• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 7728/KH-UBND Lai Châu kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm trồng trọt

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 16:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7728/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Trọng Hải
Trích yếu: Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 7728/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 7728/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 7728/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thc hin ch đạo ca Phó Th ng Chính ph tại Văn bn s
7650/VPCP-NN ngày 03/8/2026 của Văn phòng Chính ph v công tác qun
an toàn thc phẩm đi vi nông sn ngun gc thc vt xut khu sang EU,
UBND tnh Lai Châu ban hành Kế hoch kim soát an toàn thc phẩm đi vi
sn phm trng trọt trên địa bàn tnh, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ mất an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm trồng trọt từ khâu sản xuất, thu hoạch, chế, chế biến, bảo quản đến
tiêu thụ; xác định các vùng nguyên liệu, sản phẩm trồng trọt trọng điểm
nguy cơ mất an toàn để tập trung kiểm tra, giám sát và lấy mẫu kiểm nghiệm.
- Nâng cao trách nhiệm của người sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh
nghiệp, sở thu mua, chế, chế biến trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm
truy xuất nguồn gốc sản phẩm; kịp thời phát hiện, cảnh báo xử các
trường hợp sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm; hạn chế nguy phát
sinh các hàng không bảo đảm chất lượng ATTP, ảnh hưởng đến uy tín nông
sản Lai Châu.
- Nâng cao t l vùng trồng, sở sn xut trng trt áp dng quy trình
thc hành nông nghip tt (GAP, VietGAP, GlobalGAP), nông nghip sinh thái,
nông nghip tun hoàn các quy trình sn xut an toàn; gim t l mu sn
phm trng trt vi phạm quy định v lượng thuc bo v thc vt, hóa cht
và các ch tiêu an toàn thc phm.
- Từng bước hình thành phương thức quản lý an toàn thực phẩm dựa trên
mức độ rủi ro; ưu tiên kiểm soát các mối nguy khả năng ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe người tiêu dùng và yêu cầu của thị trường tiêu thụ, đặc biệt đối với
sản phẩm có liên kết chuỗi, sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Kiểm soát có trọng tâm, trọng điểm, dựa trên nguy cơ; tránh chồng chéo,
trùng lặp giữa các quan, đơn vị; không áp dụng cùng một tần suất kiểm tra,
lấy mẫu đối với tất cả vùng nguyên liệu, sản phẩm và cơ sở.
7728
10
9
2
- Kết hợp giữa kiểm tra, giám sát điều kiện sản xuất với lấy mẫu giám sát
sản phẩm trồng trọt; kết hợp kiểm soát tại vùng nguyên liệu với kiểm soát tại
sở thu mua, sơ chế, chế biến và thị trường.
- Tần suất kiểm tra, lấy mẫu phải phù hợp với mức độ rủi ro của từng
nhóm sản phẩm, vùng sản xuất và thị trường tiêu thụ.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm trên cơ sở đánh giá nguy cơ, lịch sử tuân thủ, cảnh
báo, phản ánh, yêu cầu thtrường kết quả kiểm tra; bảo đảm lấy mẫu, bảo
quản, vận chuyn, kiểm nghiệm đúng quy định; kết quả kiểm nghiệm phải được
sử dụng làmn cứ để đánh giá nguy cơ, cảnh o và tổ chức biện pháp xử lý.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng sở dữ liệu số
o hệ thống truy xuất nguồn gốc để quản vùng nguyên liệu, sở sản xuất
và kết quả kiểm soát ATTP đối với sản phẩm.
II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
- 100% vùng nguyên liệu trọng điểm được soát, thống kê, cập nhật các
thông tin, dữ liệu bản vào hệ thống thông tin quản lý, truy xuất nguồn gốc
theo quy định;
- 100% trường hợp kết quả kiểm nghiệm không phù hợp được thông báo,
truy xuất, xác định nguyên nhân và xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền;
- 100% cảnh báo, phản ánh căn cứ về nguy mất an toàn thực phẩm
được tiếp nhận, phân loại và xử lý theo thẩm quyền;
- Cập nhật 100% các dliệu về số vùng trồng đã được cấp, kết quả
kiểm tra và kiểm nghiệm vào hthống thông tin quản lý, truy xuất nguồn gốc
theo quy định.
