Công văn 2545/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc gia hạn nộp thuế và xử phạt xuất hóa đơn chậm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------------
Số: 2545/TCT-CS
V/v: Gia hạn nộp thuế và xử phạt xuất hóa đơn chậm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012
 
 

Kính gửi:
Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển.
(Địa chỉ: số 110 Nguyễn Tảo - Thị trấn Cồn - Hải Hậu - Nam Định)
 
Tổng cục Thuế nhận được đơn đề nghị ngày 03/05/2012 của Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển vướng mắc về gia hạn nộp thuế và xử phạt xuất hóa đơn chậm. Về vấn đề này, do công văn hỏi của Công ty nêu vấn đề và không gửi kèm tài liệu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về gia hạn nộp thuế:
a. Gia hạn nộp thuế theo chính sách kích cầu:
a.1. Gia hạn nộp thuế theo Thông tư số 52/2011/TT-BTC:
- Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm:
- Doanh nghiệp được xếp hạng 1 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước.
- Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.
- Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con”.
- Tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
 

Quy mô
 
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
II. Công nghiệp và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
III. Thương mại và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến 100 người
 
Căn cứ theo các quy định nêu trên, nếu Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Triển không thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính, đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí lao động và có thu nhập thuộc diện được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính thì được gia hạn nộp thuế theo quy định.
Nếu các công ty con của Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Triển là Công ty TNHH một thành viên, hạch toán độc lập đáp ứng các tiêu chí là doanh nghiệp nhỏ và vừa (không thuộc trường hợp công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con); có thu nhập thuộc diện được gia hạn nộp thuế TNDN theo Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính thì các công ty con của Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Triển được gia hạn nộp thuế theo quy định.
a.2. Gia hạn nộp thuế theo Thông tư số 83/2012/TT-BTC:
Ngoài ra, ngày 23/05/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Thông tư này quy định rõ trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian để doanh nghiệp cũng như các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.
b. Về việc xin nộp thuế theo số tiền nhà nước đã trả cho doanh nghiệp:
Tại tiết d khoản 1 và tiết c khoản 2 Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế quy định:
“1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế:
Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây: d) Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có nguồn để nộp thuế dẫn đến còn nợ thuế.
2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp; thời gian gia hạn nộp thuế: c) Người nộp thuế gặp khó khăn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì được gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với số tiền từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thanh toán. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Triển gặp khó khăn nếu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo quy định tại tiết d khoản 1 Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế thì được gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với số tiền từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thanh toán. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Thủ tục gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, Công ty phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Về xuất hóa đơn:
Tại điểm 2 mục I phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008, khoản 5 Điều 8 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT như sau: “Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Tại khoản 2 (a) Điều 14 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nghiệm thu, bàn giao công trình cho đối tác thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể theo điều kiện thực tế mà Công ty đáp ứng./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Trần Quang Chiểu - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định (để báo cáo);
- Cục Thuế tỉnh Nam Định;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
 TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vũ Văn Cường
 

thuộc tính Công văn 2545/TCT-CS

Công văn 2545/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc gia hạn nộp thuế và xử phạt xuất hóa đơn chậm
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:2545/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Vũ Văn Cường
Ngày ban hành:18/07/2012Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Kế toán-Kiểm toán

tải Công văn 2545/TCT-CS

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi