• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 120/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phát triển thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/11/2025 17:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 120/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Quang Hòa
Trích yếu: Phát triển thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 120/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 120/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 120/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT)
quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn c Thông báo s 124/TB-UBND ngày 10/11/2025 v kết lun cuc hp
UBND tnh ngày 10/11/2025;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1551/TTr-SCT ngày
31/10/2025, UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện
tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc
gia giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày
03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, gắn với các chương trình, kế hoạch
phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số quốc gia của tỉnh
1
, cụ thể hóa thành
các nhiệm vụ phù hợp với tình hình phát triển nhu cầu thực tiễn của các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn (gọi tắt là doanh nghiệp).
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản nhà
nước về thương mại điện tử; phát triển thương mại điện tử đồng bộ với phát triển
hạ tầng số, nguồn nhân lực, khung pháp gắn với lĩnh vực xuất nhập khẩu;
nâng cao năng lực cạnh tranh cho các tổ chức, thương nhân trong ứng dụng thương
mại điện tử để tiêu thụ sản phẩm địa phương, đẩy mạnh giao dịch thương mại điện
tử, hướng tới thương mại điện tử xuyên biên giới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao giá trị, năng lực cạnh tranh của thương mại điện tử tỉnh Hưng
Yên nói riêng của Việt Nam nói chung; không ngừng mở rộng quy thị
trường thương mại điện tử; đẩy nhanh tốc độ phát triển thương mại điện tử.
1
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày
11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia; Quyết định
719/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 của UBND tỉnh ban hành Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
120
19
11
2
- Tăng cường tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh thông qua thương mại điện tử;
đẩy mạnh giao dịch, thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững hướng
đến phát triển kinh tế hiệu quả, tạo giá trị cho cộng đồng, góp phần xây dựng
hội công bằnggiảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho thương mại điện tử phát
triển bền vững
- Dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt 70%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí quốc gia về thương mại điện tử bền
vững đạt 60%.
- Tỷ lệ website TMĐT bán hàng đăng thông báo trên địa bàn tỉnh vi
phạm quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử bền vững chiếm dưới
10% trên tổng số website TMĐT bán hàng trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức, nhân kinh doanh
thương mại điện tử
- Tỷ lệ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng TMĐT đạt trên 70%.
- 100% các giao dịch trên nền tảng TMĐT có hóa đơn điện tử.
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 80%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn tỉnh tiến hành hoạt động kinh
doanh trên nền tảng TMĐT đạt từ 60% trở lên; tỷ lệ hợp tác trên địa bàn tỉnh
hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT đạt từ 50% trở lên.
c) Phát triển thương mại điện tử theo liên kết vùng, thu hẹp khoảng cách
giữa các địa phương
- Trên 50% số xã, phường trên địa bàn tỉnh thương nhân thực hiện hoạt
động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến.
- Tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của từng địa phương về vùng
nguyên liệu, năng lực sản xuất (khu, cụm công nghiệp, khu chế biến), năng lực
logistics, nguồn nhân lực nhằm tăng cường liên kết vùng trong phát triển thương
mại điện tử, giúp khai thác và sử dụng nguồn lực nội vùng và liên vùng hiệu quả.
d) Phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương mại điện tử sử dụng bao nhựa giảm xuống
còn tối đa 45%.
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương mại điện tử sử dụng bao bì là chất liệu thể
tái chế đạt 50%.
3
- Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn đóng gói xanh cho thương mại điện
tử đạt ít nhất 50%.
e) Phát triển nguồn nhân lực trong thương mại điện tử
Khoảng 4.000 lượt doanh nghiệp, cán bộ quản nhà nước, các tổ chức,
nhân liên quan được đào tạo, tập huấn, phổ biến, cập nhật các quy định pháp
luật về TMĐT, kỹ năng chuyển đổi số, ứng dụng TMĐT.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Trin khai, thc hin cơ chế, chính sách phát trin thương mi đin t
a) Triển khai chế, chính sách nhằm tăng cường công tác quản nhà
nước trong thương mại điện tử
- soát, kịp thời đề xuất sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật phù
hợp với thực tiễn phát triển TMĐT gắn với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,
các chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống buôn lậu,
gian lận thương mại hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi
trường TMĐT.
- Triển khai các chính sách, pháp luật về quản thuế liên quan đến thương
mại điện tử, các giải pháp chống thất thu thuế đối với các giao dịch trong thương
mại điện tử; các giải pháp an toàn thông tin trong thương mại điện tử.
- Tăng cường chế phối hợp trong quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh
TMĐT trên địa bàn tỉnh, trong đó hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao
dịch qua TMĐT.
- Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng trong môi trường thương mại điện tử; về công tác chống buôn lậu, gian lận
thương mại hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại
điện tử; hoàn thiện chế phối hợp liên ngành và phản ứng nhanh để kịp thời xử
các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử; tăng
cường chế tài xử vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử nhằm
thực hiện hiệu quả công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng cấm, hàng xâm
phạm sở hữu trí tuệ, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
b) Xây dựng, triển khai các chính sách nhằm phát triển thị trường TMĐT
- soát, đề xut sa đổi, b sung hoc trình cp thm quyn sa đổi, b
sung, ban hành các chính sách ưu đãi, h tr đầu tư trên địa bàn tnh, to động lc cho
các hot động đầu tư, ng dng công ngh s, logistics, TMĐT phát trin bn vng.
