- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND Kiên Giang mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường với khai thác khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 14/2024/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Mai Văn Huỳnh |
| Trích yếu: | Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/07/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 14/2024/NQ-HĐND
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Kiên Giang
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đã thông qua Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND, quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Nghị quyết điều chỉnh đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại tại tỉnh Kiên Giang, cùng với các cơ quan và tổ chức liên quan đến quản lý và thu phí bảo vệ môi trường trong lĩnh vực này.
Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức và cá nhân thực hiện khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.
- Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc quản lý và thu phí.
Mức thu phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định cụ thể mức thu phí đối với từng loại khoáng sản không kim loại, như sau:
- Đất khai thác để san lấp: 2.000 đồng/m³
- Sỏi: 9.000 đồng/m³
- Đá block: 90.000 đồng/m³
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 6.000 đồng/m³
- Đá nung vôi, làm xi măng: 5.000 đồng/m³
- Đá granit, gabro (ốp lát): 70.000 đồng/m³
- Cát vàng: 7.500 đồng/m³
- Cát trắng: 10.500 đồng/m³
- Các loại cát khác: 6.000 đồng/m³
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m³
- Than (các loại): 10.000 đồng/tấn
- Cuội, sạn: 9.000 đồng/m³
- Các loại đất khác: 2.000 đồng/m³
- Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn
Quản lý và sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường thu từ khai thác khoáng sản sẽ được ngân sách tỉnh Kiên Giang hưởng 100% và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Các tổ chức, cơ quan thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND đã được ban hành trước đó và nhằm mục tiêu nâng cao trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
Xem chi tiết Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 14/2024/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Kiên Giang, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-BKTNS ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí; cơ quan thu phí; mức thu; chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Những nội dung khác có liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là hoạt động khai thác các loại khoáng sản không kim loại.
Điều 2. Cơ quan thu phí, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Cơ quan thu phí
Giao cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Mức thu phí
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Sỏi | m3 | 9.000 |
| 3 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 90.000 |
| 4 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (serpentin, barit, bentonit) | m3 | 5.000 |
| 6 | Đá granit, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2 mục này) | m3 | 70.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 10.500 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 11 | Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác | tấn | 10.000 |
| 12 | Cuội, sạn | m3 | 9.000 |
| 13 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 14 | Các khoáng sản không kim loại khác | tấn | 30.000 |
Điều 3. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nói trên là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!