Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/12/2025 17:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/2025/TT-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 48/2025/TT-BKHCN

Quy định mới về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam

Ngày 25/12/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, có hiệu lực từ ngày 10/02/2026.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoặc liên quan đến hoạt động Internet tại Việt Nam, bao gồm việc đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, chuyển nhượng quyền sử dụng, và giải quyết tranh chấp tài nguyên Internet.

- Quản lý và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được phân loại thành tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt. Các tên miền này có thể được đăng ký theo cấu trúc phân theo lĩnh vực hoặc địa giới hành chính. Việc đăng ký tên miền phải tuân thủ nguyên tắc "đăng ký trước được xét cấp trước" và có thể được cấp thông qua đấu giá.

- Bảo vệ tên miền liên quan đến chủ quyền và an ninh quốc gia

Tên miền liên quan đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, và các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước được bảo vệ đặc biệt. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký bảo vệ các tên miền này với Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).

- Quy định về địa chỉ IP và ASN

Việc đăng ký, phân bổ, và sử dụng địa chỉ IP và ASN phải tuân thủ các quy định của Tổ chức quản lý địa chỉ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APNIC). Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải báo cáo và nộp phí duy trì sử dụng địa chỉ IP, ASN theo quy định.

- Trách nhiệm của VNNIC

VNNIC chịu trách nhiệm quản lý thống nhất, bảo đảm an toàn tài nguyên Internet Việt Nam, thiết lập và vận hành Hệ thống DNS quốc gia, và giám sát việc đăng ký, quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.

- Chuyển đổi và tạm ngừng hoạt động tên miền

Việc chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền phải tuân thủ quy định pháp luật về quyền tài sản. Tên miền có thể bị tạm ngừng hoạt động hoặc thu hồi nếu vi phạm quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Thúc đẩy triển khai IPv6

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được khuyến khích chuyển đổi sang sử dụng IPv6 để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hoạt động Internet tại Việt Nam.

Xem chi tiết Thông tư 48/2025/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2026

Tải Thông tư 48/2025/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 48/2025/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 48/2025/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
__________

Số: 48/2025/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (viết tắt là Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) và Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (viết tắt là Nghị định số 115/2025/NĐ-CP), bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, chuyển nhượng quyền sử dụng, chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng, giải quyết tranh chấp đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Tên miền là chuỗi ký tự được sử dụng để xác định địa chỉ Internet tương ứng. Tên miền gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấmTên miền bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên miền dùng các ký tự dựa trên cơ sở bảng mã ASCII, sau đây gọi là tên miền mã ASCII;

Đang theo dõi

b) Tên miền dùng bảng chữ cái dựa trên cơ sở ngôn ngữ truyền thống của từng quốc gia, sau đây gọi là tên miền đa ngữ (IDN).

Đang theo dõi

2. Tên miền cấp cao nhất là dãy ký tự cuối cùng trong cấu trúc tên miền toàn cầu. Tên miền cấp cao nhất (TLD) bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên miền dùng chung cấp cao nhất (gTLD) là các tên miền “.com”; “.net”; “.edu”; “.org”; “.int”; “.biz”; “.info”; “.name”; “.pro”; “.aero”; “.museum”; “.coop” và những tên miền chung cấp cao nhất khác;

Đang theo dõi

b) Tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (viết tắt là New gTLD) là gTLD được Tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế (ICANN) phân bổ, chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo Chương trình mở rộng đuôi tên miền dùng chung cấp cao nhất của ICANN (còn gọi là New gTLD program);

Đang theo dõi

c) Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ quy định theo tiêu chuẩn quốc tế về mã quốc gia (ISO-3166), trong đó tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là tên miền quốc gia cấp cao nhất của Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Tên miền các cấp (cấp 2, cấp 3) là các dãy ký tự tạo nên tên miền theo trật tự lần lượt nằm dưới tên miền cấp cao nhất.

Đang theo dõi

4. ICANN là tên viết tắt của Tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.

Đang theo dõi

5. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng quản lý và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet ở Việt Nam; thiết lập, quản lý và khai thác Hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX).

