• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 122/KH-UBND Cần Thơ 2025 đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm và phát triển thị trường nông lâm thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/05/2025 09:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 122/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Ngọc Hè
Trích yếu: Hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 122/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 122/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 122/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NN DÂN
THÀNH PHỐ CN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
Số: /KH-UBND Cn Thơ, ngày tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH
nh động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và
phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2025
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 372/QĐ-BNN-CCPT ngày 17 tháng 01 năm 2025
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động đảm
bảo chất lượng, an tn thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển th trường
ng lâm thủy sản năm 2025, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế
hoạch hành động đm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến
phát trin thị trường nông lâm thủy sản năm 2025 trên địa bàn thành phố, với nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp theo chỉ
đạo của Trung ương Đảng, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ng nghiệp Môi
trường, Thành ủy về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình
nh mới nâng cao chất lượng nông m thủy sản,... góp phần bo vsức khỏe
quyền lợi của Nhân dân, khả năng cạnh tranh của nông lâm thủy sản Việt Nam
tại thị trường trong nước và quốc tế.
2. Đảm bảo phi hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa c Sở ngành, địa
phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác tham mưu, đề xuất và tổ
chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong kế hoạch về chất
lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát trin thị trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, nâng cao chất lượng, gia
tăng giá trị sản phẩm, phát triển chuỗi cung ứng bền vững, tăng ờng tiêu thụ
tại thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh
tranh của nông lâm thủy sản Việt Nam; hướng đến mục tiêu phát triển ngành
ng nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện chính sách, pháp luật
2
- 100% các văn bn quy phm pháp lut, tiêu chuẩn, quy đnh, quy chun đưc
rà st, đ xut sửa đi, bổ sung theo chỉ đo ca Chính phủ, B ngành trung ương.
- Tăng 10% số lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính ch,
pháp luật so với năm 2024.
b) Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực
- 100% cơ quan trên địa bàn thành phố rà soát, kiện toàn hệ thống quản lý
cht lượng, chế biến và phát triển thị trường nông lâm sản thủy sản đảm bảo đủ
nguồn lực trin khai các nhiệm vụ phù hợp vi phân công, phân cấp quản lý.
- Trên 90% công chức quản chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến
phát triển th trưng nông lâm thủy sản các cấp được đào tạo, tp huấn, cập nhật
về chuyên môn nghip vụ.
c) Đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
- Tỷ lệ các sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận
đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định đạt 99%.
- Tỷ lệ các sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản nhỏ lẻ cam
kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm đạt 95%.
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm ng lâm thủy sản được giám sát đạt yêu cầu an
toàn thực phẩm đạt 99%.
- Số lượng được cấp tiêu chuẩn chất lượng (tương đương) VietGAP trồng
trọt (diện tích, sở), VietGAHP chăn nuôi (cơ sở), VietGAP thủy sản (diện
tích, cơ sở) tăng 10% so với năm 2024.
- Tỷ lệ sở chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản thủy sản được chứng
nhận HACCP, ISO 22000 (hoặcơng đương)ng 10% so với năm 2024.
- Xây dựng và vận hành hiệu quả sở dữ liệu về chất lượng, an toàn thực
phẩm, hệ thống truy xuất nguồn gốc cho c sản phẩm nông lâm thủy sản chủ
lực.
d) Gia tăng chế biến, bo qun, phát trin th trường ng m thủy sản
- Nâng cao t lệ chế biến các sản phẩm nông sản, thủy sản chủ lực có lợi
thế sản xuất, xuất khẩu.
- Phát triển chuỗi cung ứng bền vững gắn với quản chất lượng an
toàn thực phẩm; tăng tỷ lệ tiêu thhàng hóa nông lâm thủy sản Việt Nam qua
các kênh phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại,…)
tăng thêm ít nhất 10% so với năm 2024.
