- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10715-2:2015 ISO 23275-2:2006 Dầu mỡ động vật và thực vật-Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng-Phần 2: Định lượng đương lượng bơ cacao
| Số hiệu: | TCVN 10715-2:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/07/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10715-2:2015
TCVN 10715-2:2015 ISO 23275-2:2006: Định lượng đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10715-2:2015, tương đương với ISO 23275-2:2006, được ban hành bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn bản này quy định quy trình định lượng đương lượng bơ cacao (CBE) trong bơ cacao và sôcôla thông dụng bằng sắc ký khí mao quản độ phân giải cao (HR-GC).
Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 và bao gồm quy trình phát hiện và định lượng CBE với độ nhạy cao, giúp xác định chính xác các chất béo thay thế cho bơ cacao. Đương lượng bơ cacao là một thuật ngữ dùng để chỉ các chất béo có thể thay thế bơ cacao trong sôcôla, có thành phần và đặc tính rất tương đồng với bơ cacao, nên việc xác định chúng rất quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm.
TCVN 10715-2 quy định rằng các chất béo này phải có hàm lượng chất béo axit lauric thấp và giàu triacylglycerol chưa bão hòa. Tiêu chuẩn cũng nêu rõ rằng quy trình phát hiện có thể xác định được sự có mặt của các CBE trong bơ cacao và sôcôla ở nồng độ trên 5%. Phương pháp này đã được công nhận gồm các thuật toán phân tích thống kê để xử lý dữ liệu.
Đối với quy trình thử nghiệm, trước hết sample bơ cacao và sôcôla cần được chiết xuất và định lượng trọng lượng chất béo từ mẫu sôcôla theo quy trình Soxhlet. Tiếp theo, sử dụng HR-GC để tách các triacylglycerol và thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính để xác định hàm lượng CBE. Các kết quả sẽ được báo cáo với độ chính xác đến hai chữ số thập phân, báo cáo hàm lượng CBE trên 100 g bơ cacao hoặc sôcôla để đảm bảo sự tuân thủ với yêu cầu chất lượng.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn cũng quy định việc kiểm tra sự phù hợp hệ thống tách bằng việc sử dụng chất chuẩn bơ cacao (CRM) để xác minh các kết quả. Nói chung, tiêu chuẩn này không chỉ xây dựng nền tảng cho việc sản xuất thực phẩm mà còn tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trong nước, giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Nhìn chung, TCVN 10715-2:2015 không chỉ là một tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của các sản phẩm chứa bơ cacao, thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững cho ngành công nghiệp thực phẩm.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10715-2:2015 ISO 23275-2:2006 Dầu mỡ động vật và thực vật-Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng-Phần 2: Định lượng đương lượng bơ cacao
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!