- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 8897:2012 Xác định butyl hydroxyanisol trong dầu mỡ động thực vật
| Số hiệu: | TCVN 8897:2012 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/09/2012 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8897:2012
Tiêu chuẩn Quốc gia về Phương pháp xác định Butyl Hydroxyanisol (BHA) trong Dầu mỡ
Ngày 27/11/2012, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8897:2012 về việc xác định hàm lượng butyl hydroxyanisol (BHA) trong dầu mỡ động vật và thực vật bằng phương pháp quang phổ. Tiêu chuẩn có hiệu lực ngay từ ngày công bố.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm dầu mỡ động vật và thực vật, nhằm xác định hàm lượng chất chống oxy hóa BHA với giới hạn định lượng là 0,10 mg/kg.
Nguyên tắc phương pháp
Phương pháp dựa trên sự oxi hóa 3-metyl-2-benzothiazolinon hydrazon hydroclorua (MBTH) bởi amoni ceri(IV) sulfat để tạo ra một hợp chất màu, sau đó xác định thông qua máy đo quang ở bước sóng 480 nm.
Chuẩn bị thuốc thử
Tiêu chuẩn quy định rõ các thuốc thử cần dùng, bao gồm dung dịch MBTH, dung dịch amoni ceri(IV) sulfat, dung dịch chuẩn BHA và các hóa chất khác. Tất cả các thuốc thử cần đảm bảo độ tinh khiết và được chuẩn bị đúng cách để đảm bảo độ chính xác.
Thiết bị và dụng cụ
Một số thiết bị cần thiết bao gồm: máy quang phổ UV-VIS, cân phân tích, bình định mức, và các dụng cụ chiết, lọc để thực hiện các bước thử nghiệm.
Cách tiến hành
Quá trình xác định BHA bắt đầu bằng việc chuẩn bị mẫu thử từ sản phẩm dầu mỡ đã lấy mẫu theo quy định. Sau đó, mẫu thử được hòa tan và lọc để thu được dịch lọc. Tiến hành chuẩn bị dãy mẫu chuẩn và xác định độ hấp thụ quang của các dung dịch chuẩn trên máy quang phổ. Kết quả sẽ được tính toán dựa trên nồng độ BHA trong dịch lọc và áp dụng công thức đã quy định.
Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm cần được báo cáo đầy đủ, bao gồm thông tin về mẫu thử, phương pháp thử sử dụng, tính chính xác của kết quả, và các điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Tiêu chuẩn này nêu rõ tất cả các bước cũng như yêu cầu kỹ thuật để thực hiện việc xác định BHA một cách chính xác và nhất quán trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng thực phẩm.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8897:2012
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8897:2012
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH BUTYL HYDROXYANISOL (BHA) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal and vegetable fats and oils – Determination of butyl hydroxyanisol (BHA) by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8897:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH BUTYL HYDROXYANISOL (BHA) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal and vegetable fats and oils – Determination of butyl hydroxyanisol (BHA) by spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất chống oxy hóa butyl hydroxyanisol (BHA) trong dầu mỡ động vật và thực vật.
Giới hạn định lượng của phương pháp này là 0,10 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
3-metyl-2-benzothiazolinon hydrazon hydroclorua (MBTH) bị oxi hóa bởi amoni ceri(IV) sulfat tạo ra sản phẩm trung gian, sản phẩm này kết hợp với BHA tạo ra một hợp chất màu, chất này được xác định bằng phương pháp đo quang tại bước sóng λ = 480 nm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Dung dịch 3-metyl-2-benzothiazolinon hydrazon hydroclorua (MBTH), 0,2 %
Hòa tan 0,2 g MBTH trong nước đựng trong cốc có mỏ 50 ml, chuyển sang bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
4.2. Dung dịch amoni ceri (IV) sulfat, 1%
Hòa tan 1 g amoni ceri(IV) sulfat dihydrat [(NH4)4Ce(SO4)4.2H2O] trong nước đựng trong cốc có mỏ 50 ml, chuyển sang bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
4.3. Dung dịch chuẩn butyl hydroxyanisol (BHA) (C11H16O2), 50 μg/ml
Cân 0,050 g BHA, chính xác đến 0,01 mg, cho vào cốc có mỏ 100 ml, hòa tan trong 50 ml etanol (4.6), chuyển sang bình định mức 1 000 ml rồi thêm nước đến vạch.
Dung dịch này bền trong 1 tháng khi được bảo quản trong tủ lạnh ở 4 oC.
4.4. Cacbon tetraclorua
CẢNH BÁO: Cacbon tetraclorua độc và phản ứng mãnh liệt với các kim loại kiềm. Thực hiện các thao tác với cacbon tetraclorua trong tủ hút khói.
4.5. Canxi cacbonat.
4.6. Etanol tuyệt đối.
4.7. Dung dịch etanol 50%
Cho 250 ml etanol tuyệt đối (4.6) vào ống đong 500 ml và thêm nước đến vạch.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy quang phổ tử ngoại khả biến UV-VIS, có thể hoạt động ở bước sóng 480 nm.
5.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.
5.3. Máy cất quay chân không.
5.4. Nồi cách thủy.
5.5. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.
5.6. Bình nón, dung tích 250 ml.
5.7. Cốc có mỏ, dung tích 50 ml và 100 ml.
5.8. Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
5.9. Phễu lọc, đường kính 10 cm.
5.10. Giấy lọc, đường kính 11 cm.
5.11. Phễu chiết, dung tích 250 ml.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển hay bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu [1].