III. NỘI DUNG KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM
1. Vùng nguyên liệu trọng điểm
- Vùng nguyên liệu trọng điểm được xác định trên sở: Quy mô, giá trị
kinh tế vai trò đối với phát triển nông nghiệp của tỉnh, mức độ tập trung sản
xuất; có hoặc đang xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ; có mã số vùng
trồng hoặc định hướng cấp mã số vùng trồng; có sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ
lực hoặc sản phẩm có khả năng xuất khẩu; nguy cơ phát sinh dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật các mối nguy khác; yêu cầu của thị
trường tiêu thụ.
- Tập trung kiểm soát, kiểm tra, giám sát ATTP đối với các vùng nguyên
liệu, sản phẩm trọng điểm gồm: chè, lúa, quế, mắc ca, cây ăn quả, rau, củ, quả,
dong riềng, Sâm Lai Châu các cây dược liệu sdụng làm thực phẩm; ưu tiên
3
các vùng sản xuất tập trung, vùng có mã số vùng trồng, sản phẩm tham gia chuỗi
liên kết, sản phẩm chủ lực, OCOP, khả năng xuất khẩu hoặc nguy cao
về an toàn thực phẩm.
(Chi tiết có Biểu thống kê vùng nguyên liệu kèm theo)
2. Mặt hàng trọng điểm
- Chè: Tập trung kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng,
hoạt chất thuốc BVTV không được phép sử dụng, chỉ tiêu theo yêu cầu của thị
trường xuất khẩu.
- Sản phẩm lúa, gạo: Tập trung kiểm soát dư lượng thuốc BVTV, kim loại
nặng, độc tvi nấm, trong trường hợp nguy cơ, vi sinh vật các chỉ tiêu
khác theo từng sản phẩm.
- Quế: Kim loại nặng, vi sinh vật, các chỉ tiêu liên quan đến an toàn thực
phẩm theo yêu cầu của thị trường.
- Mắc ca: Tập trung kiểm soát lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, vi
sinh vật, độc tố nấm mc trong trường hợp nguy , điều kiện bảo quản sau
thu hoạch.
- Cây ăn quả sản phẩm quả: Tập trung kiểm soát dư lượng thuốc
BVTV, kim loại nặng, vi sinh vật.
- Rau, củ quả: Tập trung kiểm soát lượng thuốc BVTV, nitrat đối với
nhóm sản phẩm phù hợp, vi sinh vật gây bệnh, kim loại nặng, việc tuân thủ thời
gian cách ly, các chỉ tiêu khác theo từng loại quả và thị trường tiêu thụ.
- Dong riềng, miến dong: Tập trung kiểm soát kim loại nặng, vi sinh vật,
phụ gia, chất hỗ trợ chế biến theo quy định, chất lượng nước điều kiện vệ
sinh trong quá trình chế biến, các chỉ tiêu đặc thù theo sản phẩm.
- m Lai Châu cây dược liệu sử dụng làm thực phẩm: Tập trung kiểm
soát dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, vi sinh vật, các chất ô nhiễm phù hợp
với đặc điểm sản phẩm, thông tin về nguồn gốc, xuất xứ, vùng sản xuất khả
năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
3. Nội dung kiểm soát, kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm ATTP
- Kiểm tra, giám sát vùng nguyên liệu trồng trọt, tập trung vào các nội
dung: Hồ quản lý vùng sản xuất; danh sách tổ chức, hộ sản xuất; diện tích
sản lượng; việc sử dụng giống, phân bón, thuốc BVTV; nhật sản xuất; danh
mục thuốc BVTV được sử dụng, liều lượng, thời gian phương pháp sử dụng;
việc tuân thủ thời gian cách ly; thu gom xbao thuốc BVTV; điều kiện
thu hoạch và sơ chế; quản lý mã số vùng trồng; truy xuất nguồn gốc.