- Phát triển thị trường nội địa với tỷ lệ sản phẩm nông lâm thủy sản chất
lượng cao (đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, VietGap, GlobalGAP,
VietGAHP, ISO, truy xuất nguồn gốc, OCOP 3 sao trở lên,…) tăng thêm ít nhất
3
10% (so với năm 2024) trong chuỗi sản xuất, cung ứng, tiêu thụ nông lâm thủy
sản.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
a) Tiếp tục soát, p ý hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến chất
lượng, an toàn thực phẩm, chế biến, phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
b) Phối hợp xây dựng Đề án Phát triển hệ thống dịch vụ Logistics nâng
cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam đến năm 2030.
c) Triển khai kịp thời các chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thut đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và thúc đẩy chế biến, phát trin thị
trường đến các tổ chức, nhân sản xuất, chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh
sản phẩm nông lâm thu sản trên địa bàn thành phố.
d) Kịp thời cung cấp thông tin, bản tin của Bộ, ngành về dự báo thị trường
trong, ngoài nước và trin khai các quy định đối với hàng hóa nhập khẩu của các
nước đến các doanh nghiệp, hợp tác để giải pháp kế hoạch sản xuất,
kinh doanh phù hợp.
đ) soát sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2021/QĐ-
UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban
nh Quy định quản nhà nước về an toàn thực phẩm thuc phạm vi quản
của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Kiện toàn tchức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và
đầu tư, nâng cp cơ sở vật chất
a) Tiếp tục triển khai đề án kiện toàn tổ chức bộ máy thực thi quản lý chất
lượng, an toàn thực phẩm, chế biến phát triển thị trường gắn với tinh giản biên
chế theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực kỹng nghiệp
vụ cho công chức quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm cấp tnh, cấp (dự kiến:
02 lớp/02 buổi, số lượng 50 người/lớp); Tập huấn, tuyên truyền quy định pháp luật
về đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy
sản (dự kiến 06 lớp/06 buổi, số lượng 50 người/lớp cho các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản; 02 lớp/02 buổi, số lượng 50 người/lớp).
c) Hướng dẫn hỗ trợ đầu tư, nâng cấp, cải tạo nhà xưởng, trang thiết b cơ
sở sản xuất,…nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, chế biến nâng cao chất lượng
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3. Tun truyền, phbiến chínhch pháp luật, thông tin, truyn tng
a) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy
định cập nhật của Việt Nam và thị trường nhập khẩu vchất lượng, an toàn thực
4
phẩm đến các tổ chức, người dân, doanh nghiệp thông qua lồng ghép vào các đợt
kiểm tra ti c sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản các lớp tập
huấn, tuyên truyền của ngành nông nghiệp.
b) Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá, gii thiệu các sản phẩm đạt
cht lượng an toàn thực phẩm thông qua các quan Báo, Đài phát thanh
truyền hình của Trung ương và địa phương; xây dựng các phóng sự, chuyên đề,
Clip, ấn phẩm, sổ tay, bài viết quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông lâm thủy
sản gắn với chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc
sản, chủ lực của thành phố để xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu.
c) Tổ chức các lớp đào tạo, tập hun kiến thức, kỹ năng kinh doanh,
phương thức tổ chức mạng lưới phân phối, bán lẻ cho các doanh nghiệp, hợp tác
xã, cơ ssản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng
trong lĩnh vực thương mại đáp ứng nhu cầu của th trường hiện nay.
d) Triển khai hiệu quả các Chương trình phối hợp với Hi Liên hiệp
ph nữ thành phố, Hi Nông dân thành phố và các tỉnh, thành phố có sản phẩm
giao thương với thành phCần Thơ trong việc giám sát đảm bảo an toàn thực
phẩm tích cực đẩy mạnh thông tin, truyền thông tuyên truyền, vận động bảo
đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; cung cấp thông tin,
dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy
sản; kịp thời thông tin các sản phẩm OCOP, sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm
ng, lâm, thủy sản an toàn, chất lượng cao, các cơ sở vi phạm, tiềm ẩn nguy cơ
mất an ninh, an toàn thực phẩm đến các đoàn viên, hội viên và người dân; tổng
kết, đánh giá giai đoạn 2021 - 2025 và đề xuất Chương trình phối hợp giai đoạn
2026 - 2030.
4. Chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh công tác triển khai các ứng dụng công nghệ số liên quan lĩnh
vực nông nghiệp môi trường; chuyển đổi số là động lực, là khâu đột phá trong
phát triển kinh tế - hội của thành phố, ngành nông nghiệp hiện đã và đang chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp, hỗ trợ các địa phương đẩy nhanh quá
trình ứng dụng công nghệ kỹ thuật số tsản xuất đến chế biến, phân phối, tiêu
thsản phẩm nông nghiệp. Từ đó, làm thay đổi cách thức quản lý, sản xuất
tiêu thụ sản phẩm từ truyền thống sang hiện đại thông minh, giá trị kinh tế
cao.
- Thực hiện từng bước hiệu quả việc minh bạch sản xuất, truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, liên kết tiêu thụ, nâng cao hiệu qucông tác triển khai thông tin
thi tiết, thị trường, khuyến cáo kỹ thuật trong sản xuất. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở tiếp tục triển khai, áp dụng hệ thng truy
5
xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm thủy sản, nông sản
chế biến, trái y; Cập nhật thông tin, dữ liệu đầy đủ từ ku sản xuất ban đầu
(trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) đến quá trình chế biến và sản phẩm được bán
trên thị trường; Xây dựng quy trình truy xuất nguồn gốc, bao gồm nhật ký điện
tử phù hợp với quy mô sản xuất và các quy chuẩn của cơ sở đang áp dụng như:
tiêu chuẩn VietGAP, HACCP, GlobalGAP,…
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc B Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng vận hành hệ thống sở dữ liệu về chất lượng, an toàn thực phẩm, chế
biến phát triển thtrường; đẩy mạnh chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển kinh
tế số nông nghiệp, nông thôn; hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm kết nối,
liên thông với Cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường Cổng truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Đổi mới phương thức kinh doanh, tc đẩy tiêu thụ các sản phẩm nông
nghiệp chủ lực, sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn nông lâm thủy sản,
sản phẩm OCOP gắn với truy xuất nguồn gc sản phẩm nông nghiệp bằng hình
thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Cần Thơ (https://check.cantho.gov.vn;
https://chonongsancantho.vn/Portal/Index).
5. Triển khai công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia
ng chế biến và phát triển thị trường
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, an toàn
thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường trong các Chương trình, Kế
hoạch, Đề án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện
(công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền; công tác giám sát an toàn thực phẩm
ng lâm thủy sản tại vùng trồng, vùng nuôi, giám sát lượng kháng sinh,
thuốc bảo vệ thực vật, kim loại năng,...; công tác thẩm đnh, kim tra giám
t điều kiện vệ sinh th y, an toàn thực phẩm…).
b) Xây dựng các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; nhân rộng các
nh phát triển nông nghiệp, nông thôn hiệu quả gắn liền với đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm.
- Xây dựng ít nhất 02 chuỗi cung ứng thực phẩm ng lâm thủy sản an
toàn; xây dựng phát triển 01 chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản
an toàn có kết nối giao thương với các tỉnh, thành phố 01 chuỗi cungng thực
phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn đạt chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ xây dựng ít nhất 01 nh HACCP cho các sở, doanh nghiệp
sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản thủy sản nhằm triển khai thực hiện Kế
hoạch số 134/KH-UBND ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành
ph.
