- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND Lạng Sơn Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 03/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Đoàn Thị Hậu |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/03/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Y tế-Sức khỏe COVID-19 |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND: Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại Lạng Sơn
Ngày 11 tháng 3 năm 2022, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã thông qua Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2022. Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý, không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Nghị quyết áp dụng đối với những người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc dịch vụ không được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả. Điều này có tính đến cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xét nghiệm.
Mức giá dịch vụ xét nghiệm:
- Nghị quyết cũng quy định cụ thể các mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm cả giá chưa bao gồm và đã bao gồm sinh phẩm xét nghiệm, được trình bày chi tiết trong phụ lục của Nghị quyết. Một số mức giá nổi bật bao gồm:
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn: 11.200 đồng (không có sinh phẩm) và mức tối đa 78.000 đồng (có sinh phẩm).
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR có giá từ 501.800 đồng cho trường hợp mẫu đơn.
- Đặc biệt, các trường hợp gộp mẫu (5 mẫu) tại thực địa có mức giá từ 62.500 đồng đến 136.600 đồng, tùy vào số mẫu gộp.
Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết, cùng với việc báo cáo kết quả thực hiện tới Hội đồng nhân dân tỉnh. Bên cạnh đó, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ thực hiện nhiệm vụ giám sát.
Nghị quyết này nhằm thể hiện sự đồng hành của tỉnh trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo quyền lợi cho người dân trong việc xét nghiệm SARS-CoV-2 trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay.
Xem chi tiết Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 22/03/2022
Tải Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 03/2022/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lạng Sơn, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH LẠNG SƠN QUẢN LÝ
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ -CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;
Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý.
2. Đối tượng áp dụng:
Người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 11 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2022./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/2022/NQ-HĐND Ngày 11 tháng 3 năm 2022 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)
| STT | DANH MỤC DỊCH VỤ | Mức giá | |
| Mức giá chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm (đồng) | Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (đồng) | ||
| A | B | 1 | 2 |
| I | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn | 11.200 | 78.000 |
| II | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn | 30.800 | 178.900 |
| III | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn | 212.700 |
|
| 1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 45.400 |
|
| 2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 167.300 |
|
| 3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
| 501.800 |
| IV | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp |
|
|
| 1 | Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 78.800 |
|
| 1.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 24.100 |
|
| 1.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 54.700 |
|
| 1.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
| 1.3.1 | Trường hợp gộp 2 que |
| 223.300 |
| 1.3.2 | Trường hợp gộp 3 que |
| 175.100 |
| 1.3.3 | Trường hợp gộp 4 que |
| 151.000 |
| 1.3.4 | Trường hợp gộp 5 que |
| 136.600 |
| 2 | Trường hợp gộp 6 - 10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 62.500 |
|
| 2.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 23.300 |
|
| 2.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 39.200 |
|
| 2.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
| 2.3.1 | Trường hợp gộp 6 que |
| 110.600 |
| 2.3.2 | Trường hợp gộp 7 que |
| 103.800 |
| 2.3.3 | Trường hợp gộp 8 que |
| 98.600 |
| 2.3.4 | Trường hợp gộp 9 que |
| 94.600 |
| 2.3.5 | Trường hợp gộp 10 que |
| 91.400 |
| 3 | Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm | 112.500 |
|
| 3.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 48.400 |
|
| 3.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 64.100 |
|
| 3.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
| 3.3.1 | Trường hợp gộp 2 mẫu |
| 257.000 |
| 3.3.2 | Trường hợp gộp 3 mẫu |
| 208.800 |
| 3.3.3 | Trường hợp gộp 4 mẫu |
| 184.700 |
| 3.3.4 | Trường hợp gộp 5 mẫu |
| 170.300 |
| 4 | Trường hợp gộp 6 - 10 mẫu tại phòng xét nghiệm | 97.200 |
|
| 4.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 49.200 |
|
| 4.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 48.000 |
|
| 4.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng |
|
|
| 4.3.1 | Trường hợp gộp 6 mẫu |
| 145.300 |
| 4.3.2 | Trường hợp gộp 7 mẫu |
| 138.500 |
| 4.3.3 | Trường hợp gộp 8 mẫu |
| 133.300 |
| 4.3.4 | Trường hợp gộp 9 mẫu |
| 129.300 |
| 4.3.5 | Trường hợp gộp 10 mẫu |
| 126.100 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!