- Trin khai c chính sách ưu đãi thuế, h tr tài chính; các chính sách
khuyến khích người dân, doanh nghip các t chc liên quan s dng dch v
thanh toán không dùng tin mt mt cách an toàn, hiu qu, tăng tính minh bch
4
trong qun tài chính, thúc đẩy phát trin kinh tế s, trong đó thương mi
đin t.
- Thúc đẩy triển khai các giải pháp về bưu chính, vận chuyển hỗ trợ thương
mại điện tử; hỗ trợ triển khai các sáng kiến đổi mới trong phát triển thương mại
điện tử xanh; triển khai bộ tiêu chuẩn hướng dẫn doanh nghiệp đóng gói hàng hóa
trong thương mại điện tử theo hướng bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển sản phẩm địa phương tiêu biểu, sản phẩm
OCOP, bao gồm hỗ trợ xây dựng đăng nhãn hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí
bao bì, in tem, thiết kế mẫu sản phẩm, câu chuyện sản phẩm,… nhằm nâng cao
giá tr hàng hóa, đáp ng th hiếu ca người tiêu dùng, đặc bit là trên môi trường s.
- Xây dựng chế, chính sách đặc thù của tỉnh để thu hút, tuyển dụng
phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số,
khuyến khích tinh thần khởi nghiệp trong TMĐT, TMĐT xuyên biên giới.
- Xây dựng chế, chính sách của tỉnh để hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp, người bán hàng trong TMĐT tự xây dựng thực hiện các giải pháp
TMĐT bền vững nhằm giảm lượng rác thải từ quá trình sản xuấtvận chuyển, sử
dụng các nguyên liệu, bao đóng gói sản phẩm thân thiện với môi trường, ưu
tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng hoặc thể phân hủy nhằm giảm thiểu lượng
rác thải.
2. Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững
a) Hạ tầng số:
- Chỉ đạo các doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh ưu tiên đầu tư, hiện
đại hóa vào hạ tầng số (bao gồm hạ tầng viễn thông, hạ tầng IoT, hạ tầng tính toán,
hạ tầng dữ liệu, hạ tầng cung cấp công nghệ số như dịch vụ các nền tảng số
tính hạ tầng); đảm bảo hạ tầng số đáp ứng về dung lượng, băng thông, được phổ
cập, bền vững, xanh, thông minh, mở an toàn, thúc đẩy phát triển thương mại
điện tử, chuyển đổi số của tỉnh, phát triển kinh tế số, hội số; đặc biệt chú trọng
phát triển mạng lưới truy cập internet tại các khu vực điều kiện kinh tế - hội
đặc biệt khó khăn.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn tỉnh ứng
dụng các công nghệ mới ưu thế đối với thương mại điện tử như công nghệ ứng
dụng 5G, công nghệ tự động hoá quy trình bằng robot (RPA), công nghệ thực tế
tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và các công
nghệ hỗ trợ phát triển thương mại điện tử như phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo
(AI) trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp của tỉnh chủ động nghiên cứu, ứng dụng,
làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng thương
mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ thương mại điện tử, ứng dụng các công
nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
5
- Phát triển thương mại điện tử kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng phát
triển tên miền quốc gia “.vn”. Khuyến khích đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia
“.vn” để thiết lập website bán hàng giao dịch thư điện tử (email) để tăng tín tin
cậy và an toàn của người dùng khi tham gia vào các hoạt động thương mại điện tử.
b) Hạ tầng logistics
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh đầu nhân lực, hạ
tầng công nghệ hiện đại phát triển hạ tầng bưu chính hạ tầng logistics nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với phát triển thương mại điện tử.
- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát giao hàng chặng cuối
cho thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động logistics; thí
điểm triển khai ứng dụng các phương tiện giao thông mới phương tiện xanh
hỗ trợ việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử; triển khai
các giải pháp tổng thể liên kết doanh nghiệp hậu cần từ chặng đầu tới chặng cuối;
nghiên cứu các giải pháp cho chuyển phát xuyên biên giới, logistics.
c) Hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt
- Khuyến khích ứng dụng, phát triển các dịch vụ, tiện ích phục vụ kinh
doanh TMĐT, đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống thanh toán hiện đại an toàn và
linh hoạt nhằm đẩy mạnh chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình
thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tăng cường kết ni, tích hp h tng thanh toán không dùng tin mt các t
chc cung ng dch v thanh toán, trung gian thanh toán vi h tng ca các đơn v
chp nhn thanh toán, đáp ng yêu cu thanh toán đin t trong thương mi đin t.
3. Xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử
a) Nền tảng, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử:
- Triển khai nền tảng số quốc gia về quản hoạt động thương mại điện tử
sau khi Bộ Công Thương nâng cấp Cổng thông tin quản hoạt động thương mại
điện tử.
- Phối hợp với Bộ Công Thương các bộ, ngành, các quan liên quan
triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ sở dữ liệu thương mại điện tử dùng chung
giữa trung ương địa phương, kết nối với các sở dữ liệu quốc gia, phục vụ
công tác quảnthương mại điện tử, thuế, hải quan, quảnthị trườngcác công
tác quản lý nhà nước khác.
- Đẩy mạnh triển khai xác thực danh tính của các tổ chức, doanh nghiệp,
nhân khi tham gia trao đổi hàng hóa trên các sàn thương mại điện tử, tránh thất thu
thuế và các hành vi gian lận.
