• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 114/KH-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu 2025 triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/04/2025 14:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 114/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Công Vinh
Trích yếu: Triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 114/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 114/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 114/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025
Căn c Kế hoạch số 337/KH-BCĐTƯATTP ngày 21 tháng 3 năm 2025 của
Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương an toàn thực phẩm về triển khai “Tháng hành
động vì an toàn thực phẩm” năm 2025;
Căn cứ Kế hoch số 32/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về trin khai ngc hậu kim an toàn thực phẩm
năm 2025;
Trên cơ sđề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 46/TTr-SYT ngày 02/4/2025,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoch triển khai “Tháng hành động vì an toàn
thực phẩm” năm 2025 trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây viết tắt là Tháng
hành động) với nội dung như sau:
I. CH ĐỀ “THÁNG HÀNH ĐỘNG” NĂM 2025
1. do chọn chủ đề
ng tác bảo đảm an toàn thực phẩm nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ
đạo của cả hệ thống chính trị từ trung ương đến các địa phương; cấp ủy đảng,
chính quyền các cấp đã vào cuộc tạo được sự chuyển biến rõ rệt, đạt được
những thành tích quan trọng trên các lĩnh vực. Công tác tuyên truyền, thanh, kiểm
tra về an toàn thực phẩm được tăng cường, p phần ngăn chặn kịp thời, giảm
nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
Hệ thống văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm
bản đáp ứng yêu cầung tác quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế. Bước đầu
hình thành các vùng nguyên liệu sạch và chuỗi cung ng thực phẩm an toàn; Đấu
tranh phòng, chống gian lận thương mại trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm
từng bước đạt được nhiều thành tựu. Nhận thức trách nhiệm của người tiêu
dùng được nâng cao.
Tuy nhiên, n cạnhc kết qu đã đt được, ng c bảo đảm an toàn thực
phẩm còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế. Tình hình ngộ độc thực phẩm đang
chiều hướng diễn biến phức tạp, đặc biệt là ngộ đc thực phẩm tại các bếp ăn tập
thể của các công ty, doanh nghiệp, trường học ngộ độc thực phẩm do thức ăn
đường phố. Hình thức thương mại điện tử, quảng cáo thực phẩm trên nền tảng số
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Bà Ra - Vũng Tàu, ngày tháng 4 năm 2025
2
a, mạng xã hội, trang thông tin điện tử đa quốc gia, ngày càng phổ biến, rất khó
quản lý.
2. Chủ đề
Để ng cường n nữa công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng ngừa
ngộ độc thực phẩm, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người quản lý, người sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm, chủ đề “Tháng hành động vì an toàn thực
phẩm” năm 2025 là:
“Bảo đảm an toàn thực phẩm, trong đó chú trọng an toàn thực phẩm
bếp ăn tập thể, dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố”
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, xác định trách nhiệm
và nh động của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên nhân dân trong bảo
đm an ninh, an toàn thực phẩm; đcao vai trò, trách nhiệm của c tổ chức, nhân,
doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật về an toàn thực phẩm; kịp thời tng tin
các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, chất lượng cao, các cơ sở vi phạm, tiềm ẩn
nguy cơ mất an ninh, an toàn thực phẩm.
- Tăng ờng kiểm tra, giámtng tác bo đảm an ninh, an toàn thực phẩm;
kiên quyết đu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất,
kinh doanh vi phm quy định về an ninh, an toàn thực phm; nêu cao vai trò của
chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý, tổ chức xã hội và sự giám sát của người
tiêu dùng đối với việc tuân thủ pháp luật van toàn thực phm đối vic cá nhân,
ssản xuất, kinh doanh thực phm.
- Nâng cao năng lực phòng ngừa, chủ động xử ngộ độc thực phẩm các
bnh truyền qua thực phẩm; giảm thiểu ngộ độc do tiêu ng thực phẩm không an
toàn.
2. Yêu cầu
Tổ chức các hot động “Tháng hành động an toàn thực phẩm” năm 2025
đảm bảo thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm.
III. THI GIAN VÀ PHM VI TRIN KHAI
1. Thời gian: T ngày 15/4/2025 đến hết ngày 15/5/2025.
2. Phạm vi triển khai: Trên phạm vi toàn tỉnh.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG
Ngoài các hoạt động thường xuyên về công tác bảo đm an toàn thực
phẩm, “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025 điểm nhấn trong
năm, tạo nên đợt cao điểm, pt động một chiến dịch truyn thông tuân thủ các
3
quy định pp luật về an tn thực phẩm trong c hoạt động sản xuất, kinh
doanh thc phẩm; gim thiu các nh vi vi phạm trong sn xut kinh doanh
thực phẩm; chđộng phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm, hạn chế tối đa ngđộc
thực phẩm, đặc biệt là c vụ ngộ độc thực phm nhiu người mắc do sdụng
sn phẩm thực phẩm không bảo đảm an tn.
