- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 77/TCS8-NVDTPC 2026 của Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai về việc tuyên truyền Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh
| Cơ quan ban hành: | Thuế tỉnh Lào Cai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 77/TCS8-NVDTPC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Lê Giang Nam |
| Trích yếu: | Về việc tuyên truyền Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 77/TCS8-NVDTPC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 77/TCS8-NVDTPC
| THUẾ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nghĩa Lộ, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
| Kính gửi: | - UBND các xã, phường; |
Thực hiện Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Thông tư số 152/2025/TT-BTC về việc hướng dẫn kế toán cho các hộ, cá nhân kinh doanh có hiệu lực từ ngày 01/01/2026;
Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Cục Thuế.
Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai triển khai tuyên truyền một số chính sách mới để các hộ Kinh doanh, cá nhân kinh doanh được biết và áp dụng như sau:
I. Doanh thu để xác định thuế:
1. Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Thời điểm xác định doanh thu:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
3. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN:
- Các khoản chi được trừ pháp đáp ứng các điều kiện:
+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế: Không đáp ứng điều kiện trên.
II. Về chính sách thuế, khai thuế, nộp thuế, hoá đơn và số sách kế toán:
1. Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống:
- Thuế Giá trị gia tăng: Không chịu thuế
- Thuế TNCN: Không phải nộp thuế
- Các loại thuế, phí khác: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.
- Kỳ kê khai/thời hạn kê khai/nộp thuế: 1 lần/năm; Chậm nhất là 31/01 năm sau
- HKD ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026: 2 lần/năm:
+ Lần 1 ngày 31/07/2026.
+ Lần 2 ngày 31/01/2027.
- HKD ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm 2026: 1 lần/năm: Chậm nhất là 31/01/2027.
- Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế > 500 triệu: kể từ quý phát sinh DT thực tế > 500 triệu
- Đối với các loại thuế khác: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
- Quyết toán năm: Không
- Hóa đơn điện tử: Không
- Số sách áp dụng: Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ (Mẫu S1a-HKD)
- Đối với các loại thuế khác: sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD)
2. Doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng:
- Thuế Giá trị gia tăng: Số thuế phải nộp = Tỷ lệ (%) X Doanh thu
- Thuế TNCN: Lựa chọn một trong 2 cách sau:
Cách 1: Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ X (Doanh thu - 500 triệu)
Cách 2: Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (15%)
- Các loại thuế, phí khác: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.
- Kỳ kê khai/thời hạn kê khai/nộp thuế: Theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau
- Đối với các loại thuế khác: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
- Quyết toán năm: Thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp tính thuế theo cách 2 nêu trên
- Hóa đơn điện tử:
+ Doanh thu năm từ 01 tỷ/năm trở lên bắt buộc sử dụng
+ Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ không bắt buộc, khuyến khích sử dụng
- Sổ sách áp dụng:
+ Cách 1 nêu trên: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD)
+ Cách 2 nêu trên: Thực hiện như HKD có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm
- Đối với các loại thuế khác: sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD)
3. Doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng
- Thuế Giá trị gia tăng: Số thuế phải nộp = Tỷ lệ (%) X Doanh thu
- Thuế TNCN:
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (17%)
- Các loại thuế, phí khác: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.
- Kỳ kê khai/thời hạn kê khai/nộp thuế: Theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau
- Đối với các loại thuế khác: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
- Quyết toán năm: Thực hiện quyết toán thuế TNCN
- Hóa đơn điện tử: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
- Sổ sách áp dụng:
+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD)
+ Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD)
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD)
+ Sổ chi tiết tiền (Mẫu S2e-HKD)
- Đối với các loại thuế khác: sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD)
4. Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng
- Thuế Giá trị gia tăng: Số thuế phải nộp = Tỷ lệ (%) X Doanh thu
- Thuế TNCN:
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (20%)
- Các loại thuế, phí khác: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.
- Kỳ kê khai/thời hạn kê khai/nộp thuế: Theo tháng, chậm nhất ngày 20 tháng sau.
- Đối với các loại thuế khác: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
- Quyết toán năm: Thực hiện quyết toán thuế TNCN
- Hóa đơn điện tử: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
- Sổ sách áp dụng:
+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD)
+ Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD)
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD)
+ Sổ chi tiết tiền (Mẫu S2e-HKD)
- Đối với các loại thuế khác: sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD)
III. Một số nội dung lưu ý theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 và Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 Quy định về chính sách thuế, hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã, phường.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Số thuế TNCN tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế TNCN theo năm. Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.
4. Cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp tổ chức thuê bất động sản là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản mới theo Thông tư 18/2026/TT-BTC là Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS. Riêng tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS.
5. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước và đã được xác định mức thuế khoán (bao gồm cả trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi về quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến doanh thu khoán thuế thay đổi từ 50% trở lên) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khi chuyển sang thực hiện kê khai thuế kể từ ngày 01/01/2026, cơ quan thuế không sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước, không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa vụ thuế đã thực hiện theo phương pháp khoán, trừ trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hành vi che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
6. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
7. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Mẫu số 01/BK-HTK theo Thông tư 18/2026/TТBTC, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20/4/2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
9. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BТС.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất:
Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TТ-ВТС.
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN là Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-ВТС.
Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
10. Quy định mới về hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa:
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
11. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
IV. Quyền và trách nhiệm của Người nộp thuế và các cơ quan liên quan:
1. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền sau đây: Yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ về khai thuế, tính thuế, nộp thuế. Thực hiện đầy đủ các quyền của người nộp thuế theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm:
+ Tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định đúng số thuế phải nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
+ Thông báo bằng phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và trung gian thanh toán liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cho cơ quan thuế.
+ Sử dụng sổ kế toán, hóa đơn theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
+ Cung cấp đầy đủ sổ sách, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra thuế.
+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm: Kê khai, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật; Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin định danh và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi: Cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sách, thủ tục, ứng dụng kê khai điện tử; Thiết lập đường dây nóng, tư vấn trực tiếp. Công khai quy trình, thời hạn giải quyết, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế. Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, vướng mắc. Thông báo trước khi kiểm tra trực tiếp. Quản lý theo nguyên tắc minh bạch, không làm phát sinh thêm thủ tục ngoài quy định. Kiểm tra, giám sát nội bộ.
3. Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan có liên quan
3.1.Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay
Kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm kê khai, nộp sai, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
3.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Phối hợp rà soát, cập nhật danh sách hộ kinh doanh, thông báo các trường hợp thay đổi hoặc vi phạm. Tuyên truyền chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế kê khai. Hỗ trợ xác minh thông tin, kiểm tra thực địa, ngăn chặn hành vi trốn thuế. Báo cáo định kỳ về tình hình hộ kinh doanh trên địa bàn.
Việc xác định diện thông báo doanh thu hay kê khai thuế căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh. Hộ kinh doanh không phải tự xác định hay lo lắng; cơ quan thuế sẽ chủ động rà soát dữ liệu và hướng dẫn cụ thể.
Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai đề nghị UBND các xã, phường chỉ đạo đăng tải thông tin lên trang fanpage điện tử của xã, phường để tuyên truyền, thông tin đến các Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh được biết. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai để xem xét giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. TRƯỞNG THUẾ CƠ SỞ
Lê Giang Nam |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!