• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6217/CT-CS 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/12/2025 11:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6217/CT-CS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6217/CT-CS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6217/CT-CS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6217/CT-CS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 6217/CT-CS DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
_____

Số: 6217/CT-CS

V/v chính sách thuế giá trị
gia tăng (GTGT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Hà Nội, ngày 23  tháng 12 năm 2025

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Kiến Vương.

(Lô 22 Đường số 7 KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo, TP. HỒ Chí Minh)

Cục Thuế nhận được văn bản số 57/2025/KV-CV ngày 21/10/2025 của Công ty TNHH Kiến Vương về chính sách thuế GTGT. về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng và các Phụ lục ban hành kèm theo.

Căn cứ quy định nêu trên và trình bày của Công ty, về nguyên tắc người nộp thuế đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 180/2024/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II, và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ- CP để thực hiện theo quy định.

Trường hợp hàng hóa là sản phẩm hóa chất, thuộc mã ngành 2029093, mã HS 38.24 thì không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP.

Tại phần ghi chú Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ- CP quy định “Mã sổ HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hoá thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hoá tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan. Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10), thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.”

Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.

Về việc xác định mã ngành sản phẩm của Công ty TNHH Kiến Vương, Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 đã có công văn số 2263/CKKV2- TTXNK ngày 18/8/2025 trả lời Công ty (công văn gửi kèm).

Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nghiên cứu ý kiến Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo quy định.

Cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Kiến Vương được biết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);

- Cục CST, Vụ PC, Cục HQ, Cục TK-BTC;

- Ban PC-CT;

- Thuế thành phố Hồ Chí Minh;

- Website CT;

- Lưu: VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG

KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ

 

 

Nguyễn Thị Thanh Hằng

 

 

 

CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC III

HẢI QUAN CỬA KHẨU

CẢNG HẢI PHÒNG KHU VỰC 2
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

Số: 2263/CKKV2-TTXNX

V/v Kiến nghị thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng khai báo “70% Sorbitol Solution”

Đông Hải, ngày 18  tháng 8 năm 2025

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Kiến Vương

(MST: 0304355389, Địa chỉ: Lô 22 đường số 7, KCN Tân Tạo, phường Tân Tạo, thành phố Hồ Chí Minh)

Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 (sau đây gọi tắt là CKKV2) nhận được công văn số 41/2025/KV-CV đề ngày 02/8/2025 và công văn số 43/2025/KV-CV của Công ty TNHH Kiến Vương (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc Kiến nghị Thuế suất thuế GTGT mặt hàng 70% Sorbitol Solution theo ND 180/2024, theo BBVPHC số 215/BB-VPHC. Về việc này, CKKV2 có ý kiến như sau:

1. Ngày 15/5/2025, Công ty làm thủ tục nhập khẩu lô hàng theo khai báo tại tờ khai số 10718184541/A11 và 107181864863/A11, hàng hóa là: “(MNSP:2011928) Phụ gia thực phẩm: 70% SORBITOL SOLUTION (NON- CRYSTALLIZING GRADE...”, mã HS 3824.60.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, thuế suất thuế GTGT là 10% (theo yêu cầu của CKKV2).

Công ty cung cp MSDS, Bản tự, công bố sản phẩm số 016/KienVuong/2021 trên Hệ thống Ecustoms thể hiện mặt hàng doanh nghiệp khai báo có thành phần là Siro Sorbitol, dạng lỏng, 70% Sorbitol (C6H1406), 30% nước (H2O).

Theo khai báo tại 02 tờ khai hải quan nêu trên, Công ty đã xác định:

- Hàng hóa nhập khẩu có mã số HS là 3824.60.00 - Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44 thuộc nhóm 3824 “...các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa cht hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác” tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính.