Gắn trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp để tập trung sự chỉ đạob
trí nguồn lực cho công tác đảm bảo an toàn thực phẩm; nâng cao hiệu quả sự phối
hợp giữa chính quyền ở địa phương, giữa các cơ quan chức năng và các đoàn thể
chính trxã hi trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; phát huy ý thức trách
nhiệm với cộng đồng của nhân, t chức sản xuất kinh doanh, người tiêu ng
đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
Với chủ đề chính của năm 2025 như đã nêu, các hoạt đng chính được triển
khai như sau:
1. Hoạt động truyền thông
a) Tổ chức Lphát động “Tháng hành động
Căn cứ vàonh hình thực tế tại địa phương để tổ chức (hội nghị hoặc lễ phát
động hoặc hình thức khác phù hợp) phổ biến ng c triển khai “Tháng hành
động vì an toàn thc phẩm” các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
* Tổ chức lễ phát động cấp tỉnh tại huyện Long Đất:
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Long Đất.
- Thời gian: Ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Địa điểm: Trung tâm Văn hóa huyện Long Đất.
* Tổ chức lễ phát động tại các huyện, thành phố:
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Thời gian: Ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Địa điểm: Đề nghị UBND các huyện, thành phố chn nơi đông dân cư hoặc
nơi nhiều sở sản xuất, kinh doanh chế biến thực phẩm để lan toả thông điệp
rộng rãi.
b) Triển khai chiến dịch truyền thông bảo đảm an toàn thực phẩm
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong thực hiện công c đảm bảo an toàn thực
phẩm: các sở, ngành, tổ chức chính tr - hội chủ đng triển khai tuyên truyền
trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo đài, tổ chức các tọa đàm, i chuyện
chuyên đề về an toàn thực phẩm.
- Các quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia chiến dịch
truyền thông về bảo đảm an toàn thực phẩm, biểu dương, quảng bá các sản phẩm,
4
các mô hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, phù hợp quy định của pháp
luật trên địa bàn.
- Huy đng h thống loa truyền thanh thị trn/phường/xã tham gia tuyên
truyền chính sách, pháp luật, kiến thức v an toàn thực phẩm đồng thời cảnh báo
đến người tiêu dùng những t chức cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi
phạm các quy định của pháp luật.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các hình sản xuất, kinh doanh, các
sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phẩm truyền thng của địa phương
nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an toàn, mang đậm nét
truyền thống, đặc sản địa phương...
- ng khai các sở, nhân bị phạt vi phạm hành chính về an toàn thực
phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe, ngăn chặn các hành vi sản xuất, kinh doanh, quảng
cáo thực phẩm trái pháp luật.
- Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền kiến thức an toàn thực phẩm cho các
đối tượng.
- Cấp phát tờ rơi, áp phích, tranh ảnh và treo băng rôn hưởng ứng tháng hành
động vì an toàn thc phẩm năm 2025.
c) Đối tượng ưu tiên truyền thông
- Chính quyềnc cấp; các quan tham gia quản lý an toàn thực phẩm, các
tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Người tiêu dùng thực phẩm.
d) Nội dung truyền thông: Ph lục 1
2. Hoạt động kiểm tra, hậu kiểm trong “Tháng hành động”
a) Các nhiệm vụ chính trong việc thực hiện hoạt động kiểm tra, hậu kiểm
trong Tháng hành động:
- Tăng cường trách nhim quản lý nhà nước v an toàn thc phm các cp,
thông qua hoạt động kim tra, hu kim kp thi phát hiện, ngăn chn, x các
trường hp vi phm trong sn xut, kinh doanh và qung cáo thc phm.
- Kim tra, hu kiểm đánh giá vic trin khai “Tháng hành đng an toàn
thc phẩm” năm 2025 ca các cp, các ngành theo ch đề “Tháng hành đng
an toàn thc phẩm” năm 2025.
- Thông qua kiểm tra, hậu kiểm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những bất cập,
yếu kém trong công tác quản nhà nước về an toàn thực phẩm; phát hiện, ngăn
chặn, xử lý các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm, đồng thời đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
5
- Kiểm tra, hậu kiểm trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề
tồn tại trong quản lý, những vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản
xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm.
- Trong quá trình kiểm tra, hậu kiểm kết hợp làm tt công tác tuyên truyền,
giáo dục kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức và ý thức
của cộng đồng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Triển khai kiểm tra, hậu kiểm “Tháng hành động an toàn thực phẩm”
năm 2025 bảo đảm đúng tiến độ. Thông qua công tác kiểm tra, hậu kiểm phối hợp
tuyên truyền chính sách, pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật v an toàn
thực phẩm.
b) Nội dung kiểm tra, hậu kiểm: Ph lục 2
c) Thành lập Đoàn kiểm tra, hậu kiểm
(i) Cấp tỉnh:
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tchức Đoàn
kiểm tra, hậu kiểm về an toàn thực phẩm đối với các sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm, các nhóm sản phẩm theo phân cấp quản lý tại Phụ lục II Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, trong đó tập trung vào các bếp ăn
tập thể, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức Đoàn kiểm tra, hậu kiểm về an toàn thc phẩm đối với cácsở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm, các nhóm sản phẩm theo phân cấp quản tại Phụ
lục III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
Đoàn kiểm tra, hậu kiểm về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm, các nhóm sản phẩm theo phân cấp quản lý tại Phụ lục IV Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành mt số điều của Luật An toàn thực phẩm.
(ii) Cấp huyện:
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức Đoàn kiểm tra, hậu kiểm về an toàn thực
phẩm trong dịp Tháng hành động, trong đó tập trung vào loại hình kinh doanh
dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể trường hc.
(iii) Cấp:
Ủy ban nhân n cấp tổ chức Đoàn kiểm tra, hậu kiểm v an toàn thực
phẩm trong dịp Tháng hành động, trong đó tập trung vào loại hình kinh doanh
thức ăn đường ph.
6
V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. quan ch trì: quan chủ trì triển khai Tháng hành động Ủy ban
nhân dân các cấp.
a) Cấp huyện
- Căn cứ kế hoạch này, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch triển
khai Tháng hành động phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xây dựng kế
hoch triển khai Tháng hành động tại các xã, phường, thị trn.
b) Cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai Tháng hành động theo đúng tiến
độ. Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm về an toàn thực phẩm trong dịp Tháng nh
động, trong đó tập trung vào loại hình kinh doanh thức ăn đường phố.
2. Cơ quan phối hợp
Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phm, Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Khoa
học ng nghệ, Sở Giáo dục Đào tạo, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh,
Báo Bà Rịa - Vũng Tàu các cơ quan có liên quan.
3. Các tchc, đoàn thể, quần chúng của tỉnh
Mt trận Tổ quốc Việt Nam tnh; Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh;
Hội Nông dân Việt Nam tnh; Đn Thanh niên Cộng sản Hồ C Minh tnh;
Hội Bo v ngưi tiêu dùng Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai Tng hành
động.
VI. CÔNG TÁC BÁO CÁO
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành,
đoàn thể liên quan báo cáo kết quả thực hiện (Phụ lục 3: Mẫu 1 của đa phương,
Mẫu 2 của các đoàn thể) về Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Đa chỉ
email: ccatvstpbrvt@gmail.com) để tng hợp, báo o tham mưu y ban nhân
dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương an toàn thực phẩm.
VII. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Triển khai chiến dịch tuyên truyền: T ngày 10/4/2025 đến ngày
15/5/2025.
2. Tổ chức ph biến triển khai Tháng hành động: Từ ngày 15/4/2025 đến
ngày 15/4/2025.
4. Tổ chức kiểm tra, hậu kiểm: Từ ngày 15/4/2025 đến ngày 15/5/2025.
5. Báo cáo, tổng kết:
7
- Địa phương (mẫu 1): Trước ngày 20/5/2025.
- Đoàn thể (mẫu 2): Trước ngày 20/5/2025.
- Báo cáo tổng hợp: Trước ngày 25/6/2025.
VIII. KINH P
1. Công tác phí cho người tham gia Đoàn kiểm tra, hậu kiểm do cơ quan, đơn
vị cử người tham gia tự bảo đảm theo quy định hiện hành.
2. Phương tiện phục vụ cho các Đoàn kiểm tra, hậu kiểm trong khi làm nhiệm
vụ do Tởng đoàn chịu trách nhiệm điều động, bố trí.
3. Kinh phí từ ngun chương trình, đề án an toàn thực phẩm c nguồn
hợp pháp khác (nếu có).
Trên đây Kế hoạch triển khai “Tháng hành đng an toàn thực phẩm”
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các
cơ quan, đơn vị cùng phối hợp t chức triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- BCĐ LNTƯATTP (b/c);
- TTr TU; TTr ND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh
các tổ chức Chính trị - hội;
- Các Sở: Y tế, Công Thương, NN&MT;
KH&CN; VH-TT&DL; GD&ĐT;
- Chi cục ATVSTP;
- Công An tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài Pt thanh và Truyền hình tnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
-
Lưu: VT,
3
KT.
CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
PHỤ LỤC 1
Hướng dẫn triển khai công tác tuyên truyền
“Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu)
Căn cứ chủ đề Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2025: “Bảo đảm
an toàn thực phẩm, chú trọng an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể, dịch vụ ăn uống,
thức ăn đường phố”, UBND tỉnh Rịa - Vũng Tàu đề nghị triển khai công tác
tuyên truyền trong Tháng hành động như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRUYỀN THÔNG
1. Chính quyền các cấp; các quan tham gia quản lý ATTP, các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội;
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
3. Người tiêu dùng thực phẩm.
II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG
1. Tăng cường s lãnh đo ca các cp ủy Đng, s vào cuc quyết lit ca
các cấp, các ngành, đc bit vai trò, trách nhim qun nnước v an toàn
thc phm ca chính quyn các cp. Xác định công tác lãnh đo, ch đạo đảm bo
an toàn thc phm là nhim v trọng m, thưng xuyên ca c h thng chính tr,
trong đó vai trò tham mưu của các cơ quan chức năng hết sc quan trng.
2. Ph biến, tuyên truyền các quy đnh ca pháp lut v bảo đảm an toàn thc
phm. Tuyên truyn, ph biến kiến thức, tăng cường trách nhim trong sn xut,
kinh doanh thc phẩm theo quy đnh ca pháp lut.
