Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Công văn 353/CT-CS 2025 về thuế giá trị gia tăng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
- Báo lỗi
- Gửi liên kết tới Email
- In tài liệu
- Chia sẻ:
- Chế độ xem: Sáng | Tối
- Thay đổi cỡ chữ:17
- Chú thích màu chỉ dẫn
thuộc tính Công văn 353/CT-CS
Cơ quan ban hành: | Cục Thuế | Số công báo: | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 353/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thị Minh Hiền |
Ngày ban hành: | 28/03/2025 | Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
Áp dụng: | Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
tải Công văn 353/CT-CS
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ TÀI CHÍNH CỤC THUẾ _____ Số: 353/CT-CS V/v thuế GTGT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực I.
Trả lời công văn số 65833/CTHN-TTKT8 ngày 12/12/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội (nay là Chi cục Thuế khu vực I) về thuế GTGT, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP quy định về giá tính thuế GTGT;
Căn cứ điểm đ khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội (nay là Chi cục Thuế khu vực I) tại công văn số 65833/CTHN-TTKT8 ngày 12/12/2024, Cục Thuế cơ bản thống nhất với đề xuất theo quan điểm 2 tại công văn nêu trên: Trường hợp Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (Công ty) có phát sinh hoạt động mua tài sản đảm bảo khoản vay của khách hàng là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (mua vào dưới hình thức mua đấu giá từ các Chi cục thi hành án hoặc thông qua đơn vị có chức năng thẩm định giá do Công ty thuê thẩm định) là hoạt động nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ thực hiện theo quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực I trên cơ sở hồ sơ thực tế để thực hiện theo quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực I được biết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c); - Cục CST-BTC; - Ban PC, NVT; - Website CT; - Lưu: VT, CS. | TL. CỤC TRƯỞNG KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền |
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây