- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 2026
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 14:55 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
__________
Số: /2026/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO
Lấy ý kiến rộng rãi
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và
Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
______________
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều
của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số .../2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế
được áp dụng giảm trừ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập
cá nhân số 109/2025/QH15 và điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều 47
Nghị định số .../2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi chung là Nghị định số /2026/NĐ-CP).
2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định
tại khoản 7 Điều 47 Nghị định số /2026/NĐ-CP.
3. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 Nghị định số /2026/NĐ-
CP của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm
vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

2
Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người
nộp thuế được áp dụng giảm trừ
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập
của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá
nhân số 109/2025/QH15 và điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều 47 Nghị
định số .../2026/NĐ-CP không vượt quá ba triệu đồng (3.000.000 đồng).
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc
không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các
nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách
kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc quy định tại Điều này.
Trường hợp trong quá trình thực hiện cơ quan thuế phát hiện kê khai không
đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy
định tại Điều 47 Nghị định số /2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy
định như sau:
a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Căn cước trong
trường hợp đã được cấp Căn cước.
b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Căn cước trong
trường hợp đã được cấp Căn cước và một trong các giấy tờ sau: bản chụp quyết
định công nhận việc nuôi con nuôi hoặc quyết định công nhận việc nhận cha,
mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai
sinh và bản chụp Căn cước trong trường hợp đã được cấp Căn cước; bản chụp
Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác để chứng
minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.
2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế
được quy định như sau:
a) Bản chụp Căn cước.
b) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh
được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế được
quy định như sau:
a) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp Căn cước, Bản chụp Giấy khai sinh
của người nộp thuế.
b) Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng: bản chụp Căn cước,
bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn
hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm
quyền xác nhận.

3
c) Đối với cha dượng, mẹ kế: bản chụp Căn cước, bản chụp Giấy chứng
nhận kết hôn; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế;
bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối
quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
d) Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp Căn cước; bản chụp Quyết định
công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi
dưỡng khác theo quy định của pháp luật: Bản chụp Căn cước; Bản tự khai của
người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và
Nghị định số /NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có trách nhiệm nuôi
dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật.
5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con từ 18 tuổi trở lên trong các
trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật: Ngoài các hồ sơ chứng
minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm: Bản chụp Giấy xác nhận
mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc Bản chụp Giấy
xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
6. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con đang học đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc
học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9
năm lớp 12): Ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần
có thêm Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc
giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
7. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động:
Ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có
thêm Giấy tờ chứng minh người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở
lên được xác định theo quy định của pháp luật.
8. Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai, thu
nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường
hợp phát hiện có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
và pháp luật có liên quan.
9. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng
dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được

4
cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện mối quan hệ giữa người phụ thuộc và người
nộp thuế.
10. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp
đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
11. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế
khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy
định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia
cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông
tin xác định người phụ thuộc trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của
pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định
người phụ thuộc quy định tại Điều này.
Điều 5. Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán
phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 Nghị định số /2026/NĐ-CP.
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
phái sinh được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%
theo từng lần chuyển nhượng.
2. Giá chuyển nhượng được xác định như sau:
Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, giá
chuyển nhượng là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần. Trong đó,
giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh
toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế nhân (x)
hệ số nhân hợp đồng nhân (x) với số lượng hợp đồng nhân (x) với tỷ lệ ký quỹ
ban đầu chia (:) cho 2. (Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định).
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chứng khoán phái sinh là
hợp đồng tương lai là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà
đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm
hợp đồng tương lai đáo hạn.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các
nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá
nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8
5
năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định
số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập
cá nhân.
3. Bãi bỏ quy định tại:
a) Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-
BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông
tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về
thuế.
b) Điều 11 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định quy định về thuế.
c) Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18, Điều 19, Điều 20 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một
số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về thuế.
d) Điều 4 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm
2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư
số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính.
đ) Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài
chính ban hành.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
6
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST ( b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.