3. Tp trung tuyên truyền quy đnh x pht vi phạm hành chính trong lĩnh
vc an toàn thc phm, hành vi vi phm, mc pht.
4. Kịp thời tng tin, tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, tôn vinh
các sản phẩm bảo đảm tốt chất lượng an toàn thực phẩm, các tổ chức, đơn vị
thành tích tt trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm;
5. ng khai các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, chất lượng cao, kịp thời
thông tin các cơ s vi phạm, tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh, an toàn thực phẩm theo
quy định;
6. Tiếp tục tuyên truyền Chương trình phối hợp giữa Chính phủ - Hội Nông
dân Việt Nam - Hội Liên hiệp Phụ n Việt Nam “tuyên truyền, vận động sản xuất,
kinh doanh nông sản thực phẩm chất lượng, an toàn sức khỏe cộng đng, phát
2
triển bền vững giai đoạn 2021 -2025”; Đề án "Xây dựng phát triển hình
cung cấp thực phẩmng m thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”; Chương
trình về sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát
ATTP ngay từc yếu tố đầu vào và liên kết sản xuất với tiêu thụ, phát triển chuỗi
cung ứng nông sản thực phẩm an toàn trên toàn quốc.
7. Tuyên truyn, vận động, hưng dn bảo đảm an toàn điều kin v sinh cơ
s, trang thiết b, dng c sơ chế, chế biến thc phm; v sinh cá nhân trong vic
phòng nga ô nhim thc phm và các bnh truyn qua thc phm.
8. Tuyên truyn, ph biến, vận động ngưi tiêu dùng la chn s dng
thc phm bo đảm an toàn, i không vi thc phm gi, thc phm kém cht
lượng.
9. Đặc biệt tập trung tuyên truyền giáo dục đến các nhóm đối tượng ưu tiên,
cụ thể như sau:
a) Chính quyền các cấp và các cơ quan quản lý ATTP, các đoàn thể, tổ chức
chính trxã hi:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức và pháp luật
về an toàn thực phẩm, nhất là Luật An toàn thực phẩm các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan nhằm nâng cao nhận thức, xác định trách nhiệm nh
động của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong bảo đảm
an ninh, an toàn thực phẩm.
- Tuyền truyền các tiêu chí về đảm bảo an toàn thực phẩm vào chương trình
hot động, kế hoch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, từng giai đoạn của địa
phương. Nời đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương, quan, đơn vị phải
chịu trách nhiệm về công c đảm bảo an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ được giao
trên địa bàn quản lý, theo nh vực phụ trách. Nêu cao vai trò, trách nhiệm của
chính quyền c cấp người đứng đầu các đơn vị, quan trong công tác an
toàn thực phẩm tại địa phương, cơ sở.
- Tuyên truyền ph biến các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản
phẩm truyền thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm
thực phẩm an toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương...
- Tăng cường hoạt đng hỗ trợ truyền thông kết nối nhằm đẩy mạnh tiêu thụ
thực phẩm an toàn tại thị trường trong nước.
- Đẩy mạnh tuyên truyền quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm, hành vi vi phạm, mức phạt. Đưa tin, tuyên truyền về các
hot động thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm và công tác bảo đảm an toàn thực phẩm
trên địa bàn cả ớc. Công khai các cơ sở, cá nhân bị phạt vi phạm hành chính về
3
an toàn thực phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe, ngăn chặn các hành vi sản xuất, kinh
doanh, quảng cáo thực phẩm trái pháp luật.
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, các văn bản
liên quan đến công tác quản an toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp
luật mới như:
+ Lut s 67/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 sửa đi, b sung mt
s điều ca Lut X vi phm hành, hiu lc thi hành t ngày 01 tháng 01
năm 2024;
+ Nghị định s 14/2021/NĐ-CP ngày 01 tng 3 năm 2021 của Chính phủ
xử phạt hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi;
+ Nghị định s 111/2021/NĐ-CP ngày 09 thánh 12 năm 2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4
năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
+ Nghị định 124/2021/NĐ-CP ngày 28 tng 12 năm 2021 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính van toàn thực
phẩm;
+ Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 3 0 t h á n g 12 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một s điều của các nghị định quy định x phạt vi phạm
hành
chính trong lĩnh vc du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn
aquảng cáo;
+ Nghị định số
38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định x phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
và quảng cáo;
+ Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
+ Nghị định số
98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt đng thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng;
+ Nghị định s 17/2020/-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
kinh doanh thuc phạm vi quản lý nhà c của Bộ Công thương;
+ Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ
quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
+ Nghị định số 15/2018/ND-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ
4
quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật an toàn thực phẩm;
+ Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
+ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
+ Thông tư s01/2024/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 02 m 2024 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban
hành Thông ban hành bảng số HS đối với danh mục ng a thuộc thẩm
quyền quản nhà ớc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục
hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
+ Thông 29/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 m 2023 của Bộ Y tế hướng
dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực
phẩm.
