Nghị định 30/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30/1998/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 1998
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

 

CHƯƠNG I
PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

 

Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm :

1. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ : Doanh nghiệp nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã; tổ hợp tác; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

2. Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

a) Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh;

b) Hộ cá thể;

c) Cá nhân hành nghề độc lập : Bác sỹ, luật sư, kế toán, kiểm toán, họa sỹ, kiến trúc sư, nhạc sỹ và cá nhân hành nghề độc lập khác;

d) Cá nhân cho thuê tài sản như nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác;

e) Hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa trên 90 triệu đồng/ năm và có thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm, phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm.

3. Công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập. Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài bao gồm các hình thức sau :

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận hàng hóa, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phương tiện phục vụ cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên;

b) Địa điểm xây dựng; công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt động giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác;

d) Đại lý cho công ty nước ngoài;

đ) Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp :

- Có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài.

- Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

4. Cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

 

Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trừ hộ gia đình, cá nhân nông dân quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.

 

CHƯƠNG II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT

 

Điều 3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau :

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.

3. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng doanh thu tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.

4. Đối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.

5. Đối với gia công hàng hóa là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

6. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu được từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều tháng, nhiều năm thì doanh thu là toàn bộ số tiền thu được.

7. Đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay thực thu được trong kỳ tính thuế.

8. Đối với hoạt động khác do Bộ Tài chính quy định.

 

Điều 4. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm :

1. Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định.

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ, được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.

3. Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, tiền ăn giữa ca :

a) Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước theo chế độ hiện hành.

b) Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trong các cơ sở kinh doanh khác theo hợp đồng lao động. Nếu chưa thực hiện chế độ hợp đồng lao động thì tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động được tính vào chi phí để tính thu nhập chịu thuế căn cứ vào mức tiền lương, tiền công bình quân của ngành nghề tại địa phương.

Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau :

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Tiền lương, tiền công của sáng lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

c) Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động.

4. Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ; sáng kiến, cải tiến; tài trợ cho giáo dục; y tế; đào tạo lao động theo chế độ quy định.

5. Chi phí dịch vụ mua ngoài : điện , nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê tài sản cố định, kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật.

6. Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên theo chế độ quy định.

7. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng, của các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không quá tỷ lệ lãi suất trần do ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định cho các tổ chức tín dụng.

8. Trích các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.

9. Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.

10. Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm : chi bao gói, vận chuyển, bốc vác, thuê kho, bãi, bảo hành sản phẩm.

11. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá 7% tổng số chi phí. Đối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua vào của hàng hóa bán ra.

Bộ Tài chính hướng dẫn mức khống chế khoản chi phí này phù hợp với từng ngành nghề.

12. Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm :

- Thuế xuất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế giá trị gia tăng (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng); thuế môn bài; thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà đất;

- Lệ phí đường, phí qua cầu, qua phà, lệ phí sân bay, lệ phí chứng thư...;

- Tiền thuê đất.

13. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thường trú so với tổng doanh thu công ty ở nước ngoài.

Điều 5. Các khoản doanh thu, chi phí hợp lý được ghi trong sổ kế toán của cơ sở kinh doanh bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp có doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu, chi ngoại tệ.

 

Điều 6. Không tính vào chi phí hợp lý các khoản chi phí sau :

1. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi như : trích trước về sửa chữa lớn, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác;

2. Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp;

3. Các khoản tiền phạt như phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vi phạm về kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác;

4. Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế;

 

5. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ như chi phí sự nghiệp; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất ...

 

Điều 7. Các khoản thu nhập chịu thuế khác bao gồm :

1. Chênh lệch về mua, bán chứng khoán;

2. Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản :

a) Thu nhập về cho thuê tài sản.

b) Thu nhập từ việc cho sử dụng hoặc quyền sở hữu trí tuệ.

c) Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

3. Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

4. Lãi tiền gửi, cho vay vốn;

5. Chênh lệch do bán ngoại tệ;

6. Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng bù đắp các khoản phải thu khó đòi;

7. Thu các khoản thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được;

8. Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

9. Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;

10. Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài.

Trường hợp nhận được khoản thu nhập đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập nhận được đó;

11. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định của Bộ Tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó;

12. Các khoản thu nhập khác.

 

Điều 8. Cơ sở kinh doanh nhận thu nhập do cơ sở kinh doanh nhận góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết kinh tế chia cho (sau khi đã nộp thuế) thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập đó nhưng phải gộp vào phần thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dầu khí theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 9. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau :

 

1. Thuế suất chung là 32%;

2. Thuế suất 25% áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dưới đây trong thời hạn 3 năm kể từ khi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành :

- Khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản và thủy sản;

- Luyện kim; sản xuất sản phẩm cơ khí;

- Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu;

- Sản xuất vật liệu xây dựng (trừ sản xuất xi măng);

- Xây dựng (trừ khảo sát, thiết kế, tư vấn, giám sát);

- Vận tải (trừ vận tải hàng không, vận tải taxi);

3. Các cơ sở kinh doanh có địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh mang lại thu nhập cao thì sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32% còn phải nộp thuế thu nhập bổ sung với thuế suất 25% đối với phần thu nhập còn lại tính trên vốn hiện có (trừ vốn vay) cao hơn 12%.

Tạm thời chưa thu thuế thu nhập bổ sung đối với các trường hợp sau :

- Đối với cơ sở kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% trong thời hạn 3 năm kể từ khi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành theo khoản 2, Điều này.

- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%; 20%; 15% theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.

- Cơ sở sản xuất xuất khẩu trên 50% sản phẩm sản xuất ra hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% tổng doanh thu;

4. Đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất 25%;

5. Các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư, nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo, vùng có khó khăn theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 20%; nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 15%.

 

Điều 10. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau :

1. Thuế suất chung là 25%.

2. áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau :

a) Xuất khẩu ít nhất 50% sản phẩm.

b) Sử dụng từ 500 lao động trở lên.

c) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản.

d) Sử dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư vào nghiên cứu phát triển.

 

đ) Sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư sẵn có tại Việt Nam; chế biến, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam; sản xuất sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao ...

3. áp dụng mức thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau :

a) Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm.

b) Đầu tư vào lĩnh vực luyện kim, hóa chất cơ bản, cơ khí chế tạo, hóa dầu, phân bón, sản xuất linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy.

c) Xây dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng (cầu, đường, cấp thoát nước, điện, xây dựng bến cảng...).

d) Trồng cây công nghiệp lâu năm.

đ) Đầu tư vào vùng có khó khăn (kể cả dự án khách sạn).

e) Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động (kể cả dự án khách sạn).

g) Các dự án có hai tiêu chuẩn trong khoản 2 Điều này.

4. áp dụng mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm, kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án :

a) Xây dựng kết cấu hạ tầng tại vùng khó khăn.

b) Đầu tư vào miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

c) Trồng rừng.

d) Các dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư khác.

5. Đối với các dự án đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT, dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất thì mức thuế suất ưu đãi 20%, 15%, 10% áp dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án.

6. Các thuế suất nêu tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này không áp dụng đối với các dự án khách sạn (trừ trường hợp đầu tư vào vùng khó khăn, miền núi, hải đảo, chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam), các dự án tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương mại.

 

Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí là 50%; khai thác tài nguyên quý hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Bộ Tài chính quyết định cụ thể đối với từng dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư quyết định cụ thể đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng phải được sự đồng ý của Bộ Tài chính.

 

Điều 12. Thu nhập mà nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả số thuế thu nhập được hoàn lại và số thu nhập thu được do chuyển nhượng vốn) nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài.

 

Thuế suất thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài áp dụng như sau :

a) Mức 5% áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh từ 10 triệu USD trở lên và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước;

b) Mức 7% áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD;

c) Mức 10% áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh dưới 5 triệu USD.

CHƯƠNG III
ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

 

Điều 13. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng. Thủ tục đăng ký thuế theo Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.

 

Điều 14. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 25 của tháng 1 hàng năm. Mẫu tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định. Nếu việc kê khai thuế tạm nộp cả năm của cơ sở kinh doanh không có căn cứ thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp từng quý và cả năm.

 

Điều 15. Việc điều chỉnh số thuế thu nhập tạm nộp hàng quý và cả năm chỉ trong trường hợp có sự thay đổi lớn về sản xuất, kinh doanh. Cơ quan thuế nhận được đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp hàng quý và cả năm của cơ sở kinh doanh, phải xem xét nếu đúng có sự thay đổi lớn về sản xuất, kinh doanh, về số thuế thu nhập tạm nộp, phải thông báo để điều chỉnh lại số tạm nộp cho phù hợp.

 

Điều 16. Tổng cục Thuế hướng dẫn việc kê khai khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế áp dụng trên doanh thu đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo khoản 2 Điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh, giữa các huyện trong cùng tỉnh, thành phố và giữa các huyện giáp ranh của hai tỉnh, thành phố.

 

Điều 17. Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau :

1. Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng quý đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.

2. Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tính thuế theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu, phải nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.

3. Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh ở Việt Nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và nộp vào ngân sách nhà nước cùng thời điểm chuyển trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

 

Điều 18. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính và nộp bằng đồng Việt Nam.

 

Điều 19. Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trường hợp cơ sở kinh doanh được phép áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì được quyết toán theo năm tài chính đó.

Quyết toán thuế phải thể hiện đúng, đầy đủ các khoản :

1. Doanh thu.

2. Chi phí hợp lý.

3. Thu nhập chịu thuế.

4. Số thuế thu nhập phải nộp.

5. Số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm.

6. Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài.

7. Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa.

 

Điều 20. Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; nộp đầy đủ số thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

 

Điều 21. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh vẫn phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản.

 

Điều 22. Sau khi nhận được báo cáo quyết toán thuế, cơ quan thuế phải xem xét kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, được phép tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh. Kết thúc kiểm tra phải có biên bản và kiến nghị biện pháp xử lý.

 

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm thực hiện theo biên bản kiểm tra của cơ quan thuế.

 

Điều 23. Trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế, nếu phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh của cơ sở kinh doanh không hợp lý, cơ quan thuế có quyền xác định lại theo giá thị trường trong và ngoài nước để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

Điều 24. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây:

1. Hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thông báo cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định. Nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế và số tiền phạt chậm nộp; nếu cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh.

4. Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

5. Yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân khác cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế.

6. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

 

Điều 25. Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau :

1. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

2. Không kê khai hoặc kê khai không đúng các căn cứ để tính thuế hoặc không chứng minh được các căn cứ đã ghi trong tờ khai theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế.

4. Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định thu nhập chịu thuế.

 

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức ấn định thu nhập chịu thuế thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp; trong khi chờ giải quyết cơ sở kinh doanh vẫn phải nộp thuế theo mức thuế đã ấn định.

