Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/09/2010 10:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Lê Mạnh Hùng, Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2010
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT

 Quy định về công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô - Ngày 27/8/2010, liên Bộ Tài chính-Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Thông tư này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô; giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
 Theo Thông tư này, kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại hình vận tải với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai; đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở đóng tại địa phương nào thì thực hiện kê khai giá cước với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai tại địa phương đó. Tất cả các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện niêm yết giá cước (công khai giá cước với khách hàng); việc niêm yết giá cước vận tải được thực hiện theo các hình thức: thông báo công khai tại nơi bán vé, nơi giao dịch, mặt ngoài hoặc bên trong phương tiện, thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng; khuyến khích đơn vị thông báo giá cước vận tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định bắt buộc phải niêm yết giá cước tại nơi bán vé, ở mặt ngoài thành xe phía bên trái gần cánh cửa trước và bên trong xe nơi hành khách dễ quan sát; đối với vận tải hành khách bằng xe buýt bắt buộc phải niêm yết giá cước ở mặt ngoài thành xe phía bên trái gần cánh cửa trước và bên trong xe nơi hành khách dễ quan sát; đối với vận tải hành khách bằng taxi bắt buộc phải niêm yết giá cước ở mặt ngoài cánh cửa xe và bên trong xe phía dưới vị trí gắn đồng hồ tính tiền.
 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ điểm 2, 3, 4 và 5 mục II Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT-BTC-BGTVT ngày 18/7/2007.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 11/10/2010

Tải Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------------

Số: 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2010

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

VÀ GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô; giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Đang theo dõi

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh dịch vụ) trên lãnh thổ Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ  

Đang theo dõi

MỤC 1: KÊ KHAI GIÁ CƯỚC, NIÊM YẾT GIÁ CƯỚC VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Đang theo dõi

Điều 3. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô

Đang theo dõi

1. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại hình vận tải với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai quy định tại Điều 10 Thông tư này.  Đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng tại địa phương nào thì thực hiện kê khai giá cước với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai tại địa phương đó.

Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này. Trường hợp đơn vị vận tải đã ban hành biểu cước cụ thể của đơn vị thì gửi kèm biểu cước nói trên cùng với Biểu mẫu kê khai giá.

Đang theo dõi

2. Danh mục dịch vụ kinh doanh vận tải thực hiện kê khai giá cước:

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định;

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt;

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;

- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng;

- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô;

Đang theo dõi

3. Đối tượng kê khai giá cước:

Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo danh mục quy định tại khoản 2 Điều này phải thực hiện kê khai giá cước. Danh sách cụ thể do Sở Giao thông vận tải thông báo phù hợp với từng thời kỳ.

Đang theo dõi

4. Thời điểm kê khai giá cước:

Thời điểm kê khai giá cước ít nhất 03 (ba) ngày trước khi đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ theo giá mới.

Đang theo dõi

a) Kê khai giá cước lần đầu được thực hiện khi đơn vị kinh doanh vận tải bắt đầu tham gia kinh doanh vận tải bằng ô tô hoặc lần đầu thực hiện kê khai giá cước theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Kê khai lại giá cước được thực hiện khi đơn vị kinh doanh vận tải điều chỉnh tăng hoặc giảm giá cước so với mức giá của lần kê khai trước liền kề.

Đang theo dõi

5. Hình thức kê khai giá cước:

Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện dưới hình thức gửi văn bản kê khai giá cước cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá.

Đang theo dõi

a) Đối với giá cước do đơn vị vận tải tự quy định: đơn vị kê khai theo mức giá do đơn vị quy định theo các nguyên tắc, phương pháp tính giá do Nhà nước quy định hoặc hướng dẫn phù hợp với chất lượng dịch vụ, điều kiện áp dụng giá cước (hoặc mức giá cước mà đơn vị kinh doanh vận tải đã thỏa thuận được với khách hàng).

Đang theo dõi

b) Giá cước kê khai là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (trừ vận tải khách bằng xe buýt).

