- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND Đắk Nông mức thu học phí năm học 2024 – 2025
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 04/2024/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Y Quang BKrông |
| Trích yếu: | Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ năm học 2024 – 2025 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/06/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 04/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND: Quy định mức thu học phí cho năm học 2024-2025 tại tỉnh Đắk Nông
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 7 năm 2024. Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, áp dụng từ năm học 2024 - 2025.
Nội dung của nghị quyết chủ yếu tập trung vào các quy định về mức thu học phí cho các đối tượng học sinh tại các cơ sở giáo dục công lập. Mức học phí được chia theo từng khu vực, cụ thể:
- Khu vực I: Mầm non 30.000 đồng; Trung học cơ sở 35.000 đồng; Trung học phổ thông 45.000 đồng/tháng.
- Khu vực II: Mầm non 15.000 đồng; Trung học cơ sở 20.000 đồng; Trung học phổ thông 30.000 đồng/tháng.
- Khu vực III: Mầm non 8.000 đồng; Trung học cơ sở 10.000 đồng; Trung học phổ thông 25.000 đồng/tháng.
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học tư thục, mức thu học phí để nhà nước hỗ trợ cũng được quy định tương tự theo từng khu vực. Bên cạnh đó, nghị quyết cũng quy định cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
Một điểm đáng chú ý là trong trường hợp học trực tuyến, mức thu học phí sẽ được giảm xuống còn 40% so với mức học phí quy định cho các dạng học tập trực tiếp. Ngoài ra, nghị quyết cũng nêu rõ cách thức thu học phí trong các trường hợp thiên tai, dịch bệnh, cụ thể như: không thu học phí nếu thời gian dạy học trong tháng dưới 14 ngày hay thu 1/2 mức học phí nếu dạy học dưới 15 ngày nhưng vẫn trên 14 ngày.
Nghị quyết này áp dụng cho học sinh, các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu học phí. Sự cụ thể trong mức học phí sẽ giúp các gia đình có thể lên kế hoạch tài chính cho việc học của trẻ em mình một cách rõ ràng hơn.
Hội đồng nhân dân đang giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết và giám sát việc thực hiện bởi Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban liên quan. Nghị quyết này không chỉ nhằm giúp quản lý học phí một cách rõ ràng mà còn bảo đảm quyền lợi cho học sinh và các gia đình trên địa bàn tỉnh.
Xem chi tiết Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 04/07/2024
Tải Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 04/2024/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đắk Nông, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ năm học 2024 – 2025
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 3041/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ năm học 2024-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Ngoại ngữ, Tin học và cơ sở giáo dục công lập khác trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập).
2. Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu học phí và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu học phí
1. Mức học phí từ năm học 2024-2025 (Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên), như sau:
| Vùng | Mức thu học phí theo đối tượng áp dụng (ĐVT: đồng/tháng/học sinh) | Thời gian thu | ||
| Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| |
| Khu vực I | 30.000 | 35.000 | 45.000 | Thu 9 tháng/năm học |
| Khu vực II | 15.000 | 20.000 | 30.000 | |
| Khu vực III | 8.000 | 10.000 | 25.000 | |
Mức học phí đối với giáo dục tiểu học công lập dùng làm căn cứ để nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, như sau: khu vực I: 30.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực II: 15.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực III: 8.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Quy định về khu vực, vùng áp dụng thu học phí: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; cụ thể:
a) Khu vực III: Bao gồm các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ- TTg và các thôn, buôn, bon đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ- UBDT.
b) Khu vực II: Bao gồm các xã, thị trấn khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (trừ các thôn đặc biệt khó khăn).
c) Khu vực I: Các xã, phường, thị trấn còn lại theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
d) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập đóng tại xã, phường, thị trấn không có trong danh sách các khu vực theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, thì mức thu học phí áp dụng bằng mức thu học phí tại cơ sở giáo dục ở khu vực I.
3. Nhà nước cấp trực tiếp tiền miễn, giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục; cấp trực tiếp tiền hỗ trợ đóng học phí cho gia đình học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập theo mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng với từng vùng, từng cấp học theo mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
5. Trường hợp học trực tuyến (học online), mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập bằng 40% mức học phí theo đối tượng áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này và làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
6. Trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng, mức thu học phí thực hiện như sau:
a) Thời gian dạy học trực tiếp; trực tuyến trong tháng từ 14 ngày trở xuống: Không thực hiện thu học phí.
b) Thời gian dạy học trực tiếp trong tháng từ 15 ngày trở lên nhưng không đủ một tháng: Thực hiện thu học phí bằng 1/2 tháng của mức học phí được quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Thời gian dạy học trực tuyến trong tháng từ 15 ngày trở lên nhưng không đủ một tháng: Thực hiện thu học phí bằng 1/2 tháng của mức học phí dạy học trực tuyến được quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 7 năm 2024./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!