- Triển khai các giải pháp đánh giá tín nhiệm trong lĩnh vực thương mại điện
tử để tạo ra môi trường mua sắm trực tuyến tin cậy, giảm thiểu rủi ro cho người
6
tiêu dùng trong thương mại điện tử; ứng dụng nền tảng đánh giá các doanh nghiệp
đáp ứng bộ tiêu chí doanh nghiệpngười tiêu dùng trong thương mại điện tử.
- Triển khai các giải pháp đảm bảo giao dịch trong thương mại điện tử nhằm
bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy việc
thanh toán không dùng tiền mặt.
- Khuyến khích người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin, chính sách,
pháp luật về thương mại điện tử thông qua các nền tảng số.
- Phối hợp triển khai “Hệ thống quản thông tin xác thực nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa quốc gia” Hệ thống giám sát, thu thập dữ liệu về giao dịch
thương mại điện tử trên các nền tảng mạnghội”.
- Phối hợp, khai thác hiệu quả Cổng thông tin quản hoạt động TMĐT,
nâng cấp thành Nền tảng số quốc gia về quảnhoạt động TMĐT.
b) Nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển thị trường thương mại điện tử
xanh, bền vững:
- Triển khai hiệu quả Hệ thống quản thông tin xác thực nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa quốc gia, Hệ thống sở dữ liệu số hóa về sản phẩm nông nghiệp
chủ lực, sản phẩm OCOP; tăng cường duy trì, vận hành, quản các nền tảng để
tạo kết nối cho các nhà thu mua, nhà cung cấp nông sản, đặc sản, phát triển thành
kênh kết nối tiêu thụ nông sản trên môi trường điện tử.
- Phát triển khoa học, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật để phát triển kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông nghiệp, chế
biến bảo quản sản phẩm; khuyến khích phát triển các sản phẩm ít phát thải, sử
dụng bao tái chế, thân thiện với môi trường; chuyển đổi năng lượng sạch trong
vận chuyển hàng hóa TMĐT, ưu tiên sử dụng các nền tảng số sử dụng nguồn năng
lượng sạch tối ưu hóa quy trình vận chuyển, giảm lượng xe trên đường tối ưu
hóa sử dụng nguồn lực.
- Triển khai các giải pháp ứng dụng TMĐT nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình, các tổ chức hoạt động sản
xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa chất lượng, điển hình của địa phương, ưu
tiên chuyển đổi số tại các chợ truyền thống, khu vực nông thôn.
- Thu hút đầu tư, phát triển các trung tâm giao hàng chuyển tiếp trong
TMĐT; triển khai các giải pháp, hình mới nhằm thúc đẩy dịch vụ đóng gói
xanh, giao hàng nhanh; khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng nền tảng quản hệ
thống logistics theo thời gian thực áp dụng công nghệ kết nối vạn vật (IoT) trí
tuệ nhân tạo (AI) nhằm tối ưu hóa quy trình, giảm lượng khí thải, sử dụng nguồn
năng lượng sạchtăng khả năng dự báo, phục vụ phát triển TMĐT.
- Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện
ích thanh toán điện tử hỗ trợ TMĐT phát triển: các tiện ích thanh toán trên thiết bị
di động (như QR Code, hóa thông tin thẻ, thanh toán di động, thanh toán phi
7
tiếp xúc, điện tử các loại hình thanh toán tương tự khác) trong các giao dịch
TMĐT; phát triển giải pháp thanh toán đảm bảo (ESCROW) trong các giao dịch
TMĐT.
- Phát triển hạ tầng số các giải pháp hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu trực
tuyến, thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện
tử để đưa hàng hóa Door to Door đến tận tay khách hàng.
- Phối hợp với các quan trung ương xây dựng, khuyến khích doanh
nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí doanh nghiệp người tiêu dùng trong TMĐT, bộ tiêu
chí quốc gia về TMĐT bền vững; hoàn thiện các giải pháp chia sẻ hạ tầng giữa các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phân
phối bán lẻ, các giải pháp liên kết, chia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp, doanh nghiệp với người tiêu dùng doanh nghiệp với Chính phủ trên đa
nền tảngdữ liệu lớn.
4. Liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử
- Phối hợp với các quan trung ương, các địa phương để tổ chức các sự
kiện nhằm thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển TMĐT, kết nối cung cầu nhằm
giới thiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Kết nối sàn thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên với các sàn thương mại của
các địa phương trong vùng nhằm phát triển việc quảng mua bán các sản
phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng của
tỉnh với người tiêu dùng trong vùng và ngoài vùng.
- Xây dựng các giải pháp hợp tác giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với
các sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp để truyền tải kiến thức cập nhật phản
ánh nhu cầu của thị trường nguồn nhân lực số.
- Tạo chuỗi cung ứng thông minh, kết nối các doanh nghiệp với nhau với
các tỉnh, thành phố lân cận để tối ưu hóa quy trình vận chuyển và giao hàng.
5. Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng
lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản lý nhà nước về TMĐT; nâng cao
năng lực quản tổ chức hoạt động TMĐT, đấu tranh, phòng chống, phát hiện
xử các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cạnh
tranh không lành mạnh trong TMĐT trên địa bàn tỉnh.
- Đa dạng hóa các phương thức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức
về các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật về quản phát triển TMĐT
bền vững, những quyền lợi trách nhiệm khi tham gia TMĐT; khuyến cáo, cảnh
báo về các hành vi vi phạm pháp luật trong TMĐT, lợi dụng TMĐT để lừa đảo,
chiếm đoạt tài sản,…
8
- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, nhân kinh doanh TMĐT trong nước
xuyên biên giới trên địa bàn thực hiện các quy định pháp luật về thuế, hải quan,
bảo vệ người tiêu dùng, phòng chống hàng không nguồn gốc, hàng giả, hàng
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...; tăng cường tập huấn cho các doanh nghiệp, hợp
tác xã, thương nhân để nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số trong sản xuất,
kinh doanh và tham gia TMĐT.