+ Thông tư 31/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy
định thẩm quyền thu hi Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
+ Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của BY tế sửa
đổi, bổ sung và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
+ Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý an toàn thực
phẩm của BY tế, B Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (nay BNông
nghiệp và Môi trường), Bộ Công thương.
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Mọi người n quyền được s dụng thực phẩm an toàn nghĩa vụ
bảo đảm an toàn thực phẩm. c đơn vị sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ
thực phẩm trên địa bàn phải có trách nhiệm và uy tín bảo đảm an toàn thực phẩm
để phục vụ đời sống của nhân dân.
- Tuyên truyn, ph biến, tăng cường nhn thc, làm rõ trách nhim ca
người sn xut, kinh doanh thc phm theo quy định ca pháp lut. Tuyên truyn
các hành vi vi phm pháp lut an toàn thc phm mc x pht tương ng.
Vn động các s sn xut, chế biến, kinh doanh, nhà cung cp, phân phi
người tiêu dùng thc phm t giác thc hin các quy đnh ca pháp lut v an
toàn thc phm, thay đổi hành vi, thói quen, l li mt v sinh nhm góp phn bo
đảm an toàn thc phm tt c các khâu trong sn xut, kinh doanh, tiêu dùng
thc phm.
5
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết
bị, dụng cụ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; nguyên liệu phải
nguồn gc, xuất xứ rõ ràng; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến phải có trong
danh mục được phép sử dụng, sử dụng phải đúng liu lưng, đúng đi tượng theo
quy định trong sản xuất, chế biến thực phẩm, không sdụng nguyên liu thực
phẩm, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, không an toàn.
- Tuyên truyền, ph biến triển khai kế hoạch thúc đẩy sản xuất, u thông,
tiêu thụ xuất khẩu nông sản, thực phẩm; kết nối cung ng tiêu thụ nông sản,
thực phẩm an toàn. Ph biến các hình sản xuất, các vùng chuyên canh sản
xuất, kinh doanh, các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phẩm truyền
thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an
toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương... gắn với xây dựng bản đ
sản xuất nông sản thực phẩm an toàn và đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm.
c) Người tiêu dùng thực phẩm
- Tuyên truyền để người tiêu dùng hiểu quyền lợi nghĩa vụ trong đảm
bảo an toàn thực phẩm; quyền khiếu nại, trách nhiệm khai báo, t giác các hành
vi vi phạm an ninh, an toàn thực phẩm. Kiên quyết tẩy chay các sản phẩm không
bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn cách chọn mua, chế biến, bảo quản tiêu dùng thực phẩm an
toàn. Hướng dẫn đọc nhãn mác sản phẩm thực phẩm.
- Tuyên truyền để người tiêu dùng có thói quen từ chi các ssản xuất,
kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm; Không tiêu thụ những
thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, không
an toàn hoặc dấu hiệu ôi thiu, mốc, hng; khai báo khi bị ngộ độc thực phẩm
và các bệnh truyền qua thực phẩm.
III. CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG
1. Kênh truyền thông đại chúng: đa dạng hóa c hình thức tuyên truyền, ứng
dụng công nghệ s trong công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về
an ninh, an toàn thực phẩm; phát huy hệ thống đài truyền thanh thị
trấn/xã/phường, để chuyển tải thông điệp Tháng hành động đến các nhóm đối
ợng ưu tiên. Phát huy các phương tin thông tin truyền thông: các trang thông
tin đin tử, mạng xã hội, viễn thông để thực hiện tuyên truyền cho phù hợp với
nh hình từng địa phương, từng hoàn cảnh xã hội.
2. nh truyền thông trực tiếp: Tăng ờng truyền thông trực tiếp thông qua
đội ngũ cán bộ y tế, giáo dục, biên phòng, ng nghiệp phát triển nông thôn, các
ban ngành, đoàn thể (như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Nông dân, lực lượng
6
trang, cộng tác viên y tế thôn, bản...) với các hình thức dễ tiếp thu như hướng dẫn
thực hành cụ thể theo nhóm, nói chuyện, hội thảo,...
3. c kênh truyền thông khác: Tùy từng địa phương, phong tục, tập quán,
địa bàn dân cư triển khai các hình thức truyền thông phợp nng - n, khẩu
hiệu, hướng dẫn cụ thể bằng hình ảnh trực quan; tuyên truyền qua mạng hi,
internet.
Đặc biệt, cần huy động sự hưởng ứng tham gia của các tổ chức, nhân
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm các tổ chức, đoàn thể bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng ng tham gia vào các hoạt động truyền thông, tuyên
truyền về các nội dung bảo đảm an toàn thực phẩm.
IV. KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM THÁNG HÀNH
ĐỘNG NĂM 2025
1. Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động vì an toàn thực phẩm 2025
2. Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm tra, xử lý
nghiêm các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm.
3. Các sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: tuân thủ nghiêm các quy định
của pháp luật về ngun gốc nguyên liệu, điều kiện vệ sinh sở, trang thiết bị
phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
4. Kiên quyết x lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh
vi phạm quy định về an toàn thực phẩm;
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển các vùng chuyên
canh sản xuất an toàn thực phẩm; phát triển nông nghiệp xanh bền vững.
6. sức khỏe người tiêu dùng, tuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng
sinh ngoài danh mục, chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
7. Lựa chọn thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ, an toàn là bảo vệ sức khỏe của
bạn và gia đình.
8. Để đảm bảo an toàn thực phẩm hãy ăn chín, uống chín, rửa tay thường
xuyên bằng xà phòng.
9. Phát hiện, tố giác hành vi vi phạm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của
mi người.
10. Vệ sinh nơi ăn uống sạch sẽ, bảo quản thực phẩm đúng cách, ngăn ngừa
ngộ đc thực phẩm./.
PHỤ LỤC 2
Hướng dẫn chi tiết triển khai kiểm tra, hậu kiểm liên ngành
trong Tháng hành động vì An toàn thực phẩm năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu)
Căn cứ Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 06/02/2025 của UBND tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu về việc triển khai công tác kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm năm
2025;
Căn cứ chủ đề Tháng hành động an toàn thực phẩm năm 2025, UBND
tỉnh Rịa - Vũng Tàu ớng dẫn chi tiết việc triển khai kiểm tra, hậu kiểm trong
Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường trách nhim quản lý nhà nước v an toàn thc phm các cp,
thông qua hoạt động kim tra, hu kim kp thi phát hiện, ngăn chn, x các
trường hp vi phm trong sn xut, kinh doanh thc phm.
- Kiểm tra, đánh giá vic trin khai Tháng hành đng vì an toàn thc phm
năm 2025 ca các cp, các ngành theo ch đề Tháng hành động năm 2025.
- Thông qua đợt kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những bất cập, yếu
kém trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; phát hiện, ngăn chặn,
xử các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm, đồng thời đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quảng tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Yêu cầu
- Kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề tồn tại trong
quản lý, những vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh,
quảng cáo thực phẩm.
- Trong quá trình kiểm tra kết hợp m tt công tác tuyên truyền, giáo dục
kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức và ý thức của cộng
đồng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Triển khai kiểm tra Tháng hành động an toàn thực phẩm năm 2025 bảo
đảm đúng tiến độ theo schỉ đạo của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an
toàn thực phẩm. Thông qua công tác kiểm tra, hậu kiểm phối hợp tuyên truyền
chính sách, pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật mới ban nh: Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một s điều của
2
Luật an toàn thực phẩm; Ngh định số 115/2018/-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ quy định x phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định
124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung mt s điều
của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính ph quy
định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm Nghị định số
117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị 34/CT-TTg ngày 11/12/2014; Chỉ
thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường
trách nhiệm quản nhàc về an toàn thực phẩm trong tình hình mới, bao gồm:
+ Trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc đảm bảo an toàn thực
phẩm trên địa bàn quản lý ;
+ Việc tổ chức và hoạt đng về an toàn thực phẩm các cấp;
+ Việc lập kế hoạch và triển khai Tháng nh động năm 2025;
+ Việc triển khai các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật
và kiến thức về an toàn thực phẩm tại địa phương;
- Việc triển khai công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm.
2. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Căn cứ Kế hoạch s11/KH-BCĐTƯATTP ngày 03/01/2025 về việc triển
khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2025, căn cứ kế hoạch hậu
kiểm của địa phương, các cơ sở được đề xuất kiểm tra đảm bảo tránh chồng chéo
giữa các đoàn thanh, kiểm tra trên địa bàn; nội dung kiểm tra tập trung vào việc
thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại các văn
bản:
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007.
- Luật Xvi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đi,
bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số ngày 13 tháng 11 năm
2020
3
- Nghị định số 15/2018/-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Cnh phủ quy định về
hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định
số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong nh vực y tế; Nghị định số 124/2021/NĐ-
CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định
số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính về an toàn thực phẩm.
- Nghị định s 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định
về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm nh chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
ờng chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 126/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 sửa đổi, b sung một sđiều của các nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực shữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường chất
ợng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công
nghệ; năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán hàng
giả, hàng cấm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định s 17/2022/NĐ-
CP ny 31/01/2022 của Chính phủ quy định sửa đi, bsung một số điều của
các nghị định quy định về xphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ ng nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, s dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
khí.
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng
a; Nghị định s 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đi, bổ sung một số
điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng
a.
- Nghị định số 181/2013/-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/7/2021
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa quảng cáo; Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
4
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;
thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo kiểm dịch thực vật;
Nghị định s 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bsung
mt s điều của Nghị định số 31/2016/-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ kiểm
dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
- Nghị định s 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 Nghị định xử phạt hành
chính trong lĩnh vc chăn nuôi.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 của Chính phủ vkinh
doanh Rượu.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
ng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh
hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
ng cường trách nhiệm quản nhà ớc về an toàn thực phẩm trong tình hình
mới.
- Thông tư s 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn thực
hành sản xuất tt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Thông s25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế quy định truy
xuất nguồn gc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vc quản lý của Bộ Y tế.
- Thông tư s23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc
thu hixử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Y tế.
