Thông tư 84/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 84 /2000/TT- BTC NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2000
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Y TẾ DỰ PHÒNG

 

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ- CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước ;

- Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

- Căn cứ quyết định số 21/2000/QĐ/BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng;

- Sau khi thống nhất với Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng như sau:

 

I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

 

1/ Phí và lệ phí y tế dự phòng là một khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động có liên quan đến quản lý Nhà nước, quản lý các hoạt động chuyên môn kỹ thuật và việc tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng.

2/ Nguồn thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải được phản ánh đầy đủ vào ngân sách Nhà nước. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải lập dự toán thu, chi và được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt.

3/ Đối tượng, mức thu, tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng thực hiện theo Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của chính phủ về phí, lệ phí thuộc nguồn ngân sách Nhà nước; Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định ; Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/2/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng.

4/ Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng được trích 90% tổng số tiền phí và 40% tổng số tiền lệ phí thực tế thu được để sử dụng cho các nội dung chi quy định tại thông tư này. Số còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

 

II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1/ Nội dung chi: Số thu phí, lệ phí y tế dự phòng được trích để lại, đơn vị chi theo những nội dung sau:

 

1.1/ Chi cho các hoạt động chuyên môn kỹ thuật của công tác y tế dự phòng và thu phí, lệ phí:

- Chi mua thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm xét nghiệm, chẩn đoán; chi mua động vật, môi trường, tiêu bản phục vụ công tác kiểm định, khảo nghiệm vắc xin, sinh phẩm, hoá chất; các mẫu xét nghiệm các yếu tố môi trường lao động, xét nghiệm nước, kiểm dịch y tế biên giới;

- Chi mua sắm trang phục phù hiệu đối với cán bộ kiểm dịch y tế biên giới;

- Mua thiết bị và dụng cụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho: nghiên cứu, điều tra, xét nghiệm, khử trùng, chẩn đoán, khảo sát, xét nghiệm môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp, kiểm tra chất lượng nước, kiểm tra vệ sinh trường học và vệ sinh môi trường tại các địa điểm công cộng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm, hoá chất.

- Chi bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, dụng cụ;

- Chi cho công tác phòng chống dịch bệnh: giám sát vệ sinh môi trường, vệ sinh trường học, nước uống, vệ sinh lao động, sức khoẻ người lao động, kiểm định hoá chất, kiểm dịch y tế biên giới (đi điều tra, kiểm tra, giám sát).

1.2/ Chi thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động thu phí, lệ phí y tế dự phòng:

- Chi tiền công và các khoản phụ cấp cho lao động hợp đồng (nếu có);

- Chi các khoản đóng góp cho người lao động hợp đồng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo chế độ quy định (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn);

- Chi thù lao cho công chức, viên chức đảm nhận thêm công việc thu phí, lệ phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao tuỳ theo mức độ tham gia công việc của từng người (kể cả phụ cấp làm thêm giờ);

- In ấn ( mua ) các mẫu biểu, hồ sơ,sổ sách, giấy chứng nhận phục vụ công tác thẩm định, cấp số đăng ký, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc;

- Chi phí thẩm định hồ sơ, hoạt động của Hội đồng thẩm định; hội chẩn; giám định bệnh nghề nghiệp.

1.3/ Chi giáo dục truyền thông phục vụ cho công tác y tế dự phòng.

1.4/ Trích quỹ khen thưởng cho công chức, viên chức và người lao động hợp đồng thực hiện thu, nộp phí, lệ phí y tế dự phòng. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện;

1.5/ Chi bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ y tế dự phòng;

1.6/ Chi khác phục vụ công tác y tế dự phòng.

1.7/ Một số mức chi cụ thể theo phụ lục đính kèm.

2- Lập và Chấp hành dự toán thu, chi phí, lệ phí y tế dự phòng:

2.1/ Hàng năm, cơ sở y tế dự phòng tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan chủ quản xét duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch.

