- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/04/2026 20:44 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
__________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về
chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số
320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số
133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật số .../2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “1 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4,
khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1,
khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-
CP.
Điều 2. Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
Dự thảo

2
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
“15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, cụ thể
như sau:
a) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng,
cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ
hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính
thuế năm trước liền kề.
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm
trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề
được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số
tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế
nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách
trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động
được tính đủ tháng.
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến
tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp không
phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính
thuế vượt mức 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp
ứng điều kiện để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như dự kiến quy định
tại điểm này thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm
nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quy định về chuyển tiếp
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh
thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở
xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy
định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy
định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý
1 năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ
đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo. Kết thúc

3
năm 2026 nếu tổng doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống thì doanh nghiệp được bù
trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp vào năm tiếp theo (nếu có) hoặc
được hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp
thừa.
c) Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01
tháng 01 năm 2026 mà tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm 2025 từ 01 tỷ đồng
trở xuống thì doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian
tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu
nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại
khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia
cho 12 tháng và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương
lịch 2026. Số tháng còn lại của năm dương lịch 2026 của kỳ tính thuế năm 2026
thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH ( b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.