Đang theo dõi

6. Nội dung kê khai giá cước:

Đang theo dõi

a) Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định: Kê khai giá cước trên các tuyến vận chuyển cố định của đơn vị (đồng/hành khách); giá cước vận chuyển hàng hóa theo xe khách (đồng/kg).

Đang theo dõi

b) Vận tải hành khách bằng xe buýt: Kê khai giá cước (đồng/lượt hành khách), kê khai giá cước vé tháng áp dụng cho các đối tượng (đồng/vé/tháng) trên các tuyến vận tải xe buýt của đơn vị.

Đang theo dõi

c) Vận tải hành khách bằng xe taxi: Kê khai theo hình thức tính giá cước của đơn vị. Cụ thể là: giá cước ki lô mét đầu, kê khai của từng cự ly hay ki lô mét tiếp theo; giá cước theo chuyến; giá cước thời gian chờ đợi…

Đang theo dõi

d) Vận tải hành khách theo hợp đồng và vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô: Kê khai theo hình thức tính giá cước của đơn vị. Cụ thể là: giá cước theo ngày xe (đồng/ngày) và theo giá cước ki lô mét lăn bánh (đồng/km); giá cước thời gian chờ đợi (nếu có). Trường hợp khoán gọn theo hợp đồng dịch vụ thì thực hiện kê khai giá dịch vụ theo ngày, chuyến…

Đang theo dõi

đ) Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô: Kê khai theo hình thức tính giá cước của đơn vị. Cụ thể là: Kê khai giá cước bình quân (đồng/T.km), giá cước vận chuyển Container (đồng/Cont 20’. Km/40’.km); hoặc giá cước trên một số tuyến vận chuyển chủ yếu của đơn vị theo loại hàng và cự ly vận chuyển (đồng/Tấn), giá cước vận chuyển Container (đồng/Cont 20’/40’).

Đang theo dõi

Điều 4. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô

Đang theo dõi

1. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô là việc các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải ô tô do đơn vị cung cấp với khách hàng.

Đang theo dõi

2. Đối tượng thực hiện niêm yết giá cước:

Tất cả các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện niêm yết giá cước.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng ủy thác cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (hoặc đại lý bán vé khác) bán vé vận tải khách đi xe của đơn vị mình thì đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (hoặc đại lý bán vé khác) phải thực hiện niêm yết giá cước.

Đang theo dõi

3. Niêm yết giá cước vận tải theo các hình thức: thông báo công khai (trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác được đặt, để, treo, dán) tại nơi bán vé, nơi giao dịch, mặt ngoài hoặc bên trong phương tiện, thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng. Khuyến khích đơn vị thông báo công khai giá cước vận tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Đang theo dõi

4. Hình thức niêm yết giá cước bắt buộc:

Trong các hình thức niêm yết giá cước quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hành khách bằng xe buýt bắt buộc phải thực hiện hình thức niêm yết sau đây:

Đang theo dõi

a) Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định: niêm yết tại nơi bán vé, ở mặt ngoài thành xe phía bên trái gần cánh cửa trước và bên trong xe nơi hành khách dễ quan sát.

Đang theo dõi

b) Đối với vận tải hành khách bằng xe buýt: niêm yết ở mặt ngoài thành xe phía bên trái gần cánh cửa trước và bên trong xe nơi hành khách dễ quan sát.

Đang theo dõi

c) Đối với vận tải hành khách bằng taxi: niêm yết ở mặt ngoài cánh cửa xe và bên trong xe phía dưới vị trí gắn đồng hồ tính tiền.

Đang theo dõi

d) Mẩu thông tin niêm yết giá cước bắt buộc quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Giá cước niêm yết:

Đang theo dõi

a) Đối với giá cước do đơn vị kinh doanh vận tải quy định:

- Các đơn vị thuộc đối tượng kê khai giá thì niêm yết theo mức giá đã kê khai; riêng giá cước vận tải hành khách theo tuyến cố định và giá cước vận tải hành khách xe buýt, giá cước niêm yết là giá đã kê khai và đăng ký lưu hành vé.