 

CHƯƠNG IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

 

Điều 26. Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo. Trường hợp cơ sở sản xuất thành lập ở miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm nữa.

 

Điều 27. Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được miễn thuế, giảm thuế như sau :

1. Đầu tư ở những huyện ngoài vùng miền núi, hải đảo và các vùng có khó khăn khác được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 3 năm tiếp theo.

2. Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 9 năm tiếp theo.

3. Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 7 năm tiếp theo.

4. Đầu tư ở những vùng khó khăn được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo.

 

Điều 28. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được miễn thuế, giảm thuế như sau :

1. Đầu tư ở những huyện ngoài vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng có khó khăn khác được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

2. Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo.

3. Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 4 năm tiếp theo.

4. Đầu tư ở những vùng khó khăn được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 1 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 3 năm tiếp theo.

 

Điều 29. Cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp 2 năm tiếp theo do đầu tư mới mang lại.

Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được miễn thuế, giảm thuế.

 

Điều 30. Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

 

Điều 31. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập của các cơ sở kinh doanh trong nước như sau :

1. Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học.

2. Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

3. Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật.

4. Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

5. Hộ cá thể sản xuất kinh doanh, dịch vụ có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.

 

Điều 32. Việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam áp dụng như sau :

1. Các dự án ghi tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này được miễn thuế thu nhập trong 1 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 2 năm tiếp theo.

2. Các dự án ghi tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 3 năm tiếp theo.

3. Các dự án ghi tại khoản 4 Điều 10 của Nghị định này được miễn thuế thu nhập trong 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

4. Các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại miền núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 8 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

5. Việc miễn thuế, giảm thuế thu nhập trên đây không áp dụng đối với các dự án khách sạn (trừ trường hợp đầu tư vào miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời gian hoạt động), các dự án đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương mại.

 

Điều 33. Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp sau :

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giảm 20% số thuế thu nhập phải nộp, trừ trường hợp được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập là 10%.

2. Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật dùng để góp vốn pháp định.

3. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối. Giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp Việt Nam khác.

 

Điều 34.

1. Nhà đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia để tái đầu tư được hoàn lại số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của số thu nhập tái đầu tư, nếu đáp ứng các điều kiện sau :

- Tái đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư nêu tại Điều 10 của Nghị định này;

- Vốn tái đầu tư được sử dụng 3 năm trở lên.

- Đã góp đủ vốn pháp định ghi trong giấy phép đầu tư.

2. Mức hoàn thuế thu nhập do tái đầu tư như sau :

- 100% đối với các dự án quy định tại khoản 4 Điều 10 của Nghị định này.

- 75% đối với các dự án quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này.

- 50% đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.

3. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ để xét hoàn thuế thu nhập và quyết định hoàn thuế thu nhập.

 

Điều 35. Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ và số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập bằng mức chi phí tăng thêm cho lao động nữ.

Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản chi phí tăng thêm cho lao động nữ quy định tại Điều này.

 

Điều 36. Việc miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế và quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh trong nước.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam việc miễn thuế, giảm thuế được ghi trong giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp sau khi được sự thống nhất của Bộ Tài chính.

 

Điều 37. Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang những năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

 

 

CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 38. Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và cá nhân khác vi phạm Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì tùy theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo Điều 24, Điều 26 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

 

Điều 39. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

 

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 40. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.

Việc giải quyết những tồn tại về thuế lợi tức trước ngày 1 tháng 1 năm 1999 được thực hiện theo quy định của Luật thuế lợi tức, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế lợi tức và các quy định về thuế lợi tức trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.

 

Điều 41. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 30/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 30/1998/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 13/05/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Doanh nghiệp
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 30/1998/ND-CP
Hanoi, May 13, 1998