Đang theo dõi

6. Tổ chức quản lý tên miền cấp cao nhất là tổ chức, doanh nghiệp được ICANN chuyển giao quản lý tên miền cấp cao nhất và công bố tại website của ICANN.

Đang theo dõi

7. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.

Đang theo dõi

8. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền xuyên biên giới là các tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam.

Đang theo dõi

9. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền (viết tắt là chủ thể) là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cấp quyền sử dụng tên miền.

Đang theo dõi

10. Sử dụng tên miền là việc chủ thể dùng tên miền phục vụ các hoạt động, dịch vụ trên Internet hoặc để bảo vệ thương hiệu, sản phẩm, hình ảnh hợp pháp của mình.

Đang theo dõi

11. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (viết tắt là Hệ thống DNS quốc gia) là hệ thống thông tin do VNNIC thiết lập, quản lý và vận hành để quản lý không gian tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Đang theo dõi

12. Địa chỉ Internet (viết tắt là địa chỉ IP) là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới tiếp theo.

Đang theo dõi

13. Số hiệu mạng (viết tắt là ASN) là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến trên Internet.

Đang theo dõi

14. Thành viên địa chỉ là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp địa chỉ IP, ASN từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Đang theo dõi

15. Định tuyến là quá trình quảng bá địa chỉ IP, ASN và kết nối giữa các mạng để thiết lập đường đi trên Internet.

Đang theo dõi

16. Sử dụng địa chỉ IP, ASN là việc thực hiện khai báo các bản ghi định tuyến, thực hiện định tuyến IP, ASN trên Internet, khai thác sử dụng IP cho kết nối mạng, dịch vụ.

Đang theo dõi

17. Lạm dụng tên miền, địa chỉ IP, ASN là việc sử dụng tên miền, địa chỉ IP, ASN như một phương tiện để vi phạm pháp luật trên Internet.

Đang theo dõi

18. IPv6 only là việc chỉ sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6, không sử dụng địa chỉ IPv4.

Đang theo dõi

19. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (viết tắt là Whois tên miền “.vn”), Hệ thống tra cứu thông tin IP, ASN Việt Nam (viết tắt là Whois IP/ASN) là các hệ thống do VNNIC xây dựng và quản lý, cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và thông tin về IP, ASN Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet

Đang theo dõi

1. Các hoạt động quản lý và sử dụng tài nguyên Internet phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và Nghị định số 115/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Tài nguyên Internet Việt Nam được quy hoạch thống nhất theo quy định tại Điều 49 Luật Viễn thông, phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả.

Đang theo dõi

3. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; liên quan tới các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội được bảo vệ và không được xâm phạm.

Đang theo dõi

4. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng tài nguyên Internet phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

Đang theo dõi

5. Tăng cường hợp tác quốc tế, thực hiện và tôn trọng điều ước, thông lệ quốc tế trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

6. Tài nguyên Internet chỉ được phân bổ, cấp hoặc được tiếp tục duy trì sử dụng sau khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký, sử dụng tài nguyên Internet đã hoàn tất việc nộp phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 4. Trách nhiệm của VNNIC trong quản lý, thúc đẩy tài nguyên Internet

Đang theo dõi

1. Quản lý thống nhất, tập trung, bảo đảm an toàn tài nguyên Internet Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Thực hiện các nội dung quản lý tài nguyên Internet thuộc quyền quản lý của Việt Nam quy định tại Luật Viễn thông, Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, Nghị định số 115/2025/NĐ-CP; tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc đăng ký, quản lý, sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, đúng quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; giám sát, báo cáo tình hình và thống kê số liệu liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

3. Thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) và các hệ thống kỹ thuật phục vụ việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, an toàn, đúng quy định.

Đang theo dõi

4. Tiếp nhận thông tin, dữ liệu báo cáo từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo quy định pháp luật về đăng ký, quản lý, sử dụng tài nguyên Internet; quản lý tập trung, thống nhất thông tin, dữ liệu báo cáo nhận được từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

5. Tổ chức thỏa thuận, ký kết và thực hiện hợp đồng với Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “,vn” phù hợp với quy hoạch và quy định quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

6. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, các Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Thực hiện bảo vệ các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo danh mục Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và công bố công khai danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “,vn” được bảo vệ trên trang thông tin điện tử của mình.

