- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 3355/CT-CS 2026 của Cục Thuế về thông báo hiệu lực của Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Lúc-xăm-bua
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3355/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Đặng Ngọc Minh |
| Trích yếu: | Về thông báo hiệu lực của Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Lúc-xăm-bua | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Ngoại giao | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 3355/CT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 3355/CT-CS
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Kính gửi: | - Thuế các tỉnh, thành phố; |
Căn cứ công văn số 2734/BNG-LPQT ngày 16/4/2026 của Bộ Ngoại giao thông báo Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại công quốc Lúc-xăm-bua về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản ký tại Hà Nội ngày 04/3/1996 (sau đây gọi là Nghị định thư), ký tại Hà Nội ngày 04/5/2023, có hiệu lực từ ngày 14/4/2026;
Căn cứ Điều 2 của Nghị định thư;
Cục Thuế thông báo để Thuế các tỉnh, thành phố biết ngày có hiệu lực và ngày áp dụng thực hiện của Nghị định thư như sau:
Ngày Nghị định thư có hiệu lực: từ ngày 14/4/2026.
Ngày áp dụng thực hiện tại Việt Nam và Lúc-xăm-bua: từ ngày 01/01/2027.
Cục Thuế gửi kèm công văn này bản sao của Nghị định thư. Đề nghị Thuế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Nghị định thư theo đúng quy định ./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh |
NGHỊ ĐỊNH THƯ SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ ĐẠI CÔNG QUỐC LÚC-XĂM-BUA VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ TÀI SẢN KÝ TẠI HÀ NỘI NGÀY 4/3/1996
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại công quốc Lúc-xăm-bua
Mong muốn ký kết một Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại công quốc Lúc-xăm-bua về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản, ký tại Hà Nội vào ngày 4/3/1996 (sau đây gọi là “Hiệp định"), đã thỏa thuận dưới đây:
ĐIỀU 1
Điều 27 (TRAO ĐỔI THÔNG TIN) của Hiệp định này sẽ được xóa bỏ và thay thế như dưới đây:
"ĐIỀU 27
TRAO ĐỔI THÔNG TIN
1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau các thông tin được thấy trước là liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Hiệp định này hoặc để quản lý, cưỡng chế tuân thủ luật pháp trong nước liên quan đến các loại thuế dưới mọi hình thức được đánh bởi một Nước ký kết, chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó trong chừng mực việc đánh thuế không trái với Hiệp định này. Việc trao đổi thông tin không bị hạn chế bởi các Điều 1 và 2.
2. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được theo khoản 1 sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo nội luật của Nước này và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hoặc truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế nêu tại khoản 1 hoặc sự giám sát của các nội dung nêu trên. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai hoặc trong các quyết định của tòa án. Mặc dù có quy định nêu trên, thông tin do một Nước ký kết nhận được có thể được sử dụng cho các mục đích khác khi thông tin đó có thể được sử dụng cho các mục đích khác như vậy theo luật pháp của cả hai Nước. và các nhà chức trách có thẩm quyền của Nước cung cấp cho phép sử dụng thông tin đó.
3. Không có trường hợp nào cho phép những quy định tại khoản 1 và 2 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:
a) thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hoặc thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia;
b) cung cấp các thông tin không thể thu thập được theo luật pháp hoặc theo như quá trình quản lý thông thường của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia;
c) cung cấp các thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mua bán, kinh doanh, công nghiệp, thương mại hoặc bí mật nghề nghiệp hoặc các quy trình kinh doanh, hoặc cung cấp các thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước (trật tự công cộng).
4. Nếu thông tin do một Nước ký kết yêu cầu phù hợp với Điều này, Nước ký kết kia sẽ sử dụng các biện pháp thu thập thông tin của mình để có được các thông tin theo yêu cầu, mặc dù Nước kia có thể không cần các thông tin như vậy cho mục đích thuế của mình. Nghĩa vụ được quy định tại câu trên phụ thuộc vào các giới hạn của khoản 3 nhưng trong mọi trường hợp các giới hạn này không có nghĩa là cho phép một Nước ký kết từ chối việc cung cấp thông tin chỉ vì Nước ký kết đó không có lợi ích từ các thông tin như vậy.
5. Không có trường hợp nào cho phép những quy định của khoản 3 được giải thích là một Nước ký kết được từ chối cung cấp thông tin chỉ vì thông tin do ngân hàng, tổ chức tài chính, tổ chức được chỉ định hoặc đối tượng với tư cách đại lý hoặc đối tượng được ủy thác nắm giữ hoặc chỉ vì thông tin liên quan tới các lợi ích về sở hữu cho một đối tượng.
ĐIỀU 2
1. Nghị định thư này sẽ được phê chuẩn hoặc phê duyệt hoặc chấp thuận theo các thủ tục áp dụng tại Việt Nam và Lúc-xăm-bua. Các Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản thông qua đường ngoại giao việc hoàn thành các thủ tục trong nước.
2. Nghị định thư sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo sau cùng như đề cập tại khoản 1. Các điều khoản của Nghị định thư sẽ có hiệu lực thi hành đối với các loại thuế bắt đầu vào hoặc sau ngày đầu tiên của tháng Một của năm tiếp sau năm Nghị định thư có hiệu lực.
Để làm bằng, những người có tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức, đã ký vào Nghị định thư này.
Làm tại Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2023 thành hai bản bằng tiếng Việt, tiếng Pháp và tiếng Anh, tất cả các bản đều có giá trị như nhau./.
|
Thay mặt Chính phủ
Ông Hồ Đức Phớc |
Thay mặt Chính phủ
Ông Lex DELLES |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!