6
- Xây dựng mã svùng trồng cho c loại nông sản, thủy sản đặc trưng
của địa phương (cá tra, sầu riêng, sữa, gạo, thanh nhãn) gắn với truy xuất
nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ, xây dựng vùng sản xuất chuyên canh đối với cây a cây ăn
trái chủ lc đạt chứng nhận VietGAP hoặc tương đương (kiểm soát chất lượng
đất, nước, mẫu sản phẩm tại các vùng chng nhận; chi p chứng nhận VietGAP
cho hộ, tổ hợp tác, hợp tác, doanh nghiệp sản xuất y ăn trái và lúa trong ng
chuyên theo quy định với diện tích 20 ha/ng.
c) Phối hợp xây dựng tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát
triển hệ thống dịch vụ Logistics nâng cao chất ợng và năng lực cạnh tranh của
ng sản Việt Nam đến năm 2030”.
d) T chức thực hiện xúc tiến thương mại và phát triển thị trường, đa dạng
a sản phẩm ng lâm thủy sản an toàn, mở rộng thị trường trong nước và xuất
khẩu.
- Hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp tham gia trưng bày, giới thiệu, quảng bá
sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm chuỗi, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc
sản, sản phẩm chủ lực, tiềm năng của thành phố tại các tỉnh, thành phố: tổ chức
đoàn nghiên cứu th trường, kết nối giao thương giữa sở, doanh nghiệp, hợp
tác với các nhà phân phối, siêu thị, trung tâm thương mại trong ngoài thành
ph Cần Thơ (dự kiến: 01 đợt tại các tỉnh vùng Tây Nguyên; 01 đợt tại các tỉnh
vùng Đông Nam Bộ và 01 đợt tại các tỉnh phía Bắc).
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá, gii thiệu các sản phẩm đạt
cht lượng an toàn thực phẩm mời gọi đầu vào nông nghiệp, nông thôn,
logistics: xây dựng ấn phẩm truyền thông (01 phóng sự tiếng việt, tiếng anh
tiếng trung quốc) để thông tin, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, nhu cầu của thành
ph để mời gọi đầu t các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước có năng
lực vsản xuất nông nghiệp, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, logistics,
trung tâm liên kết, sn xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vùng
Đồng bằng sông Cửu Long tại thành phCần Thơ; các khu ng nghiệp công
nghcao thông tin, gii thiệu một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực, chuỗi
giá trị ngành hàng để phát triển thị trường tiêu tục trong và xuất khẩu.
- Thông tin đến các doanh nghiệp tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm
ng lâm thủy sản an tn tại các Hội nghị kết nối cung cầu, Chương trình xúc
tiến thương mại phát triển thị trường do Bộ, Ngành tchức tại tỉnh, thành phố và
các nước nhập khẩu.
- Phối hợp với các cơ quan thuộc BNông nghiệp và Môi trường tổ chức
tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định của Việt Nam thtrường nhập khẩu
về chất lượng, ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp. Đồng thời, tuyên truyền phổ
7
biến pháp luật lồng ghép vào các đợt kiểm tra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh
ng lâm thủy sản và các lớp tập huấn, tuyên truyền của ngành nông nghiệp.
- Đẩy mạnh hp tác, liên kết sản xuất với tiêu thụ giữa thành phố Cần Thơ
và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong
quản lý, giám sát an toàn thực phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc đối với sản
phẩm ng sản thủy sản, phối hợp xây dựng các chuỗi sản phẩm an toàn và
kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản, sản phẩm chui sản phẩm OCOP giữa
thành phố Cần Thơ và các tỉnh, thành phố trên cả nước.
6. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm
a) Triển khai đầy đủ, kịp thời các Chương trình, Kế hoạch của Ban chỉ đạo
liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm; Chương trình giám sát an toàn
thực phẩm đối với nông lâm thủy sản.
b) T chức thực hiện thẩm định, chứng nhận, kiểm tra sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đđiều kiện an toàn thực phẩm theo Thông
tư 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018, Thông 17/2024/TT-
BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2024 (dkiến kim tra 60 sở) và các văn
bản chỉ đạo có liên quan.
c) Tổ chức thực hiện việc cam kết, kiểm tra thực hiện cam kết theo
Thôngsố 17/20218/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 và phân cấp
quản tại Quyết định số 01/2021/-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân thành phố về quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Phạm vi thực hiện: các cơ sở thuộc phạm vi quản lý tn địa bàn thành phố.
