (gọi tắt là doanh nghiệp phân phối).
3. Tham gia hỗ trợ triển khai, thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường.
Điều 6. Nguồn cung mặt hàng Bình ổn thị trường
1. Nguồn cung mặt hàng Bình ổn thị trường do doanh nghiệp thực hiện
thông qua hoạt động sản xuất, liên kết sản xuất, thu mua, nhập khẩu…
2. Doanh nghiệp cung ứng chủ động đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức thu
mua, sản xuất hoặc liên kết sản xuất. Doanh nghiệp đảm bảo thực hiện đúng
các nội dung đã cam kết về khả năng cung ứng hàng hóa đúng chủng loại, đủ
hoặc vượt số lượng đăng ký; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiêu chuẩn an
toàn, nguồn gốc, xuất xứ và nhãn mác hàng hóa.
3. Doanh nghiệp cung ứng ưu tiên thực hiện đồng bộ, tch hợp hệ thống
nhận diện thương hiệu Chương trình cùng vi hệ thống nhận diện thương hiệu
của sản phẩm Bình ổn thị trường.
Điều 7. Phân phối mặt hàng Bình ổn thị trường
1. Mặt hàng Bình ổn thị trường được phân phối thông qua mạng lưi
điểm bán hàng Bình ổn thị trường do doanh nghiệp phân phối đăng ký, hệ
thống đại lý của doanh nghiệp cung ứng, sàn thương mại điện tử, chuyến bán
hàng lưu động và các kênh phân phối khác theo quy định.
5
2. Điểm bán hàng Bình ổn thị trường được đồng bộ, tch hợp hệ thống
nhận diện thương hiệu Chương trình Bình ổn thị trường cùng vi hệ thống
nhận diện thương hiệu của điểm bán; ưu tiên bố trí khu vực thuận lợi để trưng
bày mặt hàng Bình ổn thị trường.
3. Doanh nghiệp phân phối và doanh nghiệp cung ứng chủ động đàm
phán hợp đồng phân phối hàng Bình ổn thị trường (phương thức thanh toán,
giao hàng, chiết khấu, chi phí kệ hàng, chi phí phân phối khác) trên tinh thần hỗ
trợ, chia sẻ, hợp tác bền vững và có kế hoạch giao nhận hàng dài hạn, ổn định.
Điều 8. Vốn thực hiện Chương trình
1. Vốn thực hiện Chương trình để đầu tư cơ sở vật chất, các hoạt động
phục vụ sản xuất, kinh doanh, cơ sở sản xuất, điểm bán hàng; dự trữ hàng hóa,
nguyên vật liệu… của doanh nghiệp tham gia Chương trình.
2. Nguồn vốn thực hiện Chương trình gồm vốn tự chủ của doanh nghiệp,
vốn vay từ tổ chức tín dụng tham gia Chương trình và các nguồn huy động hợp
pháp khác.
3. Việc sử dụng kinh phí thuộc ngân sách nhà nưc (nếu có) trong quá
trình triển khai Chương trình chỉ thực hiện đối vi các nội dung phục vụ công
tác quản lý nhà nưc, điều phối, kiểm tra, giám sát Chương trình theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nưc; không sử dụng ngân sách nhà nưc để bù
lỗ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Các dự án đầu tư phát triển hệ thống điểm bán hàng Bình ổn thị
trường, dự án đầu tư phục vụ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng Bình ổn thị
trường của doanh nghiệp tham gia Chương trình được thực hiện theo nguyên
tắc xã hội hóa; trường hợp thuộc đối tượng hỗ trợ theo Chương trình kch cầu
đầu tư của Thành phố thì được xem xét, hỗ trợ theo quy định hiện hành.