- Hàng hóa nhập khẩu có mã ngành sản phẩm là 2011928: Tên sản phẩm: Diols, rượu polihydric, rượu mạch vòng và các dẫn xuất của chúng ( Diols, rượu polihydric, rượu mạch vòng và các dẫn xuất của, Nội dung: gồm: Diols (Rượu hai chức) (gồm etylen glycol (ethanediol), propylen glyco (propan-1,2 diol,...); Rượu polihydric; Dẫn xuất halogen hóa, sunfonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của rượu mạch hở; Rượu mạch vòng và các dẫn xuất của rượu mạch vòng chúng thuộc Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng chính phủ.

Ti Biên bản làm việc ngày 03/6/2025 giữa đại diện Công ty và đại diện HQCKKV2, đại diện Công ty xác định lai mã ngành sản phẩm là 1062013: Tên sản phẩm: Glucoza và xiro glucoza, fructoza và xiro fructoza, đường nghịch chuyển, đường và xiro đường chưa phân vào đâu thuộc nhóm 1062 (tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).

Như vậy, giữa nội dung khai báo của Công ty và nội dung giải trình của Công ty đã có sự mâu thuẫn, không phù hợp. Việc Công ty xác định lại hàng hóa có mã ngành sản phẩm là 1062013 nêu trên là không phù hợp vì các mặt hàng thuộc mã ngành 1062013 là các loại đường và xiro đường tương ứng mã HS “1702” trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Thông tư số 31/2022/TT- BTC ngày 08/6/2022, không phải chủng loại hàng thuộc mã HS 3824 như khai báo của Công ty.

Căn cứ Nghị định số 180/2024/NĐ-CP quy định về chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội; căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng chính phủ ban hành Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; căn cứ hồ sơ nhập khẩu, MSDS, Bản tự công bố sản phẩm của Công ty;

CKKV2 xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc 02 tờ khai hải quan nêu trên có mã ngành sản phẩm là 2029093 (Sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có hên quan chưa phân vào đâu), thuộc nhóm 2029 (Sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu) tại Danh mục nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng chính phủ. Do vậy, mặt hàng Sorbitol khai báo tại 02 tờ khai nêu trên thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng tại Phụ lục I Nghị định số 180/2024/NĐ-CP.

Tuy nhiên, Công ty không đồng ý với ý kiến của CKKV2. CKKV2 đề nghị Công ty xuất trình hàng hóa để thực hiện lấy mẫu phân tích phân loại gửi Đội Kiểm định Hải quan 2 thuộc Chi cục Kiểm định để xác định tên hàng, chủng loại, thành phần và mã số HS.

Ngày 16/7/2025, Đội Kiểm định Hải quan 2 ban hành Thông báo về kết quả, phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số 1039/TB-Đ2 xác định hàng hóa thực tế của doanh nghiệp “chế phẩm chứa sorbitol (hàm lượng sorbitol -63% tính theo trọng lượng chất khô) và hợp chất hữu của Polyol, dạng lỏng. Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: 3824.60.00.

Như vậy, kết qu phân tích của Đội Kiểm định Hải quan 2 nêu tại mục 8 Thông báo số 1039/TB-Đ2 xác định là chế phẩm chứa hỗn hợp sorbitol (-63% tính theo trọng lượng chất khô), hợp chất hữu cơ polyol khác (-37 % tính theo trọng lượng chất khô), dạng lỏng do hòa tan trong nước, CKKV2 xác định hàng hóa nhập khẩu khai báo tại 02 tờ khai hải quan nếu trên phù hợp mã ngành sản phẩm 2029093 (Sản phần còn lại của ngành công nghiệp hóa cht hoặc các ngành công nghiệp liên quan chưa phân vào đâu), thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng tại Phụ lục I Nghị định số 180/2024/NĐ- CP, có thuế suất thuế GTGT 10%.

Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 có ý kiến để Quý Công ty biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Đ/c Đặng Công Thành - PCCT (để báo cáo);

- Chi cục Hải quan KVIII (Phòng NVHQ) (để báo cáo);

- Đ/c Đội trưởng (để b/cáo);

- Lưu VT, HS (04b).

KT. ĐỘI TRƯỞNG

PHÓ ĐỘI TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Tiến Hả

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6217/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 6217/CT-CS

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×