- Thông số 10/2021/TT-BYT ngày 30/6/2021 của Bộ Y tế quy định danh
mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Thông s17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật và an toàn thực phẩm do Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công Tơng quy
định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
5
- Thông tư 13/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung, bãi bmột s quy định về điều kiện đầu kinh doanh thuộc lĩnh vc
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông
nghiệm và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định
phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đi với cơ sở sản xuất
kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản của Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
- Thông số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về truy
xuất ngun gốc, thu hi xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm
vi quản lý của Bộ ng nghiệp và Pt triển nông thôn.
- Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông
nghiệm Phát triển ng thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận s sản
xuất, kinh doanh thực phẩm ng, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệpPhát triển ng thôn.
- Thông số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về kiểm
tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.
- Thông số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung
mt số Tng tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản của B Nông nghiệp Phát triển nông thôn (thay thế Thông s
32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông
thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
* Trong quá trình kiểm tra tập trung xem xét các nội dung:
- Giấy chứng nhận s đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với những cơ
sở thuộc diện phải giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm).
- Giấy cam kết sản xuất thực phẩm an toàn (đối với cơ sở sản xuất ban đầu nh
l).
6
- Giấy chứng nhận sức khỏe, xác nhn kiến thc an toàn thực phm của chủ
sở và ngưi lao động trc tiếp sn xut, kinh doanh thc phm.
- Việc thực hiện các quy đnh về tựng bố sản phm/đăng ký bản công bố sản
phm, trình tự công bố sản phẩm, phiếu kết quả kim nghim và các hồ sơ, i liệu
pháp quy định tại Chương II Chương III Nghị định s 15/2018/NĐ-CP ngày
02 tháng 02 năm 2018.
- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những sản phẩm thuộc diện phải ghi nhãn.
- Về quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phi đăng ký nội dung trước khi
thực hin qung cáo quy định tại Điều 26 Nghđịnh số 15/2018/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2018.
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sở sản xuất, kinh doanh rượu,
thực phẩm; điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tại Luật an
toàn thực phẩm và thông của các Bộ: Y tế, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và i trường), ng thương.
- Quyết định số 1390/QĐ-BCT ngày 26 tháng 5 m 2020 của B trưởng Bộ
ng Thương về việc ban hành bộ câu hỏi kiểm tra, đáp án trả lời thực hiện kiểm
tra để xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ sở
người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà
ớc về an toàn thực phẩm của B ng Tơng.
- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định khi
cần thiết.
III. XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các căn cứ để xử lý vi phạm
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Luật Xvi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đi,
bổ sung một sđiều của Luật Xvi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm
2020;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định số 15/2018/-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành mt số điều của Luật An toàn thực phẩm.
7
- Nghị định s 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định về
hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định
số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong nh vực y tế; Nghị định số 124/2021/NĐ-
CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định
số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính về an toàn thực phẩm.
- Nghị định s 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định
về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm nh chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
ờng chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 126/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 sửa đổi, b sung một sđiều của các nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực shữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường chất
ợng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công
nghệ; năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán hàng
giả, hàng cấm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định s 17/2022/NĐ-
CP ny 31/01/2022 của Chính phủ quy định sửa đi, bsung một số điều của
các nghị định quy định về xphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ ng nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, s dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
khí.
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng
a; Nghị định s 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đi, bổ sung một số
điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng
a.
- Nghị định số 181/2013/-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/7/2021
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa quảng cáo; Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
8
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;
thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo kiểm dịch thực vật;
Nghị định s 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bsung
mt s điều của Nghị định số 31/2016/-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ kiểm
dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ xử phạt nh
chính trong lĩnh vc chăn nuôi.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 của Chính phủ vkinh
doanh Rưu.
- Nghị định s 17/2020/-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
2. Thc hin x lý vi phạm
Các đoàn kiểm tra khi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của
pháp luật; tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm được
phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra lưu thông trên thị trường. Xử
nghiêm các đơn vị, nhân vi phạm quy định v ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm.
Áp dụng các biện pháp đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm
quy định về an toàn thực phẩm, khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật, thu hồi, tiêu
hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo đúng quy
định của pháp luật./.
PHỤ LỤC 3
Các biểu mẫu báo cáo Tháng hành động An toàn thực phẩm năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu)
Đơn v
:……
CNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
........, Ny tháng m 2025
BÁO CÁO
THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2025
Kính gửi: ………………………………………………..
I. Quản lý, chỉ đạo
TT
Nội dung hoạt động
Tuyến xã (1) Tuyến huyn (2) Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
S thực
hiện/Tổng
số xã
Sợng
S huyện
thực
hiện/Tổng
shuyện
Sốợng Sốợng Ghi c
1
Ban nh c n bản chỉ đo triển
khai THĐ (văn bản)
2
Tổ chức Lễ phát động/Hội nghị triển
khai
3
Tổ chức Hội nghị tổng kết THĐ
MẪU 1
2
II. Thông tin, truyền thông:
TT
Ni dung hoạt động
Tuyến xã (1)
Tuyến huyn (2)
Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
S thực
hiện/Tổng
số xã
Sợng
S huyện
thực
hiện/Tổng
shuyện
Sợng Số lượng Ghi c
1 i chuyện/Hội thảo (buổi/tổng số nời dự)