 
DECREE
DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON ENTERPRISE INCOME TAX
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law No. 03/1997/QH9 on Enterprise Income Tax of May 10, 1997;
At the proposal of the Minister of Finance,
DECREES:
Chapter I
SCOPE OF APPLICATION OF THE ENTERPRISE INCOME TAX
Article 1.- Organizations and individuals engaged in goods production and trading and/or service provision with incomes subject to enterprise income tax include:
1. Organizations engaged in goods production and trading and/or service provision, including: State enterprises; limited liability companies; joint stock companies; foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts under the Law on Foreign Investment in Vietnam; foreign companies and organizations doing business in Vietnam not under the Law on Foreign Investment in Vietnam; private enterprises; cooperatives; cooperation groups, economic organizations of political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations, people's armed forces units; administrative and non-business agencies that own organizations engaged in goods production and trading and/or service provision.
2. Vietnamese individuals engaged in goods production and trading and/or service provision, including:
a/ Individual business people and groups of business people;
b/ Households;
c/ Independent professionals: medical doctors, lawyers, accountants, auditors, painters, architects, musicians, and others;
d/ Individuals leasing such property as houses, land, means of transport, machinery and equipment or other kinds of property;
e/ Peasant households and individuals engaged in cultivation, husbandry and aquaculture with a commercial goods value of over 90 million VND/year and an income of over 36 million VND/year, shall have to pay enterprise income tax on income in excess of 36 million VND/year.
3. Foreign companies conducting business activities through their permanent establishments in Vietnam.
Foreign companies' permanent establishments in Vietnam are business establishments through which foreign companies conduct some or all of their income-generating business activities in Vietnam. Foreign companies' permanent establishments take the following forms:
a/ Branches, executive offices, factories, workshops, goods delivery warehouses, means of transport, mines, oil or gas fields, natural resource exploration and exploitation sites or equipment and facilities used for natural resource exploration;
b/ Construction sites: construction, installation or assembly works; activities of supervision of construction, installation or assembly works;
c/ Service provision establishments, including consultancy services provided by their employees or other objects;
d/ Foreign companies' agents;
e/ Representatives in Vietnam in the following cases:
- They are competent to sign contracts in the names of the foreign companies.
- They are not competent to sign contracts in the names of the foreign companies but regularly conduct goods delivery or provide services in Vietnam.
In cases where the double taxation avoidance agreements signed by the Socialist Republic of Vietnam otherwise provide for the permanent establishments, such agreements shall apply.
4. Foreign business people with incomes generated in Vietnam.
Article 2.- Non-payers of enterprise income tax include households, individuals, cooperation groups, agricultural cooperatives with incomes from cultivation, husbandry and aquaculture products, with the exception of peasant households and individual as defined in Clause 2, Article 1 of this Decree.
Chapter II
TAX CALCULATION BASES AND TAX RATES
Article 3.- The turnover for calculating taxable income under Article 8 of the Law on Enterprise Income Tax are specified as follows:
1. For goods or services which are sold or provided by production and/or business establishments, it shall be the total sum earned from the goods sale and/or service provision, including price subsidies, surcharges and extra amounts earned by such production and/or business establishments. If the production and/or business establishments pay value-added tax directly on the added value, the turnover for calculating incomes shall also include the value-added tax.
2. For goods sold by installment payment, it shall be the turnover of the sold goods calculated according to the selling price paid in lump sum, excluding interests on deferred payment.
3. For goods and services used for exchange, as gifts or donations, it shall be calculated according to the selling prices of products, goods and services of the same or similar kinds at the time of the exchange, gift giving or donation.
4. For products for self-usage, it shall be the production costs of such products.
5. For goods processing, it shall be the earnings from the processing, including labor wages, costs of fuel, power, auxiliary materials and other costs in service of the goods processing.
6. For property leasing activities, it shall be the rentals collected in each period according to the leasing contracts. In cases where the lessees pay rentals in advance for several months or several years, the turnover shall be the total sum of money collected.
7. For credit activities, it shall be the interests on loans actually collected in the tax calculation period.
8. For other activities, it shall be stipulated by the Ministry of Finance.
Article 4.- The reasonable expenses that are allowed to be subtracted so as to calculate taxable incomes from production, business and/or service activities shall include:
1. Depreciation of immovable property used in production and business activities. The immovable property depreciation levels shall be prescribed by the Ministry of Finance.
2. Costs of raw materials, materials, fuel, energy and goods actually used in production, business and/or services related to the turnover and taxable incomes in a given period, which shall be calculated according to the reasonable waste norms and the actual ex-warehouse prices.
3. Salaries, wages, and other payments of the salary or wage nature to be paid to laborers, mid-shift meal allowances:
a/ Salaries, wages and other payments of the salary or wage nature to be paid to laborers in State enterprises in accordance with current regulations.
b/ Salaries, wages and other payments of the salary or wage nature to be paid to laborers in other business establishments according to labor contracts. For business establishments which have not yet applied the labor contract regime, salaries, wages and other payments of the salary or wage nature to be paid to laborers shall be accounted into the costs for calculating taxable income on the basis of the business line's average salary and wage levels in the localities.
The following expenses shall not be accounted into the expenses for salaries and wages:
- Salaries and wages of private enterprise owners or heads of production, business and/or service households.
- Salaries and wages of founding members of companies who do not directly run production, business or service activities.
c/ Expenses for laborers' mid-shift meals.
4. Expenses for scientific and technological research; innovations and technical improvements; financial support for education, health, labor training according to the prescribed regime.
5. Expenses for services purchased from outside: electricity, water, telephone, repair of immovable property, rentals of immovable property, auditing, property insurance, expenses for use of technical documents, patents, technology permits which are not regarded as immovable property, technical services.