4
- Kiểm tra, giám sát cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến, tập trung vào các nội
dung: Điều kiện sản xuất sở; nguồn gốc, chất lượng nguyên liệu; htruy
xuất; quy trình sơ chế, chế biến; nguồn nước sử dụng; vsinh dụng cụ, thiết bị;
điều kiện bảo quản; bao gói, ghi nhãn; kiểm soát côn trùng động vật gây hại;
hồ sơ kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Tần suất kiểm tra, giám sát được xác định trên sở mức độ rủi ro, quy
mô sản xuất, lịch sử tuân thủ, kết quả kiểm tra, giám sát, cảnh báo và yêu cầu của
thị trường; tăng tần suất kiểm tra đối với vùng sản xuất, cơ sở, sản phẩm nguy
cơ cao hoặc có lịch sử vi phạm; thực hiện kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu
vi phạm hoặc có thông tin, cảnho về nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
- Công tác lấy mẫu kiểm nghiệm: Việc lấy mẫu kiểm nghiệm được thực
hiện trên sở kết quả kiểm tra, giám sát đánh giá nguy cơ, không thực hiện
lấy mẫu đại tđối với tất cả vùng nguyên liệu, sở sản phẩm. Thực hiện
lấy mẫu kiểm nghiệm khi phát hiện một hoặc một số dấu hiệu sau:
+ Có dấu hiệu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định, không
tuân thủ thời gian cách ly hoặc sử dụng thuốc ngoài danh mục được phép;
+ thông tin, phản ánh, cảnh báo hoặc kết quả kiểm soát, kiểm tra cho
thấy sản phẩm nguy không bảo đảm an toàn thực phẩm; có lịch sử vi
phạm về an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm nghiệm trước đó không phù hợp;
+ sự bất thường vhồ sơ, nhật sản xuất, nguồn gốc nguyên liệu
hoặc thông tin truy xuất;
+ Sản phẩm, vùng sản xuất hoặc sở thuộc diện kiểm soát tăng cường
theo yêu cầu của thị trường tiêu thụ, thị trường xuất khẩu;
+ Khi kiểm tra thực tế phát hiện các yếu tố khả năng dẫn đến nguy
tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật hoặc các mối nguy khác.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thc hin Kế hoạch được b trí t nguồn ngân sách nc
theo phân cp ngân sách hin nh; ngun kinh phí lng ghép t các chương
trình, đề án, d ánliên quan đã được cp có thm quyn phê duyt; ngun
hi hóa và các ngun kinh phí hợp pháp khác theo quy định ca pháp lut.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ch ttham u UBND tỉnh t chc trin khai thc hin Kế hoch;
ng dẫn, đôn đốc, kim tra vic thc hin công tác kim soát an toàn thc
phẩm đối vi sn phm trng trọt trên địa bàn tnh. Xây dng và t chc thc
5
hin kế hoch kim tra, giám sát an toàn thc phẩm đối vi các vùng sn xut,
sở thu gom, sơ chế, chế biến sn phm trng trt thuc phm vi quản lý; ưu
tiên các vùng, s, sn phẩm nguy cao, cnh báo hoc du hiu vi
phm. T chc ly mu kim nghiệm trên sở kết qu kim tra, giám sát
đánh giá nguy cơ theo quy định.
- Ch đạo cơ quan chuyên môn thuc S phi hp vi UBND cp xã trong
vic truy xut ngun gc sn phm khi phát hin kết qu kim nghim không
phù hp hoc du hiu vi phạm; xác định vùng sn xut, h sn xuất, sở
thu mua, chế, chế biến liên quan để thc hin các bin pháp kim soát,
khc phc và x lý theo quy đnh.
- ng dn UBND cp xã thc hin kim tra, giám sát an toàn thc phm
đối vi hoạt động sn xuất ban đầu; hướng dn vic ly mu kim nghim khi
phát hin du hiệu nguykhông bo đảm ATTP đối vi sn phm trng trt.
- Tng hp kết qu kim tra, giám sát, ly mu kim nghim của các địa
phương; theo dõi, đánh giá nguy cơ, xác định các nhóm sn phm, vùng sn xut,
sở cn kim soát tăng cường. Ch trì phi hp vi các s, ngành, UBND cp
c quan liên quan xử hoc tham u xử các v vic v an toàn
thc phm thuc phm vi qun lý; thc hin chế độ báo cáo theo quy định.
2. Sở Y tế
Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin về nguy cơ mất an toàn thực phẩm
các vụ việc liên quan đến sức khỏe cộng đồng; phối hợp xác định các mối nguy
cần ưu tiên kiểm soát, cảnh o và xử các sự cố an toàn thực phẩm ảnh
hưởng đến sức khỏe nời tiêu dùng theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
3. Sở Công Thương
- Phi hợp trao đổi, cung cp thông tin v tình hình lưu thông, kinh doanh
sn phm trng trt trên th trường; thông tin v sở, sn phm du hiu
không bảo đảm an toàn thc phm thuc phm vi qun lý.