2 Tập huấn (Lớp/tổng s người dự)
3 Pt thanh loa, đài (tin,bài,phóng sự)
4 Truyền hình (Buổi/tọa đàm,phóng sự)
5 Báo viết (tin/bài/phóng s)
6 Băng rôn, khẩu hiệu
7 Tranh áp phích/Posters
8 Tờ gp, tờ rơi
9 Hoạt động khác (ghi rõ):………..
3
III. Thanh tra, kiểm tra:
1. Sốợng:…………………… đoàn: ……
2. Số cơ sở được thanh tra, kiểm tra: ………….
3. Kết quả chi tiết:
TT
Ni
dung
Tuyến xã
Tuyến Huyn
Tuyến Tỉnh
Cộng
(1+2+3)
Sn
xuất
TP
KD
TP
KD
DU
KD
ĐP
Cng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DU
KD
ĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DU
KD
TĂĐP
Cộng
1
Tổng s
cơ sở
2
S s
được
thanh tra,
kiểm tra
SCS đạt
(SL)
S CS vi
phạm
(SL)
3
X lý vi
phạm
3.1
Phạt tiền:
Số cơ s
Tiền phạt
(đồng)
3.2
X phạt
bổ sung
a
Tước
quyền x
4
TT
Ni
dung
Tuyến xã
Tuyến Huyn
Tuyến Tỉnh
Cộng
(1+2+3)
Sn
xuất
TP
KD
TP
KD
DU
KD
ĐP
Cng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DU
KD
ĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DU
KD
TĂĐP
Cộng
dụng
GCN
+ Giấy
CN CS
đ điều
kiện
ATTP
+ Giấy
chứng
nhận
GMP
+ Giấy
tiêp nhận
bn đăng
ký công
bố SP
+ Giấy
XNQC
b
Đình ch
hoạt động
c
Tịch thu
tang vật
3.3
Khắc
phục hậu
quả (loi,
trọng
ợng
):
Buộc thu
hồi
5
TT
Ni
dung
Tuyến xã
Tuyến Huyn
Tuyến Tỉnh
Cộng
(1+2+3)
Sn
xuất
TP
KD
TP
KD
DU
KD
ĐP
Cng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DU
KD
ĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DU
KD
TĂĐP
Cộng
Buộc tiêu
hủy
Kc (ghi
rõ)
4
X
kc
4.1
Đình ch
u hành
4.2
Chuyển
cơ quan
điều tra
6
IV. Kiểm nghim thực phẩm:
TT Nội dung
Tuyến
(1)
Tuyến
huyn
(2)
Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
1
Xét nghiệm tại labo (
Tổng số mẫu
)
1.1
Hóa lý
(
Tng số mẫu
)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
1.2
Vi sinh
(
Tổng số mẫu
)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
2
Xét nghiệm nhanh
(Tổng số
mu)
2.1
Hóa lý
(
Tng số mẫu
)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
2.2 Vi sinh (
Tổng số mẫu
)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
Tổng
(1+2)
7
V. Ngộ độc thực phẩm
TT Ni dung
Kết qu
So sánh năm nay/năm trước
N
ăm nay
N
ăm
trước
1
Số v
2
Số mắc (ngưi)
3
Số tử vong (người)
4
Số v
³
30 người mắc (vụ)
5
Nguyên nhân (vụ)
-
Vi sinh
-
Hóa h
c
-
Đ
c t
t
nhiên
-
Không xác đ
nh
Cng
V. Các hoạt động khác (nếu có ghi cụ thể)
..............................................................................................................................................................................................................
VI. Đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng).
1. Thuận lợi:
..............................................................................................................................................................................................................
2. Khó khăn:
................................................................................................................................................................................................................
3. Đ xuất, kiến ngh:
...............................................................................................................................................................................................................
Nơi gửi:
- Như trên;
- Lưu.
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
Đơn v
:…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
..............., Ngày tháng m 2025
BÁO CÁO
Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm...
Kính gửi: ………………………………………………..
I. Ban hành văn bn, ch đạo trin khai
TT Ni dung hoạt động Có Không
1
Ban hành văn bản chỉ đo triển khai (văn
bn)
II. Thông tin, truyn thông, giáo dc
TT Tên hoạt động Sốợng Ghi chú
1
i chuyện/Hội thảo
2
Tập huấn
3
Cuộc thi
4
In tài liệu,
sách, sổ tay
3 Băng rôn, khẩu hiệu
4
5
Tranh áp
-
phích
Tờ gấp
6
Hoạt động khác
(ghi rõ)
II. Các hoạt động khác (nếu có ghi cụ th)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
III. Đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liu thực tế tại c bảng).
1. Thuận lợi:
...............................................................................................................................................
2. Khó khăn:
...............................................................................................................................................
3. Đ xuất, kiến ngh:
...............................................................................................................................................
Nơi gi:
- N trên;
- BCĐLN Trung ương ;
-
u.
LÃNH ĐẠO ĐƠN V
(Ký tên đóng dấu)
MẪU 2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 114/KH-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu 2025 triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×