Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1450/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh An Giang thể hiện thông tin trên hóa đơn điện tử

Cơ quan ban hành: Cục Thuế tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1450/CT-TTHT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Trí Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1450/CT-TTHT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1450/CT-TTHT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1450/CT-TTHT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 1450/CT-TTHT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG

______________

Số: 1450/CT-TTHT

V/v thể hiện thông tin trên hóa đơn điện tử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

                An Giang, ngày 22 tháng 7 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời;

Địa chỉ: số 23 đường Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên,

thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang; Mã số thuế: 1600192619.

 

Cục Thuế tỉnh An Giang nhận được Công văn số 352/CV-TĐLT ngày 11/7/2022 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời (Công ty) đề nghị hướng dẫn cách thể hiện thông tin trên hóa đơn điện tử. Vấn đề này, Cục Thuế tỉnh An Giang có ý kiến như sau: 

1. Căn cứ pháp lý 

Căn cứ khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nội dung của hóa đơn, chứng từ: 

6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. 

… 

b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. 

c) Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả-rập, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì thể hiện theo nguyên tệ.” 

Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau: 

5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.” 

Theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế: 

- Tại điểm a khoản 2 Mục II Phần II Quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử (trường dữ liệu), thì trường dữ liệu “tính chất” mang tính bắt buộc áp dụng cho nghiệp vụ lập và gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế. 

- Tại Phụ lục IV (kèm theo Quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế) quy định về danh mục chỉ tiêu tính chất của hàng hóa, dịch vụ như sau: 

Chỉ tiêu tính chất được dùng để phân biệt giữa hàng hóa, dịch vụ thông thường, khuyến mại, chiết khấu thương mại hoặc Ghi chú/diễn giải. Cụ thể: 

STT

Giá trị

Mô tả

1

1

Hàng hóa, dịch vụ

2

2

Khuyến mại

3

3

Chiết khấu thương mại (trong trường hợp muốn thể hiện thông tin chiết khấu theo dòng)

4

4

Ghi chú/diễn giải

 

- Tại Phụ lục V (kèm theo Quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế) quy định về danh mục thuế suất như sau:

STT

Giá trị

Mô tả

1

0%

Thuế suất 0%

2

5%

Thuế suất 5%

3

10%

Thuế suất 10%

4

KCT

Không chịu thuế GTGT

5

KKKNT

Không kê khai, tính nộp thuế GTGT

6

KHAC:AB.CD%

Trường hợp khác, với “:AB.CD” là bắt buộc trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất. A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. 

Ví dụ: KHAC:AB.CD%

 

2. Trả lời vướng mắc 

Căn cứ quy định nêu trên, thì: 

2.1. Cách thể hiện thuế suất và tiền thuế GTGT theo từng đối tượng 

- Tại trường dữ liệu “thuế suất” trên hóa đơn điện tử, tùy theo trường hợp cụ thể mà tích chọn thuế suất phù hợp với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định về thuế GTGT; cụ thể như: 

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế GTGT, tích chọn vào giá trị “KCT” tại trường dữ liệu “thuế suất” trên hóa đơn điện tử. 

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không kê khai, tính nộp thuế GTGT, tích chọn vào giá trị “KKKNT” tại trường dữ liệu “thuế suất” trên hóa đơn điện tử. 

- Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT thuộc đối tượng không tính thuế, nên thuế GTGT bằng không (0). Do đó, trường hợp trên hóa đơn chỉ có hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc không kê khai, tính nộp thuế GTGT thì tại trường dữ liệu “Tổng tiền thuế GTGT” được thể hiện bằng không (0). 

2.2. Cách thể hiện hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại 

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Phần II Quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT, thì trường dữ liệu “tính chất” là dữ liệu bắt buộc, nên khi lập hóa đơn điện tử, phải tích chọn vào giá trị tại trường dữ liệu “tính chất” để phân biệt giữa hàng hóa, dịch vụ thông thường; hàng hóa, dịch vụ khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu thương mại;…Cụ thể như sau: 

- Khi lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, phải tích chọn vào giá trị “2” (tương ứng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại) tại trường dữ liệu “tính chất”. 

- Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0) theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Về thuế suất, phải tích chọn thuế suất đúng theo thuế suất của từng đối tượng hàng hóa, hàng hóa dịch vụ. “Tổng tiền thuế GTGT” của hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi bằng không (0). 

Cục Thuế tỉnh An Giang trả lời Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời được biết và thực hiện đúng pháp luật về thuế./.

 

Nơi nhận:

- Như trên; 

- BLĐ Cục Thuế; 

- Cổng thông tin điện tử AG; 

- Website: http://angiang.gdt.gov.vn;

- Phòng: KTNB, TTKT2;  

- Lưu: VT, TTHT (08 bộ). 

KT. CỤC  TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

  

Nguyễn Trí Dũng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1450/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh An Giang thể hiện thông tin trên hóa đơn điện tử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×