6. Payments for women laborers as prescribed by law; labor protection expenses, security expenses; deductions for the social insurance and contributions to health insurance funds falling under the responsibility of labor-employing business establishments; trade union's budgets; deductions for forming the financial source to cover the high-level managerial costs as prescribed.
7. Payments of interests on the capital borrowed for production, business and service provision from banks, credit institutions at the actual interest rates; payments of interests on loans borrowed from other objects at the actual interest rates which, however, must not exceed the ceiling interest rate set by the State Bank of Vietnam applicable to credit institutions.
8. Deductions for setting up the reserves for the price decrease of unsold goods, for the price decrease of securities in financial activities and for bad debts.
9. Severance allowances for laborers as prescribed by law.
10. Expenses for the sale of goods and/or provisions of services including: expenses for packaging, transport, portage, warehouse, storing yard, product warranty.
11. Expenses for advertisements, marketing and sales promotion directly related to the production, business and service activities as well as other expenses which must not exceed the maximum level of seven per cent of the total expenses. For commercial activities, the total expenses used for determining such maximum level shall exclude the purchasing prices of sold goods.
The Ministry of Finance shall guide the maximum level for this expense appropriate to each business line.
12. Payable taxes, fees, charges and land rentals related to the production, business and service activities (except for the enterprise income tax), including:
- Export tax, special consumption tax, value-added tax (for business establishments which pay value-added tax directly on the added value); license tax; natural resource tax; agricultural land use levy; house and land tax;
- Road fees, bridge tolls and ferry tickets, airport charges, title-deed fees;
- Land rentals.
13. Business management costs allocated by foreign companies to their permanent establishments in Vietnam according to the proportion of the turnover of the permanent establishments to the total overseas turnover of their respective companies.
Article 5.- Turnovers and reasonable expenses shall be recorded in Vietnam dong in the accounting books of business establishments. In cases where a turnover or expenditure is made in a foreign currency, it must be converted into Vietnam dong at the exchange rate announced by the State Bank of Vietnam at the time of the foreign currency collection or spending.
Article 6.- The following expenditures shall not be accounted into the reasonable expenses:
1. Advance deductions to cover expenses but actually not spent, such as advance deductions to pay fees of overhaul, commercial goods or construction work warranty, and other advance deductions;
2. Expenditures without vouchers or with unlawful vouchers;
3. Fines such as fines on breaches of contracts, fines on violations of traffic rules, fines on violations of the business registration regulations, fines on violations of accounting and statistic regulations, fines on tax-related administrative violations and other fines;
4. Expenditures not related to turnovers and taxable income such as expenditures on capital construction investment, financial support for localities, mass organizations, social organizations, expenditures for charity purpose and others not related to turnovers and taxable income;
5. Expenditures covered by other funding sources such as non-business expenses, regular difficulty allowances, unexpected difficulty allowances.
Article 7.- Other taxable incomes include:
1. Differences between the purchase and sale of securities;
2. Income from the rights to property ownership or use;
a/ Income from the lease of property;
b/ Income from the intellectual property rights;
c/ Other income from the rights to property ownership or use.
3. Profits from the transfer or liquidation of property.
4. Interests on deposits or loans.
5. Differences earned from the sale of foreign currency(ies).
6. The year-end balances of the reserve for the price decrease of unsold goods, the reserve for the price decrease of securities and the reserve for bad debts.
7. Bad debts already written off from the accounting books but now recovered.
8. Amounts payable to unidentified creditors.
9. Previous years' omitted income from production, business and service but now discovered.
10. Incomes earned from overseas production, business and service activities.
For incomes for which income tax has been paid abroad, the business establishments shall have to determine the amounts of pre-tax overseas incomes so as to calculate the enterprise income tax.. When determining the income tax for the whole year, the income tax already paid abroad shall be subtracted. However, the subtracted tax amount must not exceed the income tax on income received from abroad, calculated according to the Law on Enterprise Income Tax.
11. Income related to the sale of goods and provisions of services not yet included in the turnovers, after subtracting expenses for the generation of such income as prescribed by the Ministry of Finance.
12. Other incomes.
Article 8.- For incomes earned from shares or capital contributions to joint ventures or economic cooperation (after tax), business establishments shall not have to pay enterprise income tax on such income but they must be included into the after-tax income for determining the income surtax.
Income from oil and gas business activities shall comply with the Government's stipulations.
Article 9.- The enterprise income tax rates applicable to domestic business establishments and foreign organizations and individuals doing business in Vietnam but not under the Law on Foreign Investment in Vietnam shall be as follows:
1. The universal tax rate is 32%.
2. The tax rate of 25% shall apply to the following business establishments for a period of three years from the effective date of the Law on Enterprise Income Tax:
- Mining, exploitation, minerals, forest products and aquatic products;
- Metallurgy and the manufacture of mechanical products;
- Manufacture of basic chemicals, fertilizers and insecticides;
- Production of construction materials (except for cement);
- Construction (except survey, designing, consultancy and supervision activities);
- Transport (except for air transport, taxi transport).
3. For business establishments that have convenient business locations, less competitive but highly profitable business lines, they shall have to pay both enterprise income tax at the rate of 32% and the surtax at the rate of 25% on their remaining incomes, which account for more than 12% of the existing capital (except for borrowed capital).
Income surtax shall not be collected temporarily for the following cases:
- Business establishments which enjoy the enterprise income tax rate of 25% for a period of three years from the effective date of the Law on Enterprise Income Tax as prescribed in Clause 2 of this Article;
- Investment projects in the fields, business lines and geographic areas where investment is encouraged and which enjoy enterprise income tax rates of 25%, 20% and 15% as prescribed in Clauses 4 and 5 of this Article;
- Production establishments which export more than 50% of their products or have an export turnover accounting for more than 50% of their total turnover.
4. For new investment projects in the fields and business lines eligible for investment preferences as stipulated by the Government, the tax rate of 25% shall apply.
5. For projects in the fields and business lines eligible for investment preferences, if they are located in the districts of ethnic minority people or mountainous, island or difficult areas as stipulated by the Government, the tax rate of 20%; shall apply and if they are located in high-mountain districts of ethnic minority people as stipulated by the Government, the tax rate of 15% shall apply.