- Các đơn vị không thuộc đối tượng kê khai giá thì niêm yết theo mức giá do đơn vị quy định.

- Các đơn vị kinh doanh vận tải không được thu cao hơn giá cước niêm yết.

Đang theo dõi

b) Đối với giá cước vận tải ô tô do Nhà nước quy định, đơn vị kinh doanh vận tải niêm yết đúng mức giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và phải thu cước theo đúng mức giá cước niêm yết.

Đang theo dõi

MỤC 2. GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Đang theo dõi

Điều 5. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Đang theo dõi

1. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm: Dịch vụ tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đại lý vận tải, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng, dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ.

Đang theo dõi

2. Quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô

Đang theo dõi

1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm:

Đang theo dõi

a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô;

Đang theo dõi

b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm;

Đang theo dõi

c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe;

Đang theo dõi

d) Dịch vụ khác tại bến xe.

Đang theo dõi

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

Đang theo dõi

a) Thẩm quyền quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ vào loại bến xe ô tô để quy định khung giá hoặc mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn.

Đang theo dõi

b) Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến-xe hoặc đồng/tháng-xe. Mức giá dịch vụ có phân biệt theo số ghế thiết kế của xe, theo hình thức kinh doanh (xe chạy tuyến cố định có tính đến cự ly tuyến vận chuyển, xe buýt, xe trung chuyển hành khách, xe vận chuyển hàng hóa, xe taxi ra, vào bến xe để đón trả hành khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa).

Đang theo dõi

c) Nguyên tắc, căn cứ xác định giá dịch vụ: Thực hiện theo Quy chế tính giá hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.

Đang theo dõi

d) Trình tự thủ tục lập phương án giá, thẩm định và ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Tài chính hoặc Sở Giao thông vận tải là cơ quan chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên cơ sở các phương án giá do doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.

Đang theo dõi

3. Giá dịch vụ tại bến xe ô tô (trừ dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; các dịch vụ được điều chỉnh bởi Pháp lệnh Phí và lệ phí):

Đang theo dõi

a) Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe phải thực hiện kê khai giá đối với dịch vụ thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe. Trình tự, thủ tục kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ tại bến xe ô tô vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá tại địa bàn địa phương.

Đang theo dõi

Điều 7. Giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ tại bến xe ô tô quy định tại Điều 6 Thông tư này và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí)

Đang theo dõi

1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá tại địa bàn địa phương. Trình tự, thủ tục kê khai giá thực hiện theo quy định tại điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Đối với dịch vụ đại lý bán vé: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác bến xe khi thực hiện dịch vụ bán vé cho các đơn vị kinh doanh vận tải được hưởng hoa hồng bán vé theo số lượng vé, phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 8. Trình tự thủ tục kê khai giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Đang theo dõi

1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ lập Biểu mẫu kê khai giá các dịch vụ thuộc đối tượng kê khai gửi đến cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 10 Thông tư này. Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Thời điểm kê khai giá cước:

Thời điểm kê khai giá dịch vụ ít nhất 03 (ba) ngày trước khi đơn vị kinh doanh dịch vụ cung cấp dịch vụ theo giá mới.

Đang theo dõi

a) Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị kinh doanh dịch vụ bắt đầu tham gia kinh doanh hoặc lần đầu thực hiện kê khai giá theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Kê khai lại giá dịch vụ được thực hiện khi đơn vị kinh doanh dịch vụ điều chỉnh tăng hoặc giảm giá dịch vụ so với mức giá của lần kê khai trước liền kề.

Đang theo dõi

Điều 9. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Đang theo dõi

1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ:

Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp với khách hàng.

Đang theo dõi

2. Hình thức niêm yết giá dịch vụ:

Đơn vị kinh doanh dịch vụ thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thông báo công khai (trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác được đặt, để, treo, dán) tại nơi bán vé, nơi giao dịch, đảm bảo thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng sử dụng dịch vụ. Khuyến khích đơn vị thông báo công khai giá dịch vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Đang theo dõi

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 10. Tiếp nhận và xử lý Biểu mẫu kê khai giá   

Đang theo dõi

1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế là cơ quan phối hợp, mỗi cơ quan tiếp nhận 01 (một) Biểu mẫu kê khai giá của các đơn vị kê khai.

Đang theo dõi

2. Khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá không thực hiện phê duyệt giá kê khai của đơn vị, chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến vào Biểu mẫu kê khai giá theo thủ tục hành chính. Đồng thời thực hiện việc rà soát mức giá kê khai; nếu phát hiện Biểu mẫu kê khai giá của đơn vị kê khai chưa đầy đủ theo quy định, hoặc có nội dung chưa rõ ràng, hoặc mức giá kê khai không hợp lý thì cơ quan chủ trì tiếp nhận có văn bản thông báo rõ nội dung và yêu cầu đơn vị kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại.

Đang theo dõi

Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Đang theo dõi

1. Sở Tài chính:

Đang theo dõi

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá, rà soát và có ý kiến bằng văn bản trong trường hợp yêu cầu đơn vị phải hoàn chỉnh Biểu mẫu kê khai hoặc kê khai lại theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá cước vận tải đường bộ, giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

d) Định kỳ vào tháng 01 hàng năm hoặc trường hợp đột xuất khi có biến động về giá cước vận tải và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Tổng hợp mức giá kê khai của các đơn vị thuộc địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

2. Sở Giao thông vận tải:

Đang theo dõi

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Đang theo dõi

b) Phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương cập nhật danh sách các đơn vị kinh doanh dịch vụ, các đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký kinh doanh có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng trên địa bàn địa phương; Thông báo và gửi đến Sở Tài chính, Cục thuế và đơn vị liên quan danh sách cụ thể đơn vị kinh doanh dịch vụ, kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương thuộc đối tượng phải thực hiện kê khai giá phù hợp với từng thời kỳ.

Đang theo dõi

c) Phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cục thuế địa phương:

Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

4. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam:

Đang theo dõi

a) Tổ chức phổ biến tới các đơn vị kinh doanh vận tải ô tô các quy định về kê khai giá cước và niêm yết giá cước tại Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Kịp thời tập hợp các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các quy định về giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ của đơn vị kinh doanh vận tải ô tô để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Đang theo dõi

5. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị kinh doanh dịch vụ:

Đang theo dõi

a) Chấp hành quy định về giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại Thông tư này, quy định của pháp luật về quản lý giá và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

b) Có trách nhiệm kê khai giá cước vận tải, giá dịch vụ của mình theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải theo mức giá đã kê khai theo quy định của pháp luật, phải công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và sự phù hợp đối với các mức giá đã kê khai.

Đang theo dõi

d) Chịu trách nhiệm giải trình hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá phát hiện mức giá kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu đơn vị kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Đang theo dõi

đ) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến mức giá đã kê khai, niêm yết và mức giá thực tế cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức thanh tra, kiểm tra.

Đang theo dõi

Điều 12. Kiểm tra tình hình thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Đang theo dõi

1. Việc kiểm tra chấp hành các quy định về thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Đang theo dõi

2. Các đơn vị không chấp hành việc kê khai giá, niêm yết giá hoặc có hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá, kê khai giá, niêm yết giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Thẩm quyền xử phạt cụ thể, trình tự, thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ điểm 2, 3, 4 và 5 mục II Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ: Tài chính - Giao thông vận tải Hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô. Các nội dung khác của Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết./.

Đang theo dõi

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng; VP Chính phủ;
- UB Quốc phòng An ninh của QH, VP Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các Sở TC, Sở GTVT, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Hiệp hội vận tải ô tô VN;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website CP;
- Các đơn vị, thuộc Bộ Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải;
- Website Bộ TC, Bộ GTGT;
- Lưu: Bộ Tài chính (VT, Cục QLG); Bộ GTVT (VT, Vụ Vận tải, TC Đường bộ VN).

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×