- Đối tượng: s sản xuất, kinh doanh sản xuất, kinh doanh thực phẩm
ng lâm thủy sản an toàn theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-
BNN&PTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 theo Quyết đnh số 01/2021/QĐ-
UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của UBND thành phố (dự kiến kim tra, hậu
kim 140 cơ sở).
- Nội dung: tổ chức kiểm tra, hậu kiểm tại sở theo quy định tại khoản
1, Điều 2 Thông số 17/2018/TT-BNN&PTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018
hướng dẫn của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm; lấy
mẫu sản phẩm nông m thủy sản khi nghi ngờ sản phẩm nguy cơ mất an toàn
thực phẩm.
- Thời gian thực hiện: từ quý II đến quý IV năm 2025
- Xử lý khi pt hiện vi phạm: tùy theo mức độ vi phạm của cơ sở, cơ quan
được phân công quản nhắc nhở hoặc công khai việc sở không thực hiện
8
đúng cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn hoặc kiến nghị cơ quan
thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Kiểm tra, hậu kiểm các sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận:
HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC hoặc tương đương theo Nghị định
số15/2018/NĐ-CP.
Thực hiện các đợt kim tra, hậu kiểm điều kiện sn xuất an toàn thc phẩm
các cơ sở được cấp giấy chứng nhn: HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC hoặc
tương đương theo nghị định số 15/2018/-CP (dự kiến hậu kim, kim tra 36
sở). Đồng thời, lấy mẫu sản phẩm nông lâm thủy khi nghi ngờ sản phẩm nguy
cơ mt an toàn thực phẩm.
đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát phát hiện kịp thời, xử
nghiêm cơ sở vi phạm, sản phẩm vi phạm quy định về cht lượng, an toàn thực
phẩm; trong đó, tăng cưng thanh tra đt xut c cơ sở sn xuất kinh doanh, buôn
bán vật ng nghiệp, sơ chế, chế biếnng lâm thủy sn nhm xlý nghm vi
phm vsn xuất, kinh doanh ng hàng gi, hàng nhái, ng kém cht ng, hàng
ngoài danh mục, s sản xuất trái phép, sản phẩm nông nghip không đảm bảo cht
lưng an toàn thc phẩm ngun gc xuất xứ.
e) Phối hp kiểm tra, thẩm tra các sản phẩm OCOP đã được phân hạng
Tăng cường hoạt động kiểm tra, thẩm tra đối với các sản phẩm OCOP đã
đượcđánh giá và công nhận; thu hồi sản phẩm OCOP không đảm bo chất ợng,
an toàn thực phẩm so vi quy định, nhằm góp phần nâng cao trách nhiệm của
các chủ thể, uyn, thương hiệu sản phẩm OCOP trên thị trưng.
IV. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí đã được cấp theo Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 26 tháng
03 năm 2025 của y ban nhân n thành phố giao dự toán chi ngân sách năm
2025 cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chđạo các đơn vị thuộc Sở phối hợp với quan, đơn vị liên quan triển
khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này và các Kế hoạch, chương trình, dự án,
đề án có liên quan để đạt được các mc tiêu đề ra.
b) Thường xuyên cập nhật các văn bn chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ,
Bộ ngành trung ương liên quan về an toàn thực phẩm, tham mưu UBND thành
ph điu chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình nh thực tiễn. Triển khai kịp thời
các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthuật và thông tin thị trường về
cht lượng, an toàn thực phẩm tại Việt Nam và nước xuất khẩu.
9
c) Tổ chức tham gia tng bày giới thiu các sản phẩm nông lâm thủy sản,
sản phẩm chuỗi, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sn, sản phẩm chủ lực, sản phẩm
tiềm năng của thành phố tại tnh phố Cần T c tỉnh, thành phố. Đồng thời
phối hp với S, ngành, quận, huyện và c đn thể, o, Đài đẩy mnh công tác
thông tin tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu c sản phẩm đạt chất ợng an toàn
thực phẩm của tnh phố phục vcho công tác tiêu thụ nội địa xuất khẩu.
d) Tổng hợp kết quả thực hiện, báo o định kỳ trước 20 hàng tháng về
UBND thành phố và Bộ Nông nghip và Môi trường về tiến độ và kết quả thực
hiện, trong đó cần nêu những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành,
nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.