5. Kinh phí phục vụ hoạt động của Tổ kiểm tra công tác thực hiện các
Chương trình (họp, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo…) được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nưc theo phân cấp quản lý ngân sách hoặc từ các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 9. Giá Bình ổn thị trường
1. Quy ưc về giá bán:
a) Giá Bình quân thị trường: được Sở Tài chính tổng hợp từ mạng lưi
báo giá của Sở Tài chính, báo giá của hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi
(không phải là điểm bán Bình ổn thị trường), giá bán lẻ hợp lý do doanh
nghiệp tham gia Chương trình đề xuất, tham khảo giá thu thập của Thống kê
Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Giá Bình ổn thị trường: là giá bán lẻ các mặt hàng Bình ổn thị trường
do Sở Tài chính công bố, duy trì cố định đến thời điểm điều chỉnh, công bố
tiếp theo.
6
2. Nguyên tắc xác định giá Bình ổn thị trường:
a) Giá Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực (gạo, mì ăn liền, bánh
phở khô, sợi bún khô, nui khô), đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia
cầm, tập học sinh, cặp - ba lô - túi xách học sinh, các mặt hàng thuốc thiết yếu,
các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu: đảm bảo mức giá thấp hơn tối thiểu 5% so vi
giá Bình quân thị trường tại cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng
loại, chất lượng (giá Bình ổn thị trường ≤ giá Bình quân thị trường × 95%).
b) Giá Bình ổn thị trường các mặt hàng không quy định tại điểm a khoản 2
Điều này: đảm bảo hợp lý, ổn định và có tác động điều tiết, định hưng thị trường.
3. Đăng ký giá Bình ổn thị trường: doanh nghiệp cung ứng đăng ký giá
Bình ổn thị trường vi Sở Tài chính theo nguyên tắc xác định đầy đủ, chính xác
cơ cấu tính giá, yếu tố hình thành giá.
4. Công bố giá Bình ổn thị trường: Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
đăng ký giá Bình ổn thị trường của doanh nghiệp; chủ trì phối hợp sở, ngành,
doanh nghiệp cung ứng, doanh nghiệp phân phối xem xét, xác định và công bố
giá Bình ổn thị trường phù hợp quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
5. Điều chỉnh giá Bình ổn thị trường:
a) Điều chỉnh tăng giá Bình ổn thị trường: thực hiện khi doanh nghiệp
cung ứng có văn bản đề nghị và giá nguyên vật liệu hoặc chi ph đầu vào tăng
trên 3% so vi lần công bố gần nhất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giá Bình ổn thị trường của doanh nghiệp,
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vi các sở, ngành và doanh nghiệp phân phối
xem xét, thống nhất.
b) Điều chỉnh giảm giá Bình ổn thị trường: thực hiện khi giá nguyên vật
liệu, chi ph đầu vào giảm trên 3% so vi lần công bố gần nhất hoặc khi giá
Bình ổn thị trường không còn phù hợp vi quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy
chế này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị điều chỉnh giảm của Sở Tài chính, doanh nghiệp cung ứng có trách nhiệm
giải trình, đề xuất mức giá điều chỉnh và phối hợp vi Sở Tài chính, các sở,
ngành, doanh nghiệp phân phối để xem xét, thống nhất.
6. Niêm yết giá sản phẩm Bình ổn thị trường:
a) Doanh nghiệp phân phối tham gia Chương trình thực hiện niêm yết và
bán hàng đúng mức giá Bình ổn thị trường đã công bố tại điểm bán do đơn vị
vận hành.
b) Doanh nghiệp cung ứng tham gia Chương trình thực hiện niêm yết và
bán hàng đúng mức giá Bình ổn thị trường đã công bố tại điểm bán do đơn vị
vận hành, điểm bán do đơn vị liên kết tổ chức phân phối.
7. Trường hợp biến động giá không theo quy luật thị trường, doanh nghiệp
cung ứng xây dựng mức giá Bình ổn thị trường, báo cáo Sở Tài chính chủ trì
phối hợp vi các sở, ngành thống nhất tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
7
Thành phố xem xét, quyết định giá Bình ổn thị trường phù hợp tình hình thực
tế trong giai đoạn biến động giá.