2.2/ Căn cứ vào dự toán thu - chi đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị, Kho bạc Nhà nước thanh toán và kiểm soát các nội dung chi theo quy định hiện hành.

 

2.3/ Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải mở tài khoản thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Định kỳ từ 7 đến 10 ngày, các đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải nộp số tiền thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Đối với trường hợp thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước sẽ căn cứ vào tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp ngoại tệ vào Kho bạc Nhà nước để quy đổi ra tiền đồng Việt Nam.

2.4/ Các khoản chi sai, ngoài dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đều phải xuất toán, thu hồi nộp ngân sách; người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn công quỹ và xử lý theo quy định của pháp luật.

2.5/ Số thu phí, lệ phí y tế dự phòng được để lại sử dụng đều phải thực hiện thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Thủ tục và trình tự ghi thu, ghi chi như sau:

- Việc ghi thu, ghi chi phải tiến hành hàng quý. Chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý sau, các đơn vị tổng hợp số thực thu, chi từ nguồn thu phí, lệ phí y tế dự phòng ( chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước) của quý trước, gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch xác nhận để làm căn cứ ghi thu, ghi chi.

- Sau khi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý gửi về Bộ, ngành chủ quản để tổng hợp gửi Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách Trung ương; các đơn vị thuộc địa phương gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi Sở Tài chính - Vật giá địa phương làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách địa phương.

3/ Quyết toán thu, chi phí, lệ phí y tế dự phòng:

3.1/ Các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải mở đầy đủ sổ sách kế toán, ghi chép, hạch toán và quyết toán thu, chi phí, lệ phí y tế dự phòng theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Quyết định số 144/BYT/QĐ ngày 31/01/1997 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán sự nghiệp y tế.

3.2/ Đơn vị, tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng lập báo cáo quyết toán tình hình thu và sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng gửi cơ quan chủ quản xét duyệt tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định và ra thông báo duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.

3.3/ Trường hợp số tiền thu phí, lệ phí được để lại đơn vị sử dụng, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp số còn lại vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp đặc biệt, chuyển số dư sang năm sau phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với khoản thu phí lệ phí y tế dự phòng của ngân sách Trung ương) và chủ tịch Uỷ ban Nhân dân (đối với khoản thu phí, lệ phí y tế dự phòng địa phương) quyết định.

3.4/ Cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) các đơn vị, tổ chức có thu phí, lệ phí y tế dự phòng nhằm đảm bảo thu, chi đúng quy định.

III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Các quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2000. Các quy định khác về sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng trái với thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.


PHỤ LỤC

MỨC CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG CHI CỦA HOẠT ĐỘNG
Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ TỔ CHỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

(Ban hành theo Thông tư số 84/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2000
của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng)

 

TT

Nội dung chi

 

Đơn vị tính

Số tiền

1

2

 

 

 

3

4

 

5

 

 

 

6

 

 

 

7

 

8

 

 

9

 

 

 

 

 

10

 

11

 

 

12

 

13

 

14

 

 

15

16

 

 

 

17

18

 

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

 

20

21

 

22

 

Bồi dưỡng cán bộ trong biên chế đi lưu động

Bồi dưỡng cán bộ đi giám sát, điều tra, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, vệ sinh công cộng, vệ sinh trường học, vệ sinh lao động, phun hoá chất phòng chống dịch.

Bồi dưỡng cán bộ trực tiếp khám, phát hiện bệnh tại ổ dịch

Bồi dưỡng cán bộ đi tiêm chủng phòng dịch trong các đợt tiêm chủng hoặc phát thuốc điều trị các bệnh xã hội.

Bồi dưỡng cán bộ trực tiếp xét nghiệm máu, bệnh phẩm có nguy cơ bị lây nhiễm HIV/AIDS, xét nghiệm máu, huyết tương,huyết thanh,bệnh phẩm, các chất dịch khác của cơ thể nhằm mục đích phát hiện dịch, bệnh.