- Phi hp kim tra, kim soát x lý sn phm trng trt không bo
đảm an toàn thc phẩm trong khâu lưu thông, kinh doanh theo chức năng, nhiệm
v thm quyn; cung cp thông tin v th trường, yêu cu ca th trường tiêu
th, th trường xut khu và các cnh báo liên quan đến chất lượng, an toàn thc
phẩm đối vi sn phm trng trt. Ch trì kim tra, giám sát an toàn thc phm
đối với các cơ sở chế biến tinh bt thuc thm quyn qun lý.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn v liên quan trin khai ph biến,
ng dn vic áp dng tiêu chun quc gia, quy chun k thut quc gia v h
6
thng truy xut ngun gốc trên địa bàn tỉnh; hướng dn doanh nghip, t chc,
cá nhân đăng ký mã s, mã vch, ng dng mã QR phc v truy xut ngun gc;
phi hp trin khai các gii pháp khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to trong
hoạt động truy xut ngun gc sn phm, hàng hóa.
5. Sở Tài chính
Hng năm, căn cứ kh năng cân đối ngân sách địa phương và trên cơ sở đề
xut của các quan, đơn vị, tham mưu cấp thm quyn b trí kinh phí thc
hin Kế hoch theo phân cp ngân sách và quy định ca pháp lut hinnh.
6. UBND các xã, phường
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy định
về ATTP đối với các hoạt động sản xuất; xây dng t chc thc hin kế
hoch kim soát, kim tra, giám sát, ly mu kim nghim an toàn thc phm
đối vi sn xuất ban đu các sn phm trng trọt trên địa bàn qun lý. soát,
thng kê, cp nht danh sách vùng sn xut, h sn xut, t hp tác, hp tác
các t chc, nhân sn xut sn phm trng trọt trên địa bàn; xác định c
vùng sn xut tp trung, vùng nguyên liu sn phm ch lc, mt hàng trng
đim để ưu tiên kim soát, kim tra, giám sát.
- Giám sát việc khắc phục các vi phạm trong sản xuất đối với các tổ chức,
nhân vi phạm; khi phát hin sn phm du hiu không bảo đảm an toàn
thc phm, kp thi áp dng bin pháp kim soát theo thm quyn; thông báo
cho S Nông nghip Môi tờng để phi hp kim tra, ly mu, truy xut
ngun gc và x lý đi với trường hợp vượt thm quyn.
- Hằng năm trên sở nội dung được giao tại kế hoạch này xây dựng kế
hoạch, dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định k 6 tháng (trước ngày 05/6), c năm (trước ngày 05/11) đột
xut, báo cáo kết qu thc hin v S Nông nghiệp Môi trường để tng hp
báo cáo UBND tnh, B Nông nghiệp và Môi trường.
7. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ dân sản xuất
- Doanh nghip, hp tác xã, t hp tác qun vùng nguyên liu: xây
dng duy trì h thng kim soát ATTP trong chui; qun danh sách h
vùng nguyên liu; hướng dn vật đầu vào; kim soát thi gian cách ly; ghi
chép, truy xut; không thu mua, tiếp nhn, chế biến hoc tiêu th sn phm
không bảo đảm ATTP.
- H sn xut: s dng ging, phân bón, thuốc BVTV đúng quy định; tuân
th thi gian cách ly; ghi chép nht ký; bảo đảm v sinh trong sn xut, thu
hoạch, sơ chế, bo qun; phi hp kim tra, ly mu và truy xut.
7
- Ch động thông báo khi phát hiện nguy cơ, sai lch trong sn xut hoc
kết qu kim soát không phù hp; thc hiện đầy đủ bin pháp khc phc. Phi
hp với quan quản đơn v liên quan trong kim tra, ly mu, truy xut
ngun gc.
Trên đây Kế hoch kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm
trồng trọt trên địa bàn tỉnh Lai Châu./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công
Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- c Hiệp hội: Hội doanh nghiệp tỉnh; Hội Doanh
nhân trẻ tỉnh; Hội Nông sản, Hiệp hội Sâm Lai Châu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUBND tỉnh: V1, Kt1;
- Lưu: VT, Kt9.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Hà Trng Hi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 7728/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 7728/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 7728/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×