• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 5080-CTBNI-TTHT Bắc Ninh 2023 chính sách thuế điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 25/12/2023 13:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5080/CTBNI-TTHT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Hữu Trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5080/CTBNI-TTHT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 5080/CTBNI-TTHT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 5080/CTBNI-TTHT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 5080/CTBNI-TTHT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 5080/CTBNI-TTHT

V/v chính sách thuế

 

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 11 năm 2023

 

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Vận chuyn Fighting Hawk

Mã số thuế: 2301211199

Địa chỉ: Số nhà 28, làn 2, khu Gia Binh, đường Nguyễn Cao, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

 

Ngày 25/10/2023, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh nhận được công văn không số của Công ty TNHH Vận chuyển Fighting Hawk (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đề nghị hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được tr khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với chi phí cước nâng, hạ cont hàng, cước phí nâng hạ hàng. Về vn đ này, Cục Thuế tỉnh Bc Ninh có ý kiến như sau:

Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 và khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“Điều 15. Điều kiện khu trừ thuế giá trị gia tăng đu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch, vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các t chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt đi với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khu tng ln có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hp cơ sở kinh doanh nhập khu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của t chức, cá nhân ở nước ngoài

Chứng từ thanh toán không dùng tin mặt gồm chng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điu này

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyn qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyn hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ th trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc th nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có gía trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

5. Trường hp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tng giá trị từ hai mươi triệu đng trở lên thì chỉ được khu trừ thuế đối với trường hp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã s thuế và mu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số ” đ phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng du treo ca từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp. ”

Tại Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định:

“Điu 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điu này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chỉ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tin mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng... ”

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hp Công ty ủy quyền cho nhà cung cấp B (bên thứ 3) thanh toán hộ (chi hộ) các khoản chi phí cước nâng, hạ cont hàng, cước phí nâng hạ hàng cho nhà cung cấp dịch vụ, các hoạt động này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đã được nhà cung cấp dịch vụ lập hóa đơn theo quy định, có giá trị trên mỗi hóa đơn dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tng giá trị trên 20 triệu đồng và bên thứ 3 đã thực hiện thanh toán bằng tiền mặt tương ứng vi các hóa đơn. Nếu nhà cung cấp là cơ sở kinh doanh không có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, b sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015) thì Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, do không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán bằng tiền mặt) theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và Điều 4 Thông tư s 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn để Công ty biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế - số điện thoại: 0222.3822347) để được hướng dẫn và giải đáp.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Cục;

- Các phòng, các CCT thuộc Cục Thuế

- Trang Web cục thuế;

- Lưu: VT, TTHT (ntson - 7,20).

 

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Hữu Trường

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 5080/CTBNI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 5080/CTBNI-TTHT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×