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm theo TCVN 6128 (ISO 661).
8. Cách tiến hành
8.1. Xây dựng đường chuẩn
8.1.1. Chuẩn bị dãy mẫu chuẩn
Lấy 6 bình định mức 50 ml (5.5) và tiến hành như sau:
|
| Bình 1 | Bình 2 | Bình 3 | Bình 4 | Bình 5 | Bình 6 |
| Dung dịch chuẩn BHA 50 μg/ml (4.3), ml | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 10 |
| Dung dịch amoni ceri(IV) sulfat 0,1% (4.2), ml | 2,5 | |||||
| Dung dịch MBTH 0,2 % (4.1), ml | 15 | |||||
| Nước, ml | 17,5 | 16,5 | 15,5 | 13,5 | 11,5 | 7,5 |
| Thời gian đun cách thủy ở nhiệt độ từ 95 oC đến 100 oC, min | 12 | |||||
| Định mức bằng etanol (4.6) | đến 50 ml | |||||
| Nồng độ BHA tương ứng trong các bình, μg/ml | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 10 |
8.1.2. Dựng đường chuẩn
Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn chứa BHA trong các bình từ bình 2 đến bình 6 trên máy quang phổ UV-VIS (5.1), ở bước sóng 480 nm, với dung dịch trong bình 1 làm mẫu trắng (dung dịch đối chứng).
Dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa độ hấp thụ quang A và nồng độ C (μg/ml) của các dung dịch chuẩn tương ứng.
8.2. Xác định
Cân khoảng 10 g phần mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 7), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình nón dung tích 250 ml (5.6). Hòa tan phần mẫu thử bằng 50 ml cacbon tetraclorua (4.4), lọc qua giấy lọc (5.10), nếu cần.
Chiết 3 lần, mỗi lần dùng 30 ml etanol 50 % (4.7). Thu gộp toàn bộ dịch chiết ở phía trên và cô dịch chiết cho đến khi còn khoảng 5 ml bằng máy cất quay chân không (5.3) ở nhiệt độ từ 95oC đến 100 oC hoặc cô dịch chiết trên nồi cách thủy (5.4).
Chuyển phần dịch chiết đã cô vào bình định mức 100 ml (5.5), dùng etanol tuyệt đối (4.6) để tráng dụng cụ đựng dịch chiết và chuyển dịch tráng vào bình định mức. Thêm 1 g canxi cacbonat (4.5) vào bình định mức 100 ml, lắc đều rồi thêm etanol tuyệt đối (4.6) đến vạch. Để lắng rồi lọc qua giấy lọc khô (5.10), thu được dịch lọc A.
Lấy 5 ml dịch lọc A cho vào bình định mức 50 ml (5.5) rồi thực hiện như đối với bình 5 trong bước chuẩn bị dãy màu chuẩn (8.1.1) nhưng thay 5 ml dung dịch chuẩn bằng 5 ml dịch lọc A.
Đo độ hấp thụ quang Ax của dung dịch này ở bước sóng 480 nm với mẫu trắng là bình 1 (xem 8.1.1).
9. Tính kết quả
Hàm lượng BHA trong mẫu thử, X, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Cx là nồng độ BHA trong dịch lọc A, được xác định từ đường chuẩn theo độ hấp thụ quang Ax, tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
V là thể tích bình định mức chứa dung dịch màu để đo quang, tính bằng mililit (trong trường hợp này V = 50 ml);
V0 là thể tích dịch chiết thu được, tính bằng mililit (V0 = 100 ml);
V1 là thể tích dịch lọc dùng để đo quang, tính bằng mililit (V1 = 5 ml).
Tiến hành phân tích trên hai mẫu thử song song với 2 lần cân mẫu riêng biệt. Hai kết quả thu được không được lệch quá 4% so với trị giá trung bình.
CHÚ THÍCH 1: Khi Ax đo được vượt ra ngoài đường chuẩn (Ax nhỏ hơn A2 hoặc lớn hơn A6) thì khi chuẩn bị dung dịch thử để đo quang phải tăng hay giảm thể tích dịch lọc A, đồng thời điều chỉnh thể tích nước cất phải cho thêm vào cho đủ 35 ml.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp máy quang phổ có phần mềm cho phép tự động lập đường chuẩn và tính kết quả mẫu đo, thì tiến hành theo hướng dẫn của máy. Trường hợp không có phần mềm tự động lập đường chuẩn và tính kết quả thì sau khi được đo được các độ hấp thụ của các dung dịch mẫu chuẩn và dung dịch thử, có thể làm tiếp theo một trong 2 cách sau:
a) Dùng phần mềm Excel lập phương trình bậc 1 của đường chuẩn:
A = a + b x C
Trong đó:
A là độ hấp thụ;
C là nồng độ BHA
Hệ số hồi quy, r2, phải trong khoảng từ 1 đến 0,999.
Nồng độ BHA trong dịch lọc A:
Cx = (Ax – a) / b
b) Vẽ đường chuẩn với trục tung là A, trục hoành là C, sau khi nối các điểm chuẩn phải thu được đường thẳng không gẫy gấp. Dựa vào đồ thị, xác định Cx theo Ax.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu.
[2] 52 TCN – TQTP 0012:2005, Thường quy kĩ thuật xác định butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang, ban hành theo Quyết định số 31/2005/QĐ-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
[3] C.S. James, Analytical chemistry of foods, Alden Press/Great Britain, 1995, p.159-160.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!