đ) Phối hợp với Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị tng, S Nông
nghiệp vài trường thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
Hi nghtổng kết Chương trình phối hợp giai đoạn 2022 - 2025 tại thành phHà
Nội. Đồng thời, kết hợp trưng bày sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và
sản phẩm OCOP truy xuất nguồn gốc sản phẩm ng hóa nông nghiệp.
2. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường triển khai các nội dung Kế
hoạch này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Chỉ đạo đơn vị chuyên môn phối hợp các đơn vthuộc Sở Nông Nghiệp
và Môi trường trong việc kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông lâm, thủy
sản,truy xuất nguồn gốc thực phẩm mất an toàn công tác hậu kiểm trong
nhvực nông lâm thủy sản theo quy định.
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường trong việc trin khai các
nội dung Kế hoạch này trong phạm vi nhiệm vụ, quyn hạn được giao.
b) Chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm an
toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại.
c) Sở ng thương phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường c
Sở, nnh liên quan tăng cường công tác xúc tiến thương mại xuất khẩu các sản
phẩm nông nghiệp của thành phố theo nội dung của kế hoạchy.
d) Ch đạo quản lý thị trường tăng ờng ng tác thanh kiểm tra, kiểm soát
ngănchặn việc sản xuất kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gi, m chất
lượng, thực phẩm kng rõ nguồn gốc xuất x gian lận thương mại.
4. Công an thành phố
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp kịp thời với c Sở, ban ngành
thành phố tăng cường công tác quản lý, điều tra nắm bắt thông tin, kịp thời phát
hiện, ngăn chặn đường dây nhập lậu, tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, hóa
10
cht, kháng sinh, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… kém chất lượng, hàng gi
không nằm trong danh mục được phép sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản và sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản.
5. Sở Tài chính
Hướng dẫn cho Sở Nông nghiệp và Môi trưng sử dụng kinh phí đã được
cp theo Quyết định s725/-UBND ngày 26 tháng 03 năm 2025 của y ban
nhân dân thành phố giao dự toán chi ngân sách năm 2025 cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường để thực hiện Kế hoạch đảm bo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia
ng chế biến và phát trin thị trường nông lâm thủy sản m 2025 tn địa bàn
thành phCần Thơ đảm bảo đúng theo quy định hiện hành.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì xây dựng bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, sở hữu
trí tuệ các sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm chuỗi, sản phẩm OCOP, sản
phẩm đặc sản, sản phẩm chủ lực, sản phẩm tiềmng trên địan thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai kế hoạch áp dụng truy xuất nguồn gốc cho
các sản phẩm, ưu tiênc sản phẩm OCOP, sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm
an toàn, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm tiềmng của địa phương.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công c tuyên truyn
nhằm ng cao ý thức người n sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy
sản đảm bo an tn thực phẩm cho nời tu ng.
b) Phối hp vi S Nông nghiệp và Môi trưng hỗ tr phát trin, quảng bá, xúc
tiến các sn phẩm nông lâm thu sn, sn phm chui, sn phm OCOP, sản phm đc
sn, sản phm ch lc, sn phm tiềm năng trên địa n thành phố đến vi các đim du
lch, nhà hàng, khách sntrong và ngoài thành ph nhằm qung bá, đy mạnh tiêu thụ,
thúc đy sn xut sn phẩm nông m thủy sn đm bảo an toàn thực phẩm.
c) Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trưng cung cấp thông tin cho báo
chí Trung ương địa phương đóng trên địa bàn, cổng thông tin điện tử thành
ph thông tin, tuyên truyền về nội dung Kế hoạch hành động đảm bảo chất ng,
an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
8. Trung tâm Xúc tiến đu tư - Thương mi Hội ch trin m Cần Thơ
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường trong vic triển khai các
nội dung Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng
chế biến phát triển thị trường nông m thủy sản trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
11
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các Sở, nnh
liên quan hỗ trợ, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
các sản phẩm nông lâm thuỷ sản, sản phm chuỗi, sản phẩm OCOP, sản phẩm
đặc sản, sản phẩm chủ lực, sản phẩm tiềm ng trên địa bàn thành phố.