Điều 10. Vận chuyển hàng Bình ổn thị trường
1. Phương tiện vận chuyển hàng Bình ổn thị trường được nhận diện theo
hưng dẫn nhận diện thương hiệu Chương trình.
2. Doanh nghiệp tham gia Chương trình lập hồ sơ, danh sách phương
tiện vận chuyển hàng hóa theo quy định, gửi Sở Xây dựng để được hưng dẫn,
hỗ trợ tổ chức giao thông tạm thời cho một số phương tiện lưu thông vào khu
vực nội đô Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.
Điều 11. Hệ thống nhận diện thương hiệu của Chương trình
1. Thành phần hệ thống nhận diện thương hiệu của Chương trình gồm: logo
(biểu trưng), khẩu hiệu, bảng màu chủ đạo, quy cách chung thể hiện trên bao bì
sản phẩm, điểm bán hàng, tài liệu, ấn phẩm quảng cáo, phương tiện vận chuyển…
2. Sở Công Thương quản lý, hưng dẫn sử dụng hệ thống nhận diện của
Chương trình.
3. Doanh nghiệp tham gia thực hiện đồng bộ, tch hợp hệ thống nhận
diện thương hiệu Chương trình cùng vi hệ thống nhận diện thương hiệu của
đơn vị.
Chương III
DOANH NGHIỆP THAM GIA
CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG
Điều 12. Tiêu chí đối với đơn vị tham gia Chương trình
1. Tiêu chí chung:
a) Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật
Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định
pháp luật hiện hành (bao gồm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện).
b) Doanh nghiệp có chức năng hoạt động phù hợp vi hình thức tham gia
Chương trình; có năng lực, kinh nghiệm, uy tn, thương hiệu trong lĩnh vực
hoạt động.
c) Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký tham gia Chương trình; có phương
án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp, đáp ứng quy chế của Chương trình;
d) Doanh nghiệp cam kết phối hợp thực hiện các nội dung điều tiết hàng
hóa của cơ quan điều phối Chương trình trong trường hợp thị trường diễn biến
phức tạp, có nguy cơ xảy ra mất cân đối cung cầu, giá biến động không theo
quy luật thị trường.
2. Doanh nghiệp cung ứng:
8
a) Tiêu chí xem xét, lựa chọn: có năng lực huy động nguồn hàng, cung
ứng ổn định, xuyên suốt trong thời gian thực hiện Chương trình vi sản lượng
tương đương hoặc vượt sản lượng đăng ký tham gia Chương trình.
b) Tiêu ch ưu tiên:
- Có hệ thống nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị - công nghệ sản xuất hiện
đại và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
- Có hệ thống phân phối, đại lý hoạt động ổn định trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Có phương tiện vận chuyển phục vụ phân phối hàng hóa và bán hàng
lưu động theo yêu cầu của Chương trình.
3. Doanh nghiệp phân phối:
a) Tiêu chí xem xét, lựa chọn:
- Trực tiếp vận hành hệ thống mạng lưi điểm bán hàng hoạt động ổn
định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (tối thiểu 01 siêu thị hoặc 06 cửa
hàng trở lên) hoặc trực tiếp vận hành trang thương mại điện tử.
- Có phương án phân phối mặt hàng Bình ổn thị trường liên tục, ổn định
trong thời gian tham gia Chương trình.
b) Tiêu ch ưu tiên: có phương tiện vận chuyển phục vụ phân phối hàng
hóa và bán hàng lưu động theo yêu cầu của Chương trình.
4. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tham gia hỗ trợ thực hiện Chương trình:
tự nguyện đăng ký cung cấp gói tín dụng, dịch vụ hỗ trợ, vật tư, nguyên vật
liệu cho doanh nghiệp tham gia Chương trình vi chnh sách ưu đãi.
