- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 5697/CT-CS 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 5697/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thị Minh Hiền |
| Trích yếu: | Về chính sách thuế giá trị gia tăng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 5697/CT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 5697/CT-CS
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Kính gửi: | - Thuế tỉnh Đồng Tháp; |
Cục Thuế nhận được công văn số 1840/VLO-KTr2 ngày 15/06/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long và văn bản số 4624/DTH-QLDN1 ngày 26/06/2026 của Thuế tỉnh Đồng Tháp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 01/7/2025, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thực hiện theo điểm đ khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13), khoản 1 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) và khoản 5 Điều 5, khoản 5 Điều 10, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC). Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản (công văn đính kèm).
Từ ngày 01/7/2025, thực hiện theo khoản 1 Điều 5, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP.
Việc xác định "sơ chế thông thường" đã được quy định rõ trong Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; trường hợp không xác định được thì đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền được giao tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Vĩnh Long và Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
| Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG
|
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 7062/BTC-TCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được công văn và phản ánh của một số Cục thuế về việc áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại. Về vấn đề này, để thống nhất thực hiện, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng”.
Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn nội dung trên như sau:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu”.
Tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% và thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Ví dụ các sản phẩm sau đây là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại:
1. Tôm nguyên liệu (chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường) - làm sạch - để nguyên con hoặc lặt đầu, bóc vỏ (xẻ lưng, rút tim…), cắt bụng, ép duỗi thẳng - xếp vào vỉ - hút chân không - đông lạnh.
2. Mực tươi - làm sạch - phân loại - cắt khúc, xếp khuôn - cấp đông - đóng gói - xuất bán.
3. Cá file; tôm, cá cấp đông.
4. Hạt điều tươi - phơi - hạt điều khô - sàng, hấp, cắt tách - sấy khô - bóc vỏ lụa - hun trùng - đóng thùng.
5. Lúa (thóc) xay xát ra gạo - gạo đã qua công đoạn đánh bóng.
6. Sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác.
7. Phế phẩm, phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản như tấm; trấu; đầu tôm; vỏ tôm; đầu cá; xương cá; nội tạng và phế phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật; mỡ tươi; … ở khâu kinh doanh thương mại cũng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và tổ chức thông báo đến từng doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn được biết và thực hiện thống nhất; quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế để được giải quyết, hướng dẫn kịp thời./.| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BỘ TÀI CHÍNH
Danh sách các doanh nghiệp nhận công văn số: 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính
| STT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ |
| 1 | Công ty 1 TV CBTPXK Vạn Đức Tiền Giang | ấp Đông Hòa, xã Song Thuận, huyện Châu Thành, Tiền Giang. |
| 2 | Công ty Cổ phần TM DV Đồng Tháp | ấp An Hòa, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, Đồng Tháp. |
| 3 | Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Đại Minh Nguyễn | Số 872/13, KP Tân Long, P. Tân Đồng Hiệp, xã Dĩ An, Bình Dương. |
| 4 | Công ty TNHH TM và DV Thành Tín | 383 Bạch Đằng, Phường 9, TP. Sóc Trăng, Sóc Trăng. |
| 5 | Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Huynh Đệ | 13/31 Đại lộ Độc Lập, KP. Nhị Đồng, thị xã Dĩ An, Bình Dương. |
| 6 | Công ty Cổ phần Thủy sản Việt Phú | Lô 34-36, Khu Công nghiệp Mỹ Tho, xã Trung An, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang. |
| 7 | Công ty TNHH Đình Thái | Số 578, ấp Đông An, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, Kiên Giang. |
| 8 | Công ty Cổ phần thực phẩm Hương Quê Việt | ấp Phú Lợi, xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!