9. Ủy ban nhân cấp huyện, cấp xã
a) Phi hp vi Sở Nông nghip và Môi trường và các S, ban ngành liên
quan triển khai các ni dung Kế hoạch; đồng thi, căn c nội dung kế hoch y xây
dng Kế hoch bo đm an tn thực phẩm, nâng cao cht lượng nông lâm thủy sản
trong lĩnh vực nông nghip ti địa phương để tổ chức trin khai thc hin đảm bảo
đúng tiến độ, hiệu quả; chủ động b trí ngun kinh phí địa phương đ phục vụ cho
công tác qun lý an toàn thực phm, nâng cao chtng nông lâm thủy sản, trong
đó trin khai thực hin Thông s17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10
năm 2018 ca B Nông nghip Pt trin ng thôn theo quy đnh.
b) Ch đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 và các n bản khác có ln
quan; phi hợp thực hiện Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ Nông nghiệp Phát triển ng thôn; Thông số 17/2024/TT-
BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2024 theo phân công, phân cấp của UBND
thành phố tại Quyết định số 01/2021/-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2021;
đồng thời, phối hợp với các đơn vị chức năng nắm thông tin phản ánh của người
n tại địa phương, thanh kiểm tra, giám sát việc sản xuất kinh doanh nông lâm
sản và thủy sản trên địa bàn đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định.
c) Báo cáo đnh kỳ trưc ny 10 hàng tháng v Sở Nông nghip và Môi tng
(qua Chi cc Thủy sn, Cht lưng, Chế biến và Phát triển thị trường đtổng hp), kết
qu trin khai thc hiện tn đa n qun lý, trong đó u rõ nhng vic đã hoàn thành,
vic chưa hn thành, nguyên nhân và đề xuất gii pháp tiếp tc hoàn thin.
10. Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố
Phối hợp c đơn vị trực thuộc Sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền xây
dựng tin, bài, phóng sự, clip, về công tác đảm bảo chất ợng, an toàn thực phẩm,
gia tăng chế biến và phát triển thị trường sản phẩm nông lâm thủy sản năm 2025
trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đồng thi,quảng bá, giới thiệu, thông tin về thị
trường đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm chuỗi, sản phẩm
OCOP, sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủlực, sản phm tiềm năng trên địa bàn
thành phố.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể
a) Đy mnhngc tuyên truyền, vận động nhân dân và các hội vn tích
cực tham gia các hoạt động bảo đảm chất lượng vật tư nông nhiệp và ATTP nông
lâm thủy sản tuân thủ theo quy định của pp lut.
12
b) Phối hợp công tác giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông
nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong cộng đồng; thông báo cho
đơn vị chức năng về các sở sản xuất, chế biến, kinh doanh vật nông nghiệp,
thực phẩm nông lâm thủy sản kém chất ợng, không bảo đảm an toàn thực phẩm
để có biện pháp xử lý kịp thời.
Trên đây là Kế hoạch hành đng đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm,
gia tăng chế biến phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2025 trên địa
n thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, giám đốc sở, thủ trưng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch
UBND quận, huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch
tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định./.
Nơi nhn:
- B Nông nghip và Môi trường;
- CT, PCT UBND thành ph (1AC);
- UBMT TQ VN thành phố và các đoàn thể;
- Các Sban, ngành thành ph;
- UBND qun, huyn;
- VP. UBND thành ph (2B,3B);
- Lưu: VT.
HN.
TM. Y BAN NHÂN N
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Ngc Hè

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 122/KH-UBND Cần Thơ 2025 đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm và phát triển thị trường nông lâm thủy sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×