Article 10.- Enterprise income tax rates applicable to foreign-invested enterprise and foreign parties to business cooperation contracts under the Law on Foreign Investment in Vietnam shall be as follows:
1. The universal tax rate is 25%.
2. The tax rate of 20% shall apply for a period of 10 years from the commencement of production and business activities to investment projects which satisfy one of the following criteria:
a/ Exporting at least 50% of their products;
b/ Employing 500 or more laborers;
c/ Raising or cultivating and processing agricultural products, forest products or aquatic products;
d/ Using advanced technologies, investing in research and development;
e/ Using large quantities of raw materials and materials available in Vietnam; effectively processing and exploiting natural resources in Vietnam; manufacturing products of highly localized contents.
3. The tax rate of 15% shall apply for a period of 12 years from the commencement of production and business activities to investment projects which satisfy one of the following criteria:
a/ Exporting at least 80% of their products;
b/ Investing in the fields of metallurgy, basic chemicals, mechanical engineering, petrochemicals, fertilizers and the manufacture of electronic components, automobile and motorcycle components;
c/ Building and commercially operating infrastructure projects (bridges, roads, water supply and drainage, electricity, ports);
d/ Growing perennial industrial plants;
e/ Investing in difficult areas (including hotel projects);
f/ Transferring property to the State of Vietnam without indemnity at the end of the operation duration (including hotel projects);
g/ Projects that satisfy two criteria in Clause 2 of this Article.
4. The tax rate of 10% shall apply for a period of 15 years from the commencement of production and business activities to the projects for:
a/ Building infrastructure in difficult areas;
b/ Investing in mountainous, island, remote or deep-lying areas;
c/ Afforestation;
d/ Other projects on the list of projects where investment is specially encouraged.
5. For investment projects under BOT, BTO and BT contracts, projects for building infrastructure of industrial parks or export processing zones, the preferential tax rates of 20%, 15% and 10% shall apply throughout the whole project implementation period.
6. The tax rates mentioned in Clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article shall not apply to hotel projects (except for the cases of investment in difficult, mountainous or island areas, or transfer of property to the State of Vietnam without indemnity), financial, banking, insurance, service provision and commercial projects.
Article 11.- The enterprise income tax rate of 50% shall apply to Vietnamese and foreign individuals and organizations conducting oil and gas prospection, exploration and exploitation. Tax rates of 32% to 50% shall apply accordingly to projects and business establishments that exploit other rare and precious natural resources, depending on each project and each business establishment. The Ministry of Finance shall decide a specific rate for each of investment projects of Vietnamese organizations and individuals; the agencies competent to grant investment licenses shall decide a specific rate for each of foreign-invested projects, after obtaining the approval of the Ministry of Finance.
Article 12.- All incomes earned by foreign investors from their investment in Vietnam (including reimbursed income tax amounts and incomes from the capital transfers) which are either remitted abroad or kept outside Vietnam shall be liable to tax on income remittance abroad.
The abroad- income remittance tax rates shall apply as follows:
a/ The tax rate of 5% shall apply to foreign investors who make legal capital contributions or business cooperation capital contributions of 10 million USD or more and to overseas Vietnamese who invest in the country;
b/ The tax rate of 7% shall apply to foreign investors who make legal capital contributions or business cooperation capital contributions of from five to less than 10 million USD;
c/ The tax rate of 10% shall apply to foreign investors who make legal capital contributions or business cooperation capital contributions of less than five million USD.
Chapter III
TAX REGISTRATION, DECLARATION, PAYMENT AND SETTLEMENT
Article 13.- Business establishments shall have to register the enterprise income tax at the same time with the value-added tax. The tax registration procedures shall comply with Decree No. 28/1998/ND-CP of May 11, 1998 of the Government detailing the implementation of the Law on Value-Added Tax.
Article 14.- Business establishments shall have to declare and submit the declarations on the tax amounts to be temporarily paid for the whole year to the tax agency not later than the 25th day of January every year. The tax declaration form is set by the Ministry of Finance. If declarations of the tax amounts to be temporarily paid, for the whole year, are found to be without grounds, the tax agency shall be entitled to determine the tax amounts to be temporarily paid for each quarter and the whole year.
Article 15.- Any adjustments of the enterprise income tax amounts to be temporarily paid for each quarter and the whole year shall be effected only when there are major changes in the production and business. The tax agency that receives business establishments' requests to adjust the tax amounts to be temporarily paid for each quarter and the whole year shall have to check whether there are really major changes in the production and business; if so, notification must be made so as to adjust the temporarily-paid tax amounts in a suitable manner.
Article 16.- The General Department of Taxation shall guide the declaration for cases of turnover quotas and the taxable income-over-turnover ratios applicable to business establishments, which have not yet properly observed the regulations on accounting, invoices and vouchers as prescribed in Clause 2, Article 12 of the Law on Enterprise Income Tax as suited to each business line, each different district of the same province or city and each adjoining district of two provinces or cities.
Article 17.- The payment of enterprise income tax is prescribed as follows:
1. Business establishments shall have to temporarily pay the tax amounts for each quarter fully and on schedule to the State budget according to the tax agency's tax payment notices. The deadline for tax payment stated in such notices shall not be later than the last day of each quarter.
2. Business establishments which have not properly observed the regulations on accounting, invoices and vouchers shall have to pay a tax calculated according to the taxable income-over-turnover ratio on a monthly basis according to the tax agency's notices. The deadline for monthly tax payments stated in the notices shall not be later than the 25th day of the subsequent month.
3. Business establishments engaged in consignment trading shall have to declare and pay tax for each goods consignment to the tax agency of the locality where they buy goods before transporting the goods.
4. For foreign business organizations or individuals that have no permanent bases in Vietnam but have their incomes generated in the country, the organizations or individuals in Vietnam that pay such incomes shall have to deduct the tax amounts therefrom according to the Finance Ministry's guidance and remit them to the State budget simultaneously with the transfer of payments to the organizations or individuals abroad.
Article 18.- Enterprise income tax shall be calculated and paid in Vietnam dong.
Article 19.- Every year, business establishments shall have to settle enterprise income tax with the tax agency according to the form set by the Ministry of Finance.
The tax-settlement year shall coincide with the solar year. In cases where business establishments are permitted to apply a fiscal year other than the solar year, they shall be permitted to settle their tax according to such fiscal year.
A tax settlement must accurately and fully reflect the following:
1. The turnover.
2. The reasonable expenses.
3. The taxable incomes.
4. The income tax amounts to be paid.
5. The income tax amount already temporarily paid in the year.
6. The income tax amount already paid abroad for incomes received from abroad.
7. Income tax amount underpaid or overpaid.
Article 20.- Business establishments shall have to submit their tax settlement reports to the tax agency within 60 days from the end of the solar year or fiscal year and pay fully the underpaid tax amounts according to their settlement reports within 10 days from the date of submission of the settlement reports. If they overpay tax amounts, the excess amounts shall be deducted from the payable tax amounts for the subsequent period.
Article 21.- In the case of a merger, consolidation, division, splitting, dissolution or bankruptcy, business establishments still shall have to make tax settlements with the tax agency and send tax settlement reports within 45 days from the date of issue of the decision on the merger, consolidation, division, splitting, dissolution or bankruptcy.
Article 22.- After receiving the tax settlement reports, the tax agency shall have to examine them. It shall, when necessary, be allowed to conduct examination at the concerned business establishments. At the end of the examination, it must make reports thereon and propose handling measures.
Business establishments shall have to abide by the tax agency's examination reports.
Article 23.- In the course of examination of the tax settlement, if any unreasonable selling or purchasing prices or expenses of the business establishments is detected, the tax agency shall be entitled to re-determine them according to the foreign and domestic market prices so as to ensure the full and accurate collection of enterprise income tax.
Article 24.- The tax agency shall have the following tasks, powers and responsibilities:
1. Guiding business establishments to declare and pay tax in accordance with the Law on Enterprise Income Tax.
2. Notifying business establishments of the payable tax amounts and the tax payment deadlines as prescribed; past the tax payment deadlines stated in the notices if any business establishments fail to make tax payments, the tax agency shall continue to issue notices on the payable tax amounts as well as the fines on the late payment; if such business establishments still fail to pay the full tax amounts and fines according to its notices, the tax agency shall be entitled to apply or request a competent agency to apply handling measures prescribed in Clause 4, Article 24 of the Law on Enterprise Income Tax to ensure the full collection of the tax amounts and fines; if even after the above-mentioned handling measures have been applied the concerned business establishments still fail to pay the full tax amounts and fines, the tax agency shall refer the dossiers to the competent State agency for handling according to law.
3. Supervising and inspecting the business establishments' tax declarations, payments and settlements.
4. Handling tax-related administrative violations and settling tax-related complaints.
5. Requesting business establishments to supply accounting books, invoices, vouchers and other records related to tax calculation and payment; requesting credit institutions, banks and other organizations and individuals to supply documents related to tax calculation and payment.
6. Keeping and using data and documents supplied by business establishments and other objects according to the prescribed regime.
Article 25.- The tax agency shall be entitled to determine the taxable income for calculating tax to be paid by business establishments in the following cases:
1. Business establishments fail to observe or improperly observe the regulations on accounting, invoices and vouchers.
2. Business establishments fail to declare or improperly declare the tax calculation bases or fail to prove the bases stated in the declarations at the request of the tax agency.
3. Business establishments refuse to produce accounting books, invoices, documents and necessary documents related to the tax calculation.
4. Business establishments are detected to do business without business registration.
The tax agency shall base itself on the survey documents of the situation of the business establishments' business activities or on the taxable incomes of business establishments of the similar business scope in the same business line to set the taxable incomes.
In cases where business establishments disagree with the set taxable amounts, they shall be entitled to complain with the immediate higher-level tax agency, pending a solution, the complaining business establishments shall still have to pay the tax amounts as already set.
Chapter IV
ENTERPRISE INCOME TAX EXEMPTION AND REDUCTION
Article 26.- Newly-established domestic production establishments shall be exempt from enterprise income tax for the first two years from the time they have taxable income, then enjoy a 50% reduction of the payable enterprise income tax for two subsequent years. For newly-established production establishments in mountainous, island or difficult areas, they shall enjoy a tax reduction for two additional years.
Article 27.- Newly-established production establishments in the fields and business lines eligible for investment preferences stipulated by the Government shall enjoy tax exemption and/or reduction as follows:
1. For investment in districts outside the mountainous, island and other difficult areas, they shall enjoy income tax exemption for the first two years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for three subsequent years.
2. For investment in districts of ethnic minority people or high mountain areas, they shall enjoy income tax exemption for the first four years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for nine subsequent years.
3. For investment in districts of ethnic minority people or mountainous and island areas, they shall enjoy income tax exemption for the first four years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for seven subsequent years.
4. For investment in difficult areas, they shall enjoy income tax exemption for the first three years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for five subsequent years.
Article 28.- Newly-established business or service establishments in the business lines eligible for investment preferences according to the Government's stipulations shall enjoy tax exemption and/or reduction as follows:
1. For investment in districts outside mountainous, island and other difficult areas, they shall enjoy a 50% reduction of the payable income tax amount for the first two years from the time the taxable income is generated.
2. For investment in districts of ethnic minority people on high mountains, they shall enjoy income tax exemption for the first two years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for five subsequent years.
3. For investment in districts of ethnic minority people or mountainous and island areas, they shall enjoy income tax exemption for the first two years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for four subsequent years.