Bồi dưỡng cán bộ thực hiện kiểm định hoá chất, vắc xin,sinh phẩm

- Trong phòng thí nghiệm

- Thực địa

Bồi dưỡng cán bộ thực hiện kiểm tra, định loại, xét nghiệm trên các loại động vật, côn trùng...

Bồi dưỡng cán bộ thực hiện các xét nghiệm trên kính hiển vi điện tử, xét nghiệm PCR,các xét nghiệm có nguy cơ bị lây nhiễm phòng xạ.

Bồi dưỡng cán bộ xét nghiệm mẫu đất,nước,không khí, thực phẩm cung ứng cho tầu thuỷ, tàu thuỷ, tàu bay:

- Xét nghiệm cảm quan

-Xét nghiệm hoá lý

- xét nghiệm vi sinh

- Xét nghiệm độc chất.

Bồi dưỡng cán bộ đi lấy mẫu xét nghiệm, làm xét nghiệm, đo đạc tại thực địa.

Bồi dưỡng cán bộ kiểm dịch y tế biên giới thực hiện việc xông hơi, đặt mồi bẫy, diệt chuột, diệt côn trùng, khử trùng, khử khuẩn.

Bồi dưỡng cán bộ kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra xử lý thi hài

Bồi dưỡng cán bộ kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra xử lý bưu kiện, bưu phẩm.

Kiểm tra y tế các sản phẩm đặc biệt ( vi khuẩn,vi rút y học,các sản phẩm sinh y học,các mô,các tổ chức cơ thể,máu và các thành phần của máu người).

Kiểm tra vệ sinh trên các phương tiện vận tải

Bồi dưỡng cán bộ kiểm tra, giám sát kiểm dịch y tế các phương tiện vận tải

- Tàu thuỷ

- Phương tiện khác ( tàu hoả, ô tô, thuyền, tàu bay...)

Bồi dưỡng cán bộ thực hiện tạo mẫu,định loại véc tơ

Bồi dưỡng cán bộ trong Hội đồng đọc tài liệu thẩm định hoá chất

- Trung ương:

+ Chủ tịch,thư ký hội đồng

+ Uỷ viên hội đồng

- Địa phương

+ Chủ tịch, thư ký hội đồng

+Uỷ viên

Bồi dưỡng cán bộ trong Hội đồng đọc tài liệu thẩm định vắc xin, sinh phẩm

Nước ngoài

+ Hồ sơ tiếng Việt hoặc tiếng Anh dưới 300 trang

+ Hồ sơ tiếng Anh từ 300 trang trở lên

Trong nước

Bồi dưỡng cán bộ khám và phát hiện bệnh nghề nghiệp

Bồi dưỡng cán bộ tham gia hội chẩn phát hiện ca bệnh và bệnh nghề nghiệp

Bồi dưỡng cán bộ những ngày đảm nhiệm thêm các công việc liên quan đến thu phí, lệ phí.

đ/người/ngày

đ/người/ ngày

 

 

 

đ/người/ngày

đ/người/ngày

 

đ/mẫu

 

 

đ/người/ngày

 

 

 

đ/mẫu

 

đ/mẫu

 

 

đ/chỉ tiêu

 

 

 

 

 

đ/người/ngày

 

đ/người/ngày

 

 

đ/thi hài

 

đ/người/ngày

 

đ/ngày

 

 

đ/người/ngày

đ/người/ngày

 

 

 

đ/mẫu

đ/người/hồ sơ

 

 

 

 

 

 

 

đ/người/hồ sơ

 

 

 

 

 

đ/bệnh nhân

đ/lầnhội chẩn

 

đ/người/ngày

 

6.000

8.000

 

 

 

15.000

15.000

 

3.000

 

 

 

 

6.000

15.000

1.500

 

30.000

 

 

 

 

1.000

1.500

3.000

10.000

15.000

 

20.000

 

50.000

 

15.000

 

20.000

 

 

15.000

 

 

30.000

20.000

20.000

 

 

 

80.000

50.000

 

50.000

30.000

 

 

 

150.000

250.000

80.000

3.000

50.000

 

10.000

 

 

 

 

 

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 84/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 84/2000/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 16/08/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Y tế-Sức khỏe
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 84/2000/TT-BTC

Hanoi, August 16, 2000

 

CIRCULAR

GUIDING THE REGIME OF MANAGEMENT AND USE OF PROPHYLACTIC MEDICINE CHARGES AND FEES

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/CP of December 19, 1996 and Decree No. 51/1998/ND-CP of July 18, 1998 stipulating in detail the responsibility assignment, management, elaboration and final settlement of the State budget;
Pursuant to the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;
Pursuant to the Finance Minister’s Decision No. 21/2000/QD-BTC of February 21, 2000 issuing the prophylactic medicine charge and fee index;
After consulting the Ministry of Health, the Ministry of Finance hereby guides the regime of management and use of prophylactic medicine charges and fees as follows:

I. GENERAL PROVISIONS

1. Prophylactic medicine charges and fees constitute a State budget revenue used for offsetting part of expenses for activities related to the State management, the management of professional and technical activities and the organization of the prophylactic medicine charge and fee collection.

2. The source of collected prophylactic medicine charges and fees must be fully reflected in the State budget. Annually, the units that organize the prophylactic medicine charge and fee collection must draw up revenue and expenditure estimates for approval by the superior managing bodies.

3. The payers and levels of prophylactic medicine charges and fees and the organization of their collection shall comply with the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget sources; Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 guiding the implementation of the said Decree; Decision No. 21/2000/QD-BTC of February 21, 2000 of the Finance Minister issuing the prophylactic medicine charge and fee index.

4. The units that organize the prophylactic medicine charge and fee collection may deduct and use 90% of the total amount of charges and 40% of the total amount of fees actually collected to cover the expenses specified in this Circular. The remainder must be remitted into the State budget according to the chapters, categories, sections and items of the State budget contents currently in force.

II. SPECIFIC PROVISIONS

1. Spending contents: The units may spend the deducted amounts of prophylactic medicine charges and fees on the following:

1.1. Expenses for professional and technical activities of the prophylactic medicine work and the charge and fee collection:

- Purchase of medicines, chemicals, vaccines, bio-products for testing and diagnosis; purchase of animals, mediums, specimen in service of the evaluation and assay of vaccines, bio-products and chemicals; samples for testing labor environment elements and water, and border medical quarantine;

- Purchase of uniforms and badges for border medical quarantine workers;

- Purchase of equipment and technical instruments in direct service of research, investigation, testing, pasteurization, diagnosis, survey, assay of the labor environment and occupational diseases, inspection of the water quality, school hygiene as well as environmental sanitation at public places, preservation and transport of vaccines, bio-products and chemicals.

- Expenses for maintenance and repair of equipment and instruments;

- Expenses for the epidemic control work: surveillance of the environmental sanitation, school sanitation and drinking water, labor hygiene, laborers’ health, chemical tests, border medical quarantine (investigation, examination and supervision tours).

1.2. Regular expenses for ensuring the prophylactic medicine charge and fee collection activities:

- Payment of wages and allowances for contractual laborers (if any);

- Payment of contractual laborers’ contributions which belong to the employer’s responsibility according to the prescribed regime (social insurance, medical insurance, trade union fees);

- Payment of bonus to public employees undertaking the charge and fee collection as their part-time work, depending on the work volume performed by each employee (including overtime work allowance);

- Printing (or purchase) of forms, dossiers, books, certificate forms in service of the evaluation work, the granting of registration numbers, stationery and communication;

- Expenses for evaluation of dossiers, operation of the evaluation councils; medical consultation; appraisal of occupational diseases.