- Phối hợp với các quan trung ương, các địa phương, quan liên quan
để tổ chức các sự kiện giới thiệu, hỗ trợ quảng cho các sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP, tiêu biểu của tỉnh, thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số.
- Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo về kỹ năng số, công nghệ
các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực TMĐT, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin
học các kỹ năng liên quan tại các sở giáo dục trên địa bàn; đẩy mạnh hợp tác
giữa các sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp các doanh
nghiệp, tổ chức liên quan để đào tạo nguồn nhân lực cung cấp các hội thực
tập làm việc thực tế cho học sinh, sinh viên, người lao động trên địa bàn tỉnh
trong lĩnh vực TMĐT.
- Tăng cường theo dõi, quản thị trường, soát, kiểm tra việc niêm yết
thông tin hàng hóa, giá bán, nguồn gốc của các doanh nghiệp, thương nhân kinh
doanh TMĐT.
6. Hợp tác quốc tế
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác ngoại giao kinh tế, hợp tác với các
đối tác quốc tế để nghiên cứu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm phát triển các giải pháp
công nghệ mới, triển khai các chiến lược về chuyển đổi số, phát triển TMĐT, xuất
nhập khẩu, logistics theo hướng hiện đại, tự động hóa; kịp thời cập nhật các quy
định, tiêu chuẩn quốc tế về chuẩn mực, nhãn tín nhiệm các vấn đề mới trong
TMĐT; tận dụng các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam thành viên để
xúc tiến, thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Tăng cường quảng bá, mở rộng thị trường, kêu gọi sự tham gia của doanh
nghiệp Việt Nam nước ngoài để hỗ trợ, kết nối với các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh TMĐT trên địa bàn tỉnh tham gia vào các chuỗi cung ứng nước ngoài;
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam thành viên để
thực thi hiệu quả các cam kết về TMĐT, thương mại số, kinh tế số nhằm thúc đẩy
TMĐT xuyên biên giới.
- Tăng cường trao đổi, hợp tác quốc tế trong công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ người
tiêu dùng trong TMĐT; phối hợp nghiên cứu, tham gia các chế giải quyết các
tranh chấp về thương mại, XNK, TMĐT liên quốc gia, nâng cao lòng tin của doanh
nghiệpngười tiêu dùng khi tham gia TMĐT xuyên biên giới.
- Tổ chức các đoàn công tác, khảo sát, nghiên cứu thị trường, chia sẻ kinh
nghiệm về phát triển TMĐT trong ngoài nước; thông tin, hỗ trợ, khuyến khích
9
các doanh nghiệp, thương nhân tham gia các chương trình xúc tiến thương mại,
khảo sát thị trường để tìm kiếm hội hợp tác kinh doanh về TMĐT.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách giao cho các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã,
phường để thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2026-2030.
2. Nguồn hội hóa (nguồn vốn doanh nghiệp các nguồn kinh phí huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương:
- quan đầu mối chủ trì, theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, UBND các
xã, phường, các quan liên quan triển khai kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với Cục
Thương mại điện tử Kinh tế số - Bộ Công Thương các đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện hiệu quả nội dung Kế hoạch.
- Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với Bộ Công
Thương và UBND tỉnh theo quy định.
- Tiếp nhận những kiến nghị, phản ánh của các tổ chức,nhân có liên quan
khi gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; kiến nghị UBND
tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh theo
hướng dẫn của Trung ương.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm của Sở (ban hành trước 01/12) để
triển khai các nhiệm vụ, quyền hạn được nêu trong Kế hoạch này, trong đó phân
công cụ thể lãnh đạo Sở, quan tham mưu đơn vị trực thuộc Sở chịu trách
nhiệm thực hiện, gắn với thời hạn, tiến độ thực hiện, chế độ báo cáo, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát...
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan căn cứ
khả năng cân đối ngân sách, tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ phát triển TMĐT theo kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý,
sử dụng và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ mục tiêu Kế hoạch, xây dựng kế hoạch hằng năm để tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ trong phạm vi quản các nhiệm vụ được phân công tại Kế
hoạch này (theo Phụ lục kèm theo); báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi về
Sở Công Thương.
4. Các hội, hiệp hội doanh nghiệp:
- Phát huy vai trò cầu nối giữa quan quản nhà nước với doanh nghiệp
trong ứng dụng thương mại điện tử.
10
- Phối hợp với quan nhà nước tuyên truyền, vận động các hội viên tham
gia các chương trình, hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, đoàn giao dịch,… nhằm
nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng
các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện.
Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc
vượt thẩm quyền các quan, đơn vịtrách nhiệm báo cáo, đề xuất với Sở Công
Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Lãnh đạo VPUB tỉnh;
- Lưu: VT, KT1
BT
.