Đang theo dõi

8. Thực hiện nhiệm vụ của Tổ chức quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (“.vn” Registry) trong cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “,vn”.

Đang theo dõi

9. Thực hiện cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong các trường hợp không có sự tham gia của tổ chức, doanh nghiệp làm Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” để đảm bảo quyền lợi của chủ thể và yêu cầu của công tác quản lý, phát triển tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

10. Thực hiện cung cấp, công bố thông tin công khai, hướng dẫn chủ thể về các dịch vụ hỗ trợ bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và các dịch vụ khác để hỗ trợ quyền lợi chính đáng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến đăng ký sử dụng tên miền.

Đang theo dõi

11. Tổ chức thực hiện việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Đang theo dõi

Chương II

QUẢN LÝ, ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA VIỆT NAM

Đang theo dõi

Mục 1

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN

Đang theo dõi

Điều 5. Cấu trúc tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đang theo dõi

1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:

Đang theo dõi

a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

Đang theo dõi

b) Tên miền tiếng Việt là tên miền đa ngữ, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt, bảng mã tiếng Việt mở rộng theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dấu “-”, bao gồm tên miền tiếng Việt các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Đang theo dõi

2. Cấu trúc tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực;

Đang theo dõi

b) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo địa giới đơn vị hành chính;

Đang theo dõi

c) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng riêng;

Đang theo dõi

d) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 3 là tên miền dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo địa giới đơn vị hành chính.

Đang theo dõi

3. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực là tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được đặt tên theo các lĩnh vực hoạt động trong đời sống kinh tế, xã hội và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nào, bao gồm:

Đang theo dõi

a) COM.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ;

Đang theo dõi

b) BIZ.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho hoạt động kinh doanh, sản xuất, khởi nghiệp;

Đang theo dõi

c) EDU.VN: chỉ dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Đang theo dõi

d) GOV.VN: chỉ dành cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương và địa phương để phục vụ quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

đ) NET.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng;

Đang theo dõi

e) ORG.VN: chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội;

Đang theo dõi

g) INT.VN: chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động quốc tế;

Đang theo dõi

h) AC.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển tri thức;

Đang theo dõi

i) PRO.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động trong lĩnh vực có tính chuyên ngành cao;

Đang theo dõi

k) INFO.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thông tin trên mạng;

Đang theo dõi

l) HEALTH.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho các hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế, chăm sóc sức khỏe;

Đang theo dõi

m) NAME.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký theo tên gọi như tên đầy đủ, tên viết tắt, tên thương mại, tên bí danh... của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;

Đang theo dõi

n) ID.VN: chỉ dành cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký, phù hợp sử dụng cho các hình ảnh, sản phẩm, thương hiệu cá nhân trên môi trường mạng;

Đang theo dõi

o) IO.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp cho các ứng dụng công nghệ, nền tảng, dịch vụ trên môi trường mạng;

Đang theo dõi

p) AI.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp sử dụng cho các hoạt động, dịch vụ liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo;

Đang theo dõi

q) AP.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp sử dụng cho các hoạt động phát triển phần mềm, ứng dụng di động, nền tảng số;

Đang theo dõi

r) AD.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp sử dụng cho các hoạt động quảng bá, tiếp thị, thiết kế, sáng tạo nội dung và phát triển thương hiệu số;

Đang theo dõi

s) ON.VN: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đăng ký, phù hợp sử dụng cho các hoạt động trực tuyến, thương mại điện tử, học tập số và phát triển dịch vụ trên nền tảng công nghệ;

Đang theo dõi

t) Những tên miền khác được Bộ Khoa học và Công nghệ quy hoạch sử dụng chung hoặc được bảo vệ để đảm bảo yêu cầu quản lý, phát triển tài nguyên Internet tại Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo địa giới đơn vị hành chính là tên miền được đặt theo tên đơn vị hành chính cấp tỉnh và được sử dụng chung theo quy hoạch tài nguyên Internet mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nào.