1.3. Expenses for education and communication in service of the prophylactic medicine work.

1.4. Deductions for the reward fund for public employees and contractual laborers involved in the prophylactic medicine charge and fee collection. The average level of deduction per person per year for the reward fund shall not exceed three months’ actually paid salary;

1.5. Expenses for professional fostering for prophylactic medicine workers;

1.6. Other expenses in service of the prophylactic medicine work;

1.7. A number of spending levels, which are specified in the attached appendix.

2. Elaboration and observance of the revenue and expenditure estimates of prophylactic medicine charges and fees:

2.1. Annually, the prophylactic medicine establishments that organize the charge and fee collection shall have to make revenue and expenditure estimates according to the current State budget contents and send them to their managing agencies for approval, sum-up and forwarding to the finance agency of the same level and the State Treasury where they have opened their transaction accounts.

2.2. Basing itself on the revenue and expenditure estimates already approved by the superior managing agencies and the spending approval orders of the units� heads, the State Treasury shall make payment and control the spending contents according to current regulations.

2.3. The units that organize the prophylactic medicine charge and fee collection must open accounts for depositing collected charges and fees at the State Treasury in the place of their transaction. Once every seven to ten days, the units that organize the prophylactic medicine charge and fee collection must remit the collected money amounts into their accounts for temporary deposit of charges and fees at the State Treasury in the place of their transaction. Where charges or fees are collected in a foreign currency, the State Treasury shall base itself on the exchange rates on the inter-bank foreign currency market announced by the Vietnam State Bank at the time the foreign currency charges or fees are deposited into the State Treasury to convert such charges or fees into Vietnam dong.

2.4. Any amounts spent wrongly outside the estimates already approved by the competent authorities must be canceled and recovered for remittance into the budget; those who have issued wrong spending orders must pay indemnification for the public fund and shall be handled according to law provisions.

2.5. For the prophylactic medicine charge and fee amounts left at the units for use, the procedures for mutual ceasing of State budgetary resources via the State Treasury system must be carried out. The mutual ceasing procedures and order are stipulated as follows:

- The mutual ceasing of resources must be conducted every quarter. Not later than the 15th of the first month of the subsequent quarter, the units must sum up the preceding quarter’s actually collected and spent amounts originating from the prophylactic medicine charge and fee source (with the details according to the State budget contents) then send them to the State Treasury where the transaction accounts are opened for certification, which shall be used as basis for effecting the mutual ceasing of resources.

- After obtaining the State Treasury’s certifications, the units under the management of the ministries and centrally-run branches shall send them to the managing ministries or branches for augmentation before sending them to the Ministry of Finance for completing the procedures for mutual ceasing of State budgetary resources while the locally-run units shall send them to the managing agencies for augmentation before sending them to the provincial/municipal Finance - Pricing Services for completing the procedures for mutual ceasing of local budgetary resources.

3. Final settlement of collected and spent prophylactic medicine charges and fees:

3.1. The units and organizations assigned to collect prophylactic medicine charges and fees must open fully account books, record, account and settle prophylactic medicine charges and fees according to the Finance Minister’s Decision No. 999/TC/QD-CDKT of November 2, 1996 issuing the administrative and non-business accounting system and regime and the Health Minister’s Decision No. 144/BYT-QD of January 31, 1997 issuing the administrative accounting system and regime in the health service.

3.2 The units and organizations that organize the prophylactic medicine charge and fee collection shall make the final settlement reports on the situation of the prophylactic medicine charge and fee collection and use, then send them to their managing agencies for approval and consolidation into a general settlement report to be sent to the finance agency of the same level for evaluation and issuance of final settlement approval notices according to current regulations.

3.3 In cases where the charge and fee amounts left at the units for use have not yet been used up at the year end, the unused amount must be remitted into the State budget. In special cases where the balance is carried forward to the subsequent year, the decision of the Minister of Finance (for prophylactic medicine charges and fees belonging to the central budget) or of the People’s Committee president (for local prophylactic medicine charges and fees) is required.

3.4 The managing agencies shall have to coordinate with the finance agencies of the same level in organizing regular (or irregular) inspections of the units and organizations that collect prophylactic medicine charges and fees with a view to ensuring that the collection and spending thereof comply with regulations.

III. IMPLEMENTATION PROVISIONS

The provisions of this Circular take effect as from March 7, 2000. The other provisions on the use of prophylactic medicine charges and fees contrary to this Circular are hereby all annulled.

Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported by the agencies to the Ministry of Finance for study and settlement.

 

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Nguyen Thi Kim Ngan

 

APPENDIX

SPENDING LEVELS OF A NUMBER OF EXPENSES FOR PROPHYLACTIC MEDICINE ACTIVITIES AND ORGANIZATION OF THE CHARGE AND FEE COLLECTION
(issued together with the Finance Ministry’s Circular No. 84/2000/TT-BTC of August 16, 2000 guiding the management and use of prophylactic medicine charges and fees)

Ordinal number

Spending contents

Calculation unit

Amount

1

Payment of allowances to staff personnel assigned to work on a mobile basis.

VND/person/day

6,000

2

Payment of allowances to persons who are on tours of supervision, investigation, epidemic control, environmental sanitation, public hygiene, school hygiene, labor hygiene, anti-epidemic chemical spraying.

VND/person/day

8,000

3

Payment of allowances to persons who directly examine and detect diseases at their niduses.

VND/person/day

15,000

4

Payment of allowances to persons who travel in immunization drives or deliver medicines to cure social diseases.

VND/person/day

15,000

5

Payment of allowances to persons who directly test blood and swaps at risk of HIV/AIDS infection, test blood, plasma, serum, swaps and other fluids of human body in order to detect epidemics and/or diseases.

VND/sample

3,000

6

Payment of allowances to persons who assay chemicals, vaccines and bio-products.

- At laboratory

- In the field

VND/person/day

 

6,000

15,000

7

Payment of allowances to persons who conduct checks, species determination and testing on animals, insects…

VND/sample

1,500

8

Payment of allowances to persons who conduct tests with electronic microscopes, PCR tests, tests at risk of radiation.

VND/sample

30,000

9

Payment of allowances to persons who test samples of soil, water, air and food supplied for ships and airplanes:

- Perceptive tests

- Physiochemical tests

- Tests of micro-organisms

- Tests of toxic substances

VND/criterion

 

1,000

1,500

3,000

10,000

10

Payment of allowances to persons who gather testing samples, test and measure in the field.

VND/person/day

15,000

11

Payment of allowances to border medical quarantine workers involved in ratting and pest control, disinfection, sterilization.

VND/person/day

20,000

12

Payment of allowances to border medical quarantine workers involved in examining and handling corpses.

VND/corpse

50,000

13

Payment of allowances to border medical quarantine workers involved in checking and handling postal parcels and matters.

VND/person/day

15,000

14

Medical examination of special products (medical bacteria and viruses, medical and biological products, tissues, bodily organs, human blood and elements thereof).

VND/day

20,000

15

Hygienic examination of transport means

VND/person/day

15,000

16

Payment of allowances to persons who conduct medical quarantine inspection and supervision of transport means.

- Ships

- Other means (trains, cars, boats, planes…)

VND/person/day

 

30,000

20,000

17

Payment of allowances to persons who are involved in forming and determining kinds of vectors.

VND/sample

20,000

18

Payment of allowances to members of the councils to read chemical assessment documents.

- The central council:

+ Chairperson and secretary of the council

+ Members of the council

- Local councils:

+ Chairperson and secretary of the council

+ Members of the council

VND/person/
dossier

 

 

80,000

50,000

 

50,000

30,000

19

Payment of allowances to members of the councils to read vaccines and/or bio-products assessment documents.

- For foreign vaccines and/or bio-products

+ Vietnamese- or English-language dossiers of under 300 pages

+ English-language dossiers of 300 pages or more

- For domestic vaccines and/or bio-products

VND/person/
dossier

 

150,000

 

250,000

80,000

20

Payment of allowances to persons who examine and detect occupational diseases.

VND/patient

3,000

21

Payment of allowances to persons who are involved in medical consultations to detect sickness cases and occupational diseases

VND/consultation

50,000

22

Payment of allowances to persons who perform the charge and fee collection -related work on part-time basis

VND/person/day

10,000

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!