PHỤ LỤC DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
I
Trin khai, thc hin cơ chế, chính sách phát trin thương mi đin t
1
soát, kịp thời đề xuất sửa đổi, hoàn thiện các quy định
pháp luật phù hợp với thực tiễn phát triển TMĐT gắn với
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các chính sách, pháp luật
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống buôn lậu, gian lận
thương mạihàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
trong môi trường TMĐT.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Hàng năm
2
Triển khai các chính sách, pháp luật về quảnthuế liên quan
đến thương mại điện tử, các giải pháp chống thất thu thuế đối
với các giao dịch trong thương mại điện tử
Thuế tỉnh Hưng Yên
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Hàng năm
3
Tăng cường chế phối hợp giữa Sở Công Thương, Công an
tỉnh, Ngân hàng nhà nước - chi nhánh khu vực 12, Thuế tỉnh
Hưng Yên, Chi cục Hải quan khu vực IV để quản lý, kiểm
tra, giám sát hoạt động kinh doanh TMĐT trên địa bàn tỉnh,
trong đó hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch
qua TMĐT.
Sở Công Thương,
Công an tỉnh, Ngân
hàng nhà nước - chi
nhánh khu vực 12,
Thuế tỉnh Hưng Yên,
Chi cục Hải quan khu
vực IV
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Hàng năm
4
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
5
Triển khai các giải pháp an toàn thông tin trong thương mại
điện tử
Công an tỉnh, Sở Khoa
học và Công nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
6
Tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại
Sở Công Thương (Chi
Công an tỉnh; Các Sở,
Hàng năm
2
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong thương
mại điện tử; hoàn thiện chế phối hợp liên ngành phản
ứng nhanh để kịp thời xử các hành vi vi phạm về buôn lậu,
gian lận thương mại, hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí
tuệ bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử; tăng
cường chế tài xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thương mại điện tử nhằm thực hiện hiệu quả công tác phòng
chống hàng giả, hàng nhái, hàng cấm, hàng xâm phạm sở hữu
trí tuệ, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng
cục QuảnThị trường)
ngành, đơn vị liên quan;
UBND các xã, phường
7
Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển sản phẩm địa phương tiêu biểu,
sản phẩm OCOP, bao gồm hỗ trợ xây dựng đăng nhãn
hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí bao bì, in tem, thiết kế mẫu
sản phẩm, bao bì, câu chuyện sản phẩm,… nhằm nâng cao
giá trị hàng hóa, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, đặc
biệt là trên môi trường số.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã,
phường
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan
Hàng năm
8
Triển khai các chính sách đặc thù ưu đãi thuế, chính sách hỗ
trợ tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghệ đầu và phát triển thương mại điện tử
Thuế tỉnh Hưng Yên; Sở
Tài chính
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
9
Thúc đẩy triển khai các giải pháp về bưu chính, vận chuyển
hỗ trợ thương mại điện tử; hỗ trợ triển khai các sáng kiến đổi
mới trong phát triển thương mại điện tử xanh; triển khai bộ
tiêu chuẩn hướng dẫn doanh nghiệp đóng gói hàng hóa trong
thương mại điện tử theo hướng bảo vệ môi trường
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường; các doanh
nghiệp bưu chính trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
10
Phối hợp với các quan liên quan triển khai các chính sách
khuyến khích người dân, doanh nghiệp các tổ chức liên
quan sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt một
cách an toàn, hiệu quả, tăng tính minh bạch trong quản tài
chính, thúc đẩy phát triển kinh tế số, trong đó thương mại
Ngân hàng nhà nước -
chi nhánh khu vực 12
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Hàng năm
3
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
điện tử.
11
Xây dựng chế, chính sách đặc thù của tỉnh để thu hút,
tuyển dụng phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp trong TMĐT, TMĐT xuyên biên giới.
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nội vụ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
12
Xây dựng chế, chính sách của tỉnh để giúp doanh nghiệp
tự xây dựng thực hiện các giải pháp TMĐT bền vững
nhằm giảm lượng rác thải từ quá trình sản xuất vận
chuyển; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, người bán hàng
trong TMĐT sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi
trường, ưu tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng hoặc thể
phân hủy nhằm giảm thiểu lượng rác thải.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
13
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc trình cấp thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đầu trên địa bàn tỉnh, tạo động lực cho các hoạt động
đầu tư, ứng dụng công nghệ số, logistics, TMĐT phát triển
bền vững
Sở Tài chính
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
II
Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững
1
Chỉ đạo các doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh ưu tiên
đầu tư, hiện đại hóa vào hạ tầng số (bao gồm hạ tầng viễn
thông, hạ tầng IoT, hạ tầng tính toán, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng
cung cấp công nghệ số như dịch vụ và các nền tảng số có tính
hạ tầng); đảm bảo hạ tầng số đáp ứng về dung lượng, băng
thông, được phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở an
toàn, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số
của tỉnh, phát triển kinh tế số,hội số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
2
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng
dụng các công nghệ mới ưu thế đối với thương mại điện tử
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
Giai đoạn
2026-2030
4
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
như công nghệ ứng dụng 5G, công nghệ tự động hoá quy
trình bằng robot (RPA), công nghệ thực tế tăng cường (AR),
thực tế ảo (VR), công nghệ chuỗi khối (Blockchain),…
phường
3
Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh
hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, đảm bảo
an toàn thông tin, an ninh mạng; triển khai hiệu quả Chương
trình Quốc gia phát triển công nghệ công nghiệp chiến
lược, xây dựng quy hoạch hạ tầng số, chiến lược dữ liệu số,
trí tuệ nhân tạo,… đồng bộ với quy hoạch tỉnh.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
4
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự
phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ
liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao,
mạng thông tin di động 5G các thế hệ tiếp theo phủ sóng
toàn tỉnh.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
5
Hỗ trợ thiết lập website bán hàng (sử dụng tên miền quốc gia
“.vn”) giao dịch thư điện tử (email) cho các doanh nghiệp
trên địa bàn nhằm phát triển thương mại điện tử.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Giai đoạn
2026-2030
6
Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các công nghệ hỗ trợ phát
triển thương mại điện tử (phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI),…).
