• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2695/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/01/2024 15:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2695/TCT-CS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2695/TCT-CS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2695/TCT-CS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2695/TCT-CS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 2695/TCT-CS DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2695/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 9827/CT-HTr ngày 08/3/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế TNDN đối với trường hợp của Công ty TNHH Denso Việt Nam (Công ty), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 7, Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội quy định:

“…

3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đi với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cp; sản xuất sản phẩm Tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xut, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành ngh truyn thng.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản này được áp dụng thuế suất 17%.

4. Áp dụng thuế suất 20% đi với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%”

- Tại Khoản 9, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Luật số 32/2013/QH13 như sau:

“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời Điểm cp phép hoặc cấp giy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đi mà doanh nghiệp đáp ứng Điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyn lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian min thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời Điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đi, b sung cho thời gian còn lại.

Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế sut ưu đãi 20% quy định tại Khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp s 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 32/2013/QH13 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyn sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại.”

- Tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:

“3. Thuế suất 20% trong thời gian mười năm áp dụng đi với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm Tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xut, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành ngh truyền thng.

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại các Điểm a, b Khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.

4. Thuế suất 20% đi với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất là 17%.”

- Tại Khoản 20, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP như sau:

“a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, k cả trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đi với dự án đầu tư trong nước gần với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đng và không thuộc Danh Mục lĩnh vực đầu tư có Điều kiện) nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời Điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đó. Trường hợp đang hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng; trường hợp đang hưởng ưu đãi theo đầu tư mới thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo đầu tư mới; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (k cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyn sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại.

e) Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này thì kể từ 01 tháng 01 năm 2016 được chuyn sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại”

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thành lập theo giấy phép đầu tư số 27/GP-KCN-HN do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội cấp ngày 04/10/2001, đăng ký lại Giấy Chứng nhận đầu tư số 012023000119 do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/6/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 13/2/2015, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, thu nhập từ hoạt động dịch vụ thiết kế phụ tùng ô tô của Công ty đang còn trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Do hoạt động dịch vụ thiết kế phụ tùng ô tô của Công ty không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 20% quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP do đó không thuộc diện được chuyển sang áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% k từ ngày 01/1/2016 theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CPKhoản 20, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2695/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×