Điều 13. Quyền lợi và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
Chương trình
1. Được các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu ưu
tiên hỗ trợ, xử lý các khó khăn, vưng mắc… phát sinh trong quá trình sản
xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa các mặt hàng Bình ổn thị trường và đầu
tư, phát triển sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
2. Được ưu tiên hỗ trợ lãi vay theo Chương trình kch cầu đầu tư của
Thành phố đối vi các dự án tham gia Chương trình thuộc đối tượng hỗ trợ
theo quy định.
3. Được hỗ trợ xây dựng các chuỗi cung ứng bền vững từ đầu tư vùng
nguyên liệu, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa theo quy định.
4. Được hỗ trợ kết nối, ưu tiên gii thiệu mặt bằng để đầu tư mở rộng sản
xuất và phát triển hệ thống phân phối mặt hàng Bình ổn thị trường trên địa bàn
Thành phố theo quy định.
5. Được hỗ trợ, kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp để tiếp cận các khoản
vay, gói tín dụng ưu đãi, vay vốn đầu tư chăn nuôi, sản xuất, đổi mi công
9
nghệ, phát triển hệ thống phân phối và dự trữ hàng hóa cung ứng phục vụ Bình
ổn thị trường Thành phố xuyên suốt thời gian thực hiện Chương trình theo quy
định.
6. Được hỗ trợ vận chuyển mặt hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại
Điều 10 Quy chế này.
7. Được xem xét hỗ trợ kinh phí tham gia các sự kiện xúc tiến thương
mại, triển lãm, hội chợ, kết nối cung cầu có sử dụng Ngân sách Thành phố theo
quy định.
8. Được hỗ trợ xác nhận khuyến mại giảm giá theo quy định tại Điều 9
Quy chế này.
9. Được sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu Chương trình Bình ổn
thị trường theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
10. Được ưu tiên gii thiệu truyền thông quảng bá, tôn vinh thương hiệu,
sản phẩm trên các phương tiện truyền thông theo quy định.
11. Được xét khen thưởng, biểu dương đối vi các doanh nghiệp tham gia
Chương trình có thành tch tiêu biểu, chấp hành các cam kết về giá cả, chất
lượng hàng hóa; bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời nguồn hàng Bình ổn thị
trường, đặc biệt trong các dịp cao điểm như Tết Nguyên đán và các thời điểm
thị trường có biến động.
12. Doanh nghiệp cung ứng được hỗ trợ phân phối mặt hàng Bình ổn thị
trường theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
13. Tổ chức tín dụng được kết nối cho vay, tài trợ vốn và cung cấp dịch
vụ tài chính cho doanh nghiệp uy tín, quy mô ln tham gia chương trình theo
quy định.
14. Được tạo điều kiện thuận lợi trong phối hợp xử lý, thu hồi nợ vay theo
quy định pháp luật của các Tổ chức tín dụng đối vi doanh nghiệp tham gia
Chương trình theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia Chương trình
1. Trách nhiệm chung của doanh nghiệp tham gia Chương trình:
a) Thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết khi đăng ký tham gia
Chương trình theo Quy chế này và kế hoạch triển khai Chương trình hàng năm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Chủ động triển khai thực hiện Chương trình, kịp thời báo cáo Sở Công
Thương khi có phát sinh khó khăn, vưng mắc để được xem xét, hỗ trợ.
c) Tích cực đồng hành cùng Thành phố tham gia phối hợp thực hiện
Chương trình Bình ổn thị trường tại các tỉnh, thành khu vực Đông Nam bộ và
Tây Nam bộ.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng:
10
a) Tổ chức huy động, cung ứng hàng hóa theo quy định tại Điều 6
Quy chế này.
b) Tổ chức phân phối mặt hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại
Điều 7 Quy chế này.
c) Đăng ký giá, tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp phân phối:
a) Tổ chức phân phối hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 7
Quy chế này.
b) Phân phối nhiều loại sản phẩm Bình ổn thị trường; ưu tiên phân phối
toàn bộ danh mục sản phẩm của Chương trình.
c) Tích cực đầu tư, phát triển mạng lưi điểm bán hàng Bình ổn thị
trường; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ dân sinh, các khu chế xuất,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu lưu trú công nhân, khu vực phường,
xã, đặc khu nằm xa trung tâm Thành phố.
d) Tham gia trao đổi, thống nhất giá Bình ổn thị trường; thực hiện niêm
yết giá, bán theo mức giá đã công bố trong khuôn khổ Chương trình.
4. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng: phối hợp vi các tổ chức có liên
quan để xác thực, nhận diện doanh nghiệp tham gia Chương trình khi cấp tín
dụng ưu đãi.
Điều 15. Đăng ký, xét duyệt tham gia Chương trình
1. Doanh nghiệp đối chiếu tiêu chí, quyền lợi, trách nhiệm; tự nguyện
đăng ký tham gia Chương trình và cam kết tuân thủ quy định của Chương trình
theo quy chế này.
2. Sở Công Thương xây dựng biểu mẫu, thành phần hồ sơ, thông báo mời
gọi, tiếp nhận hồ sơ đăng ký; chủ trì phối hợp sở, ngành, xem xét, thống nhất
danh sách doanh nghiệp tham gia Chương trình đối vi nhóm mặt hàng lương
thực, thực phẩm thiết yếu, nhóm mặt hàng phục vụ học tập và nhóm mặt hàng
tiêu dùng thiết yếu.
3. Sở Y tế xây dựng biểu mẫu, thành phần hồ sơ, thông báo mời gọi, tiếp
nhận hồ sơ đăng ký; chủ trì phối hợp sở, ngành xem xét, thống nhất danh sách
doanh nghiệp tham gia Chương trình đối vi nhóm mặt hàng thuốc thiết yếu.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và đặc khu
11
1. Các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
tăng cường trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, xử lý khó khăn, vưng mắc phát sinh
theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong quá trình triển khai, thực hiện
Chương trình và hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp tham gia Chương trình theo quy định của Quy chế này.
2. Sở Công Thương:
a) Chủ trì tổ chức và theo dõi việc thực hiện Quy chế này, kiểm tra, kiểm
soát thị trường, xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, điều tiết thị trường
khi có biến động; tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét việc tạm dừng hoặc đình chỉ quyền lợi tham gia Chương trình đối vi
đơn vị không thực hiện đúng cam kết.
b) Làm đầu mối tiếp nhận thông tin, chủ trì phối hợp vi các đơn vị liên
quan trong việc xử lý, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vưng mắc phát sinh trong
quá trình triển khai, thực hiện Chương trình và hoạt động đầu tư, phát triển sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia Chương trình.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn
thị trường hàng năm theo quy định đối vi nhóm mặt hàng lương thực, thực
phẩm thiết yếu, nhóm mặt hàng phục vụ học tập và nhóm mặt hàng tiêu dùng
thiết yếu.
d) Chủ trì, phối hợp các sở ngành, địa phương đề xuất, xây dựng và triển
khai phát triển các Chuỗi cung ứng bền vững mặt hàng Bình ổn thị trường gắn
vi Chương trình kiểm soát chất lượng hàng hóa “Tick xanh trách nhiệm”.
e) Chủ động phối hợp vi Ngân hàng nhà nưc chi nhánh Khu vực 2 hỗ
trợ doanh nghiệp kết nối vi các tổ chức tín dụng, huy động vốn thực hiện
Chương trình theo quy định.
f) Chủ động phối hợp vi Sở Xây dựng hỗ trợ doanh nghiệp vận chuyển
các mặt hàng Bình ổn thị trường lưu thông trên địa bàn Thành phố theo quy
định.
g) Quản lý hệ thống nhận diện thương hiệu của Chương trình.
3. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp các sở, ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình
Bình ổn thị trường hàng năm các mặt hàng thuốc thiết yếu theo quy định.
