Công văn 2471/CTTBI-TTHT của Cục thuế tỉnh Thái Bình về việc giảm thuế giá trị gia tăng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Công văn 2471/CTTBI-TTHT

Công văn 2471/CTTBI-TTHT của Cục thuế tỉnh Thái Bình về việc giảm thuế giá trị gia tăng
Cơ quan ban hành: Cục thuế tỉnh Thái BìnhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2471/CTTBI-TTHTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Hà Nhật Quang
Ngày ban hành:07/05/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THU

CỤC THU TỈNH THÁI BÌNH

________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: 2471/CTTBI-TTHT

V/v giảm thuế GTGT.

Thái Bình, ngày 07 tháng 5 năm 2024

Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình;

Mã số thuế: 1001061913;

Địa chỉ nhận thông báo: Số nhà 116, đường Lê Lợi, phường Đề Thám, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Ngày 24/4/2024 và ngày 26/4/2024 Cục Thuế tỉnh Thái Bình nhận công văn số 04/2024 “về việc chính sách thuế” và công văn giải trình số 06/2024 của Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình - Mã số thuế: 1001061913 (gọi tắt là Công ty). Về nội dung này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 1; khoản 1 Điều 2 Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ quy định:

“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại....

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8% ”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.

- Tại Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ, quy định:

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

Cấp 7

Tên sản phẩm

Nội dung

R

DỊCH VỤ NGHỆ THUẬT, VUI cHơI và giải TRÍ

93

Dịch vụ thê thao, vui chơi và giải trí

932

Dịch vụ vui chơi giải trí khác

9321

93210

932100

9321000

Dịch vụ của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề

Gồm:

- Dịch vụ của các công viên vui chơi

- Dịch vụ của các hội chợ vui chơi

- Dịch vụ trò chơi kéo quân

- Dịch vụ trò chơi đường ray xe lửa

- Tại khoản 13 Điều 10; Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 10. Thuế suất 5%

13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.

Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối, với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ các quy định trên và nội dung hỏi, nội dung giải trình của Công ty, trường hợp Công ty kinh doanh các công trình thể thao dưới nước và dịch vụ vui chơi, giải trí trong khuôn viên các bể (bể tạo sóng, bể vầy cho thiếu nhi, bể tập bơi, bể máng trượt) thì:

- Nếu Công ty xác định “dịch vụ vui chơi, giải trí” mà Công ty cung cấp là “Dịch vụ của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề ” có mã ngành sản phẩm cấp 7 (9321000) thuộc mã ngành sản phẩm cấp 6 (932100), cấp 5 (93210), cấp 4 (9321), cấp 3 (932) - “Dịch vụ vui chơi giải trí khác”, cấp 2 (93) - “Dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí”, cấp 1 (R) - “Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí” và không có trong các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP thì dịch vụ này được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 94/2023/NĐ-CP từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024.

- Trường hợp Công ty xác định dịch vụ kinh doanh các công trình thể thao dưới nước mà công ty cung cấp là hoạt động “thể dục, thể thao” theo đúng quy định của pháp luật thì hoạt động “thể dục, thể thao” này áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại khoản 13 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không được giảm thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 94/2023/Nđ-CP.

Cục thuế đề nghị Công ty căn cứ thực tế phát sinh thực hiện tách riêng doanh thu của từng dịch vụ để xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC; xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ. Nếu Công ty không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện, đề nghị Công ty tham khảo các văn bản chính sách thuế tại Trang thông tin điện tử Cục Thuế tỉnh Thái Bình (địa chỉ: https://thaibinh.gdt.gov.vn); trường hợp còn vướng mắc, Công ty liên hệ trực tiếp
về Cục Thuế (Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2, điện thoại 02273.643.391) để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế tỉnh Thái Bình trả lời để Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình được biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và những quy định pháp luật đã trích dẫn trên. Trân trọng./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Cục Thuế;

- Các phòng: TTKT2, NVDTPC, KK;

- Trang thông tin điện tử Cục Thuế;

- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG




Hà Nhật Quang

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi