- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 6-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 30/3/1990 của Hội đồng Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng Bộ trưởng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6-HĐBT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/01/1991 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 6-HĐBT
Nghị định 6-HĐBT: Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên 1990
Nghị định 6-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 07/01/1991, có hiệu lực từ ngày ký, quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 30/3/1990. Nghị định này ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên tại Việt Nam, bao gồm cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Đối tượng nộp thuế và tính thuế tài nguyên:
- Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đều phải nộp thuế tài nguyên, bao gồm cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Các trường hợp miễn thuế bao gồm khai thác sản phẩm rừng tự nhiên đã nộp tiền nuôi rừng và khai thác nguồn nước tự nhiên (trừ nước dùng cho sản xuất thủy điện).
Căn cứ tính thuế và biểu thuế tài nguyên:
- Căn cứ tính thuế bao gồm số lượng khai thác, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và thuế suất.
- Thuế suất được quy định theo từng nhóm tài nguyên, từ 1% đến 40%, tùy thuộc vào loại tài nguyên và điều kiện khai thác.
Kê khai, nộp thuế tài nguyên:
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải thực hiện đầy đủ việc kê khai, đăng ký và nộp thuế theo quy định. Vi phạm sẽ bị xử phạt theo Pháp lệnh Thuế tài nguyên.
- Thuế tài nguyên là khoản thu ngân sách Nhà nước, được điều tiết cho ngân sách địa phương.
Giảm thuế tài nguyên:
- Giảm thuế có thể được xét trong trường hợp khai thác gặp khó khăn hoặc bị thiên tai, địch họa, với mức giảm tối đa 50% trong năm đầu tiên.
- Khai thác tận thu tài nguyên ở vùng đã thôi khai thác có thể được giảm thuế, mức giảm không quá 50%.
Nghị định này yêu cầu Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Xem chi tiết Nghị định 6-HĐBT có hiệu lực kể từ ngày 07/01/1991
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!