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Giai đoạn
2026-2030
7
Triển khai đề án ứng dụng IoT trong các lĩnh vực như: sản
xuất thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa,….
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Giai đoạn
2026-2030
8
Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh đầu
nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại phát triển hạ tầng bưu
chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với phát
triển thương mại điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
9
Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát giao hàng
Sở Xây dựng
Các Sở, ngành, đơn vị
Giai đoạn
5
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
chặng cuối cho thương mại điện tử, thí điểmtriển khai ứng
dụng các phương tiện giao thông mới phương tiện xanh hỗ
trợ việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong thương mại
điện tử; triển khai các giải pháp tổng thể liên kết doanh
nghiệp hậu cần từ chặng đầu tới chặng cuối; nghiên cứu các
giải pháp cho chuyển phát xuyên biên giới, logistics
liên quan; UBND các xã,
phường
2026-2030
10
Triển khai ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động
logistics
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các
xã, phường
Giai đoạn
2026-2030
11
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp khoa học công nghệ,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, tổ chức tín dụng triển khai,
ứng dụng, phát triển các dịch vụ, tiện ích phục vụ kinh doanh
TMĐT, thanh toán trực tuyến, bảo mật thông tin an toàn
cho người sử dụng.
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ngân hàng nhà
nước - chi nhánh khu
vực 12
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
12
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới các điểm chấp nhận thanh
toán hiện đại, an toàn và linh hoạt (máy POS, QR Code,
thanh toán phi tiếp xúc…) tại các điểm bán hàng, sở du
lịch các điểm giới thiệu sản phẩm OCOP của tỉnh; chủ
động phối hợp trong việc kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán
không dùng tiền mặt với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận
thanh toán; sẵn sàng các hệ thống dự phòng, đảm bảo giữ cho
hệ thống thanh toán điện tử hoạt động an toàn, thông suốt,
phục vụ các giao dịch trong thương mại điện tử.
Ngân hàng nhà nước
Việt Nam - chi nhánh
khu vực 12
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
III
Xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử
1
Triển khai nền tảng số quốc gia về quản hoạt động thương
mại điện tử sau khi Bộ Công Thương nâng cấp Cổng thông
tin quảnhoạt động thương mại điện tử
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
2
Triển khai hiu qu H thng cơ s d liu s hóa v sn
Sở Nông nghiệp và Môi
Các Sở, ngành, đơn vị
Giai đoạn
6
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
phm nông nghip ch lc, sn phm OCOP; tăng cường
vn hành, qun lý các nn tng để tạo kết nối cho các nhà thu
mua, nhà cung cấp nông sản, đặc sản, phát triển thành kênh
kết nối tiêu thụ nông sản trên môi trường điện tử.
trường
liên quan; UBND các xã,
phường
2026-2030
3
Phối hợp với các quan Trung ương phát triển nền tảng tích
hợp, chia sẻ sở dữ liệu TMĐT dùng chung giữa Trung
ương địa phương, kết nối với các sở dữ liệu quốc gia,
phục vụ công tác quản TMĐT, thuế, hải quan, quản thị
trường các công tác quản nhà nước khác theo yêu cầu
của Chính phủ.
Sở Công Thương, Thuế
tỉnh Hưng Yên, Chi cục
Hải quan khu vực IV
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
4
Triển khai xác thực danh tính của các tổ chức, doanh nghiệp,
nhân khi tham gia trao đổi hàng hóa trên các sàn thương
mại điện tử, tránh thất thu thuế và các hành vi gian lận
Công an tỉnh, Thuế tỉnh
Hưng Yên
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
5
Triển khai các giải pháp đánh giá tín nhiệm trong lĩnh vực
thương mại điện tử để tạo ra môi trường mua sắm trực tuyến
tin cậy, giảm thiểu rủi ro cho người tiêu dùng trong thương
mại điện tử; ứng dụng nền tảng đánh giá các doanh nghiệp
đáp ứng bộ tiêu chí doanh nghiệp người tiêu dùng trong
thương mại điện tử
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
6
Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp thanh toán không dùng
tiền mặt, các tiện ích thanh toán điện tử hỗ trợ thương mại
điện tử phát triển: các tiện ích thanh toán trên thiết bị di động
(như QR Code, hóa thông tin thẻ, thanh toán di động,
thanh toán phi tiếp xúc, điện tử các loại hình thanh toán
tương tự khác) trong các giao dịch thương mại điện tử; phát
triển giải pháp thanh toán đảm bảo (ESCROW) trong các
giao dịch thương mại điện tử
Ngân hàng nhà nước -
chi nhánh khu vực 12
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
7
Phối hợp triển khai “Hệ thống quản thông tin xác thực
Sở Công Thương, Sở
Các Sở, ngành, đơn vị
Giai đoạn
7
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia” Hệ thống giám
sát, thu thập dữ liệu về giao dịch thương mại điện tử trên các
nền tảng mạng hội”; khai thác hiệu quả Cổng thông tin
quản hoạt động TMĐT, nâng cấp thành Nền tảng số quốc
gia về quảnhoạt động TMĐT
Nông nghiệp và Môi
trường
liên quan; UBND các xã,
phường
2026-2030
8
Phát triển khoa học, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển kinh tế tuần hoàn
trong sản xuất nông nghiệp, chế biến bảo quản sản phẩm;
khuyến khích phát triển các sản phẩm ít phát thải, sử dụng
bao bì thân thiện với môi trường; chuyển đổi năng lượng sạch