4. Sở Tài chính:
a) Chủ trì phối hợp sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường, thực hiện công bố,
điều chỉnh, quản lý giá các nhóm mặt hàng tham gia Chương trình theo quy
định tại Điều 9 Quy chế này.
12
b) Hưng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký giá Bình ổn thị trường
của doanh nghiệp; chủ trì phối hợp sở, ngành, doanh nghiệp cung ứng, doanh
nghiệp phân phối xem xét, xác định và công bố kịp thời giá Bình ổn thị trường
theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
c) Trên cơ sở danh sách điểm bán hàng Bình ổn thị trường do Sở Công
Thương, Sở Y tế cung cấp; Sở Tài chính chủ trì phối hợp vi các sở, ngành
Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu kiểm tra việc niêm yết
giá và bán theo giá niêm yết của sản phẩm Bình ổn thị trường.
5. Ngân hàng Nhà nưc chi nhánh Khu vực 2 triển khai thông tin liên
quan Chương trình đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn; phối hợp Sở Công
Thương hỗ trợ doanh nghiệp kết nối vi các tổ chức tín dụng, huy động vốn
thực hiện Chương trình theo quy định.
6. Sở Xây dựng hỗ trợ và hưng dẫn doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng
phương tiện lưu thông vào khu vực nội đô Thành phố Hồ Ch Minh để vận
chuyển hàng Bình ổn thị trường theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Đồng
thời, hỗ trợ, xem xét, hưng dẫn tổ chức giao thông tạm thời cho các phương
tiện có nhu cầu vận chuyển các nhóm mặt hàng Bình ổn thị trường lưu thông
vào khu vực nội đô Thành phố Hồ Chí Minh trong thời điểm 15 ngày trưc và
15 ngày sau Tết Nguyên đán.
7. Sở Văn hóa Thể thao chủ trì phối hợp cơ quan báo, đài thực hiện công
tác thông tin, tuyên truyền, gii thiệu, quảng bá mục tiêu, ý nghĩa của Chương
trình và tinh thần trách nhiệm cộng đồng của doanh nghiệp tham gia Chương
trình.
8. Sở An toàn Thực phẩm chủ trì tổ chức công tác kiểm tra, giám sát bảo
đảm an toàn thực phẩm đối vi các mặt hàng Bình ổn thị trường; hưng dẫn,
đôn đốc các doanh nghiệp, đơn vị tham gia tuân thủ đầy đủ các quy định của
pháp luật về an toàn thực phẩm; phối hợp vi các sở, ngành, đơn vị liên quan
trong việc xây dựng, phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, bền vững;
rà soát, hoàn thiện chương trình truy xuất nguồn gốc thịt gia súc, gia cầm,
trứng gia cầm, làm cơ sở nhân rộng thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản
phẩm lương thực, thực phẩm khác, ưu tiên các sản phẩm thuộc Chương trình
Bình ổn thị trường.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Du lịch,
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao, Thống kê Thành phố: phối hợp chặt chẽ vi Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Sở Y tế triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường hàng năm.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu tăng cường hỗ trợ, hưng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia Chương trình trong
quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông các nhóm mặt hàng tham gia Chương
trình; phối hợp theo dõi phản ánh tình hình diễn biến giá cả thị trường, việc
niêm yết giá và giá bán các nhóm mặt hàng tham gia Chương trình.
13
11. Các sở ngành Thành phố triển khai thực hiện các quy định liên quan
thuộc thẩm quyền tại Quy chế, thông tin Sở Công Thương để theo dõi kết quả,
kịp thời phản ánh khó khăn, vưng mắc đề xuất trong quá trình thực hiện.
Điều 17. Sở Công Thương thường xuyên phối hợp các sở, ngành Thành
phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu rà soát, tiếp thu ý kiến chuyên
gia, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia Chương trình để tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố bổ sung, điều chỉnh Quy chế phù hợp vi tình hình thực
tiễn và quá trình phát triển của Thành phố trong từng giai đoạn./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1108/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1108/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×