4. For investment in difficult areas, they shall enjoy income tax exemption for the first year from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for three subsequent years.
Article 29.- Domestic production establishments which invest in building new production lines, expanding the production scale, renewing technologies, improving the ecological environment or raising the production capacity, shall be exempt from the enterprise income tax on the increased income of the first year and enjoy a 50% reduction of the payable income tax amount on the income brought about by the new investment for two subsequent years.
The Ministry of Finance shall guide the determination of the increased income brought about by the new investment which enjoys tax exemption and/or reduction.
Article 30.- Domestic business establishments which move to mountainous, island or difficult areas shall be exempt from enterprise income tax for the first three years from the time the taxable income is generated.
Article 31.- The following incomes of domestic business establishments shall be exempt from enterprise income tax:
1. Income from the performance of scientific research contracts.
2. Income from the performance of technical service contracts in direct service of agriculture.
3. Income from production, business or service activities of business establishments exclusively reserved for disabled laborers.
4. Income from vocational training activities exclusively reserved for the disabled, ethnic minority people, children in especially difficult circumstances and victims of social vices.
5. Production, business or service households that have monthly average incomes in a year less than the minimum salary level prescribed by the State for State employees.
Article 32.- The enterprise income tax exemption and/or reduction for foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts under the Law on Foreign Investment in Vietnam shall be applied as follows:
1. Projects stated in Clause 2, Article 10 of this Decree shall enjoy income tax exemption for the first year from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for two subsequent years.
2. Projects stated in Clause 3, Article 10 of this Decree shall enjoy income tax exemption for the first two years from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for three subsequent years.
3. Projects stated in Clause 4, Article 10 of this Decree shall enjoy income tax exemption for the first four year from the time the taxable income is generated and a 50% reduction of the payable income tax amount for four subsequent years.
4. Afforestation projects and infrastructure construction projects in mountainous or island areas, and other projects where investment is specially encouraged shall be exempt from income tax for eight years from the time the taxable income is generated.
5. The above-mentioned tax exemption and reduction shall not apply to hotel projects (except for those in mountainous, island and difficult areas or those where property is transferred to the State of Vietnam without indemnity at the end of the operation duration) and investment projects in financial, banking, insurance, service provision and commercial fields.
Article 33.- The enterprise income tax shall be exempt and/or reduced for foreign investors in the following cases:
1. Overseas Vietnamese who invest in the country under the Law on Foreign Investment in Vietnam shall enjoy a 20% reduction of the payable income tax amount, except for cases where they enjoy an income tax rate of 10%).
2. Patents, technical know-how, technological processes and/or technical services as legal capital contributions.
3. Foreign investors shall be exempt from enterprise income tax in cases where they transfer their contributed capital to State enterprises or enterprises where the State holds predominant shares. They shall enjoy a 50% reduction of the enterprise income tax when they transfer their contributed capital to other Vietnamese enterprises.
Article 34.-
1. Foreign investors who use their dividends for reinvestment shall be refunded the enterprise income tax amounts already paid on the reinvested incomes if they meet the following conditions:
- Reinvesting in projects in the fields where investment is encouraged as stated in Article 10 of this Decree;
- Reinvested capital to be used for three or more years;
- Having fully contributed to the legal capital stated in the investment licenses.
2. The following is the level of reimbursed income tax on reinvested capital:
- 100% for projects mentioned in Clause 4, Article 10 of this Decree.
- 75% for projects mentioned in Clause 3, Article 10 of this Decree.
- 50% for projects mentioned in Clause 2, Article 10 of this Decree.
3. The Ministry of Finance shall prescribe the procedures and dossiers for consideration of income tax reimbursement and decide the income tax reimbursement.
Article 35.- Domestic business establishments and foreign-invested enterprises which operate in the production, construction or transport domains and employ from 10 to 100 women laborers and the number of women laborers accounts for more than 50% of total number of regular laborers or which regularly employ more than 100 women laborers accounting for over 30% of the total regular laborers in the enterprises, shall enjoy an income tax reduction equal to the increased expenses for women laborers.
The Ministry of Finance shall specify the increased expenses for women laborers as prescribed in this Article.
Article 36.- The tax exemption and/or reduction shall apply only to business establishments that have properly adhered to the accounting regulations and have paid taxes as declared.
The Ministry of Finance shall guide the tax exemption and reduction procedures and decide the tax exemption and/or reduction for domestic business establishments.
For foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts under the Law on Foreign Investment in Vietnam, the tax exemption and reduction shall be stated in the investment licenses granted by the competent agencies with the consent of the Ministry of Finance.
Article 37.- Domestic business establishments and foreign-invested enterprises, which find themselves suffer from losses after making settlement with the tax agency shall be entitled to carry forward such losses to subsequent years. Such losses shall be allowed to be deducted from the taxable incomes. The losses carry-forward period shall not exceed five years.
Chapter V
HANDLING OF VIOLATIONS
Article 38.- Tax payers, tax officials and other individuals who violate the Law on Enterprise Income Tax shall, depending on their acts and the seriousness of violation, be handled according to Article 24 and Article 26 of the Law on Enterprise Income Tax and other legal documents on the handling of administrative violations in the field of tax.
Article 39.- The tax agencies and tax officials that well fulfill their assigned tasks; organizations and individuals that record merits in the implementation of the Law on Enterprise Income Tax; and tax payers that well fulfill their tax obligations shall be commended according to the Government's stipulations.
Chapter VI
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 40.- This Decree takes effect from January 1st, 1999.
The settlement of profit tax-related matters before January 1st, 1999 shall comply with the provisions of the Law on Profit Tax, the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Profit Tax and the provisions on profit tax in other legal documents.
Article 41.- The Minister of Finance shall guide the implementation of this Decree.
The ministers, the heads of the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government and the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
THE GOVERNMENT
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!