trong vận chuyển hàng hóa thương mại điện tử, ưu tiên sử
dụng các nền tảng số sử dụng nguồn năng lượng sạch tối ưu
hóa quy trình vận chuyển, giảm lượng xe trên đường tối
ưu hóa sử dụng nguồn lực.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
9
Khuyến khích người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin,
chính sách, pháp luật về thương mại điện tử thông qua các
nền tảng số
Sở Công Thương;
UBND các xã, phường
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan
Giai đoạn
2026-2030
10
Triển khai “Hệ thống quản thông tin xác thực nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa quốc gia”
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
11
Triển khai các giải pháp phát triển thương mại điện tử cho
cộng đồng doanh nghiệp, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm địa
phương thông qua phương thức giao dịch trực tuyến trên các
nền tảng số về thương mại điện tử, qua đó thúc đẩy tiêu thụ
trong nước cũng như mở rộng thị trường xuất khẩu
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
12
Duy trì, vận hành H thống quản truy xuất nguồn gốc các
sản phẩm hàng hóa của tỉnh; duy trì và khai thác hiệu quả sàn
thương mại điện tử của tỉnh để tuyên truyền, quảng bá các sản
Sở Công Thương; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
8
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
phẩm hàng hóa của tỉnh, nhất các sản phẩm chủ lực đến
người tiêu dùng trong và ngoài nước nhằm phát triển thị
trường trong nướchướng đến xuất khẩu
13
Khuyến khích chuyển đổi năng lượng sạch trong vận chuyển
hàng hóa thương mại điện tử, ưu tiên sử dụng các nền tảng số
sử dụng nguồn năng lượng sạch tối ưu hóa quy trình vận
chuyển, giảm lượng xe trên đường tối ưu hóa sử dụng
nguồn lực
Sở Xây dựng
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
14
Thu hút đầu tư, phát triển các trung tâm giao hàng chuyển
tiếp trong thương mại điện tử; triển khai các giải pháp,
hình mới nhằm thúc đẩy dịch vụ đóng gói xanh, giao hàng
nhanh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
15
Hoàn thiện các giải pháp chia sẻ hạ tầng giữa các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ phân phối bán lẻ, các giải pháp liên kết, chia sẻ thông
tin giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với
người tiêu dùng doanh nghiệp với chính phủ trên đa nền
tảngdữ liệu lớn.
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
16
Phối hợp với các quan Trung ương xây dựng, khuyến
khích doanh nghiệp ứng dụng bộ tiêu chí doanh nghiệp
người tiêu dùng trong TMĐT, bộ tiêu chí quốc gia về TMĐT
bền vững.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
17
Triển khai các giải pháp ứng dụng TMĐT trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp chuyển đổi số tại
các chợ truyền thống, khu vực nông thôn
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
18
Xây dựng hệ thống hạ tầng dịch vụ nhằm hỗ trợ phát triển
thương mại điện tử, qua đó kết nối tiêu thụ nông sản trên môi
trường điện tử, tạo ra thị trường thương mại điện tử lành
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
9
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
mạnh có tính cạnh tranh và phát triển bền vững.
19
Triển khai các giải pháp, ứng dụng nền tảng quản hệ thống
logistics theo thời gian thực, áp dụng công nghệ kết nối vạn
vật (IoT) trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm tối ưu hóa quy trình,
giảm lượng khí thải, sử dụng nguồn năng lượng sạch tăng
khả năng dự báo, phục vụ phát triển TMĐT
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
20
Xây dựng, phát triển hạ tầng số các giải pháp hỗ trợ cho
hoạt động xuất khẩu trực tuyến, thúc đẩy doanh nghiệp sản
xuất trong nước ứng dụng thương mại điện tử để đưa hàng
hóa Door to Door đến tận tay khách hàng trên thế giới.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
IV
Liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử
1
Kết nối sàn thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên với các sàn
thương mại của các địa phương trong vùng nhằm phát triển
việc quảng mua bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng của tỉnh
với người tiêu dùng trong vùng và ngoài vùng
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
2
Tổ chức các sự kiện nhằm thúc đẩy liên kết vùng trong phát
triển thương mại điện tử, kết nối cung cầu nhằm giới thiệu,
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
3
Xây dựng các giải pháp hợp tác giữa doanh nghiệp thương
mại điện tử với các sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp để
truyền tải kiến thức cập nhật phản ánh nhu cầu của thị trường
nguồn nhân lực số
Sở Giáo dụcĐào tạo
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
4
Tạo chuỗi cung ứng thông minh, kết nối các doanh nghiệp
với nhau với các tỉnh, thành phố lân cận để tối ưu hóa quy
trình vận chuyển và giao hàng
Sở Xây dựng
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
5
Xây dựng và phát triểnhình O2O (Online to Offline), bán
hàng đa kênh (OmniChannel) trong hoạt động liên kết vùng
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
Giai đoạn
2026-2030
10
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
giúp doanh nghiệp phân phối hàng hóa hiệu quả
phường
V
Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
1
Tổ chức các sự kiện giới thiệu, hỗ trợ quảng cho các sản
phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, tiêu biểu của tỉnh, thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số.
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
2
Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo về kỹ năng số,
công nghệ các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực
TMĐT, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học các kỹ năng
liên quan tại các sở giáo dục trên địa bàn; đẩy mạnh hợp
tác giữa các sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề
nghiệp các doanh nghiệp, tổ chức liên quan để đào tạo
nguồn nhân lực cung cấp các hội thực tập làm việc
thực tế cho học sinh, sinh viên, người lao động trên địa bàn
tỉnh trong lĩnh vực TMĐT.
Sở Giáo dụcĐào tạo
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
3
Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, nhân
kinh doanh thương mại điện tử trong nước xuyên biên giới
thực hiện đăngthuế, kê khai, nộp thuế theo quy định
Thuế tỉnh Hưng Yên
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường; Báo và Đài Phát
thanh Truyền hình
Giai đoạn
2026-2030
4
Tăng cường theo dõi, quản thị trường, soát, kiểm tra
việc niêm yết thông tin hàng hóa, giá bán, nguồn gốc của các
doanh nghiệp, thương nhân kinh doanh TMĐT.
Sở Công Thương (Chi
cục Quảnthị trường)
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; Công an tỉnh;
UBND các xã, phường
Giai đoạn
2026-2030
5
Tuyên truyền qua các phương thức truyền thông (báo chí, đài
truyền hình, ấn phẩm,...) nhằm phổ biến, nâng cao nhận thức
về các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật về quản
phát triển TMĐT bền vững, về các mô hình kinh doanh
xu hướng phát triển mới cho chuyển đổi số như nền tảng giao
hàng logistics, nền tảng đặt hàng trực tuyến,...,những quyền
lợi và trách nhiệm khi tham gia TMĐT; khuyến cáo, cảnh báo
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
11
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
về các hành vi vi phạm pháp luật trong TMĐT, lợi dụng
TMĐT để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản,…
6
Hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT trên
địa bàn thực hiện các quy định pháp luật về thuế, hải quan,
bảo vệ người tiêu dùng, phòng chống hàng không nguồn
gốc, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...
Thuế tỉnh Hưng Yên,
Chi cục hải quan khu
vực IV
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
7
Tổ chức hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo tuyên truyền, phổ biến
nâng cao nhận thức kỹ năng về thương mại điện tử nhằm
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ
quản nhà nước về TMĐT; nâng cao năng lực quản tổ
chức hoạt động TMĐT, đấu tranh, phòng chống, phát hiện
xử các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT trên
địa bàn tỉnh; đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyển
đổi số cho các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh
tham gia TMĐT về các mô hình kinh doanh và xu hướng phát
triển mới trong môi trường số
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
VI
Hợp tác quốc tế
1
Thông tin, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, thương
nhân tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, khảo sát
thị trường để tìm kiếm hội hợp tác kinh doanh về TMĐT.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
2
Tăng cường quảng bá, mở rộng thị trường, kêu gọi sự tham
gia của doanh nghiệp Việt Nam nước ngoài để hỗ trợ, kết
nối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh TMĐT trên
địa bàn tỉnh tham gia vào các chuỗi cung ứng nước ngoài; tận
dụng các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam thành
viên để thực thi hiệu quả các cam kết về TMĐT, thương mại
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
12
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
số, kinh tế số nhằm thúc đẩy TMĐT xuyên biên giới.
3
Cử cán bộ, công chức tham gia các diễn đàn, hội thảo,
chương trình khảo sát, học tập kinh nghiệm quốc tế về phát
triển thương mại điện tử, đoàn xúc tiến thương mại điện tử
xuyên biên giới tại nước ngoài
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
4
Tăng cường trao đổi, hợp tác quốc tế trong công tác chống
buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả, hàng xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT;
phối hợp tham gia các chế giải quyết các tranh chấp về
thương mại, XNK, TMĐT liên quốc gia, nâng cao lòng tin
của doanh nghiệp người tiêu dùng khi tham gia TMĐT
xuyên biên giới.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
5
Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh TMĐT trên địa
bàn tỉnh tham gia vào các chuỗi cung ứng nước ngoài
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành liên
quan; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
6
Tổ chức các đoàn công tác, khảo sát, nghiên cứu thị trường,
chia sẻ kinh nghiệm về phát triển TMĐT trong và ngoài
nước; tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại điện tử xuyên
biên giới tại nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai
các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam thành viên
để thực thi hiệu quả các cam kết về TMĐT, thương mại số,
kinh tế số nhằm thúc đẩy TMĐT xuyên biên giới, thương mại
số và kinh tế số ngành Công Thương
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
7
Xây dựng tài liệu, ấn phẩm,... cập nhật, hướng dẫn các tài liệu
hướng dẫn, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản nhà nước
về thương mại điện tử, thương mại số, kinh tế số của các
quốc gia phát triển, tổ chức kinh tế
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030
13
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
8
Tổ chức các hoạt động trong công tác ngoại giao kinh tế, hợp
tác với các đối tác quốc tế để nghiên cứu, học hỏi, chia sẻ
kinh nghiệm phát triển các giải pháp công nghệ mới, triển
khai các chiến lược về chuyển đổi số, phát triển TMĐT, xuất
nhập khẩu, logistics theo hướng hiện đại, tự động hóa; cập
nhật các quy định, tiêu chuẩn quốc tế về chuẩn mực, nhãn tín
nhiệm và các vấn đề mới trong TMĐT
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
VII
Triển khai thực hiện các Quyết định, Chương trình, Kế hoạch
của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số
Các Sở, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 120/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phát triển thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×