Danh mục tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo địa giới đơn vị hành chính được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng riêng là tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

Đang theo dõi

6. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 3 là tên miền cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 dùng chung phân theo địa giới đơn vị hành chính, dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

Đang theo dõi

Điều 6. Đăng ký tên miền

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký tên miền tuân thủ các quy định tại Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Tên miền do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự chọn để đăng ký, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đăng ký sử dụng theo cấu trúc quy định tại Điều 5 Thông tư này. Tên miền quốc tế đăng ký sử dụng theo cấu trúc quy định bởi các tổ chức quản lý tên miền quốc tế;

Đang theo dõi

b) Tên miền không có các cụm từ xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; không có các cụm từ vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

Đang theo dõi

c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền phải đúng đối tượng theo hướng dẫn tại Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không liên quan hoặc không thuộc đối tượng đăng ký sử dụng tên miền được bảo vệ thì không được đăng ký sử dụng tên miền quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đăng ký: có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”. Được chứa các ký tự từ a đến z; 0 đến 9; các ký tự tiếng Việt và các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền chấp nhận không phân biệt viết hoa hay viết thường. Được chứa dấu gạch nối nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với ký tự này và không được có hai dấu gạch nối đi liền nhau trong tên miền, ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự (đối với tên miền tiếng Việt, số lượng ký tự được tính theo chiều dài sau chuyển đổi thành chuỗi không dấu ASCII).

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc “đăng ký trước được xét cấp trước” quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Tên miền đã được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoàn thành trước thủ tục đăng ký sử dụng và nộp đủ phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí cấp tài nguyên Internet theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tên miền được xác lập quyền đăng ký sử dụng trước nếu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng chức năng hỗ trợ bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và các chức năng hỗ trợ khác trong dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền;

Đang theo dõi

c) Cơ quan, tổ chức là đối tượng quy định đã đăng ký bảo vệ có tên miền thuộc danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp thông qua phương thức đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 40, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 46 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật về đấu giá. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá thực hiện đăng ký sử dụng tên miền trúng đấu giá theo trình tự quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Quy định về danh mục và việc thực hiện bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đang theo dõi

1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia được bảo vệ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên miền là tên quốc gia, mã quốc gia Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Tên miền có các cụm từ là tên gọi, tên viết tắt của Việt Nam qua các thời kỳ, thể hiện hình ảnh quốc gia của Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Tên miền là tên địa danh, tên các địa bàn thuộc khu vực biên giới biển, khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới trên không của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Tên miền là tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Đang theo dõi

đ) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;

Đang theo dõi

e) Tên miền là tên di tích quốc gia và tên di tích quốc gia đặc biệt, tên bảo vật quốc gia, tên di sản văn hóa vật thể và di sản thuộc Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của Luật Di sản văn hóa, tên các biểu tượng văn hóa quốc gia, tên khu du lịch quốc gia Việt Nam;

Đang theo dõi

g) Tên miền là tên gọi các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, bao gồm: tên miền là tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức theo quy định tại văn bản thành lập, văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; tên viết tắt chính thức được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hoặc được sử dụng tại văn bản hành chính thông dụng đối với cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định pháp luật (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam);

Đang theo dõi

h) Tên miền có các cụm từ cần phải bảo vệ theo các quy định về an ninh quốc phòng, ngoại giao của Việt Nam;

Đang theo dõi

i) Tên miền là tên các danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ của Việt Nam;

Đang theo dõi

k) Các tên miền khác theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm g khoản 1 Điều này; các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này có trách nhiệm đăng ký bảo vệ các tên miền có liên quan được quy định tại khoản 1 Điều này với Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) qua đường văn bản chính thức.

Đang theo dõi

3. VNNIC công bố công khai danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ trên trang thông tin điện tử chính thức của mình.

Đang theo dõi

4. Việc quản lý tên miền trong danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) VNNIC thực hiện việc quản lý, bảo vệ, cấp các tên miền được bảo vệ (đối với các tên miền chưa cấp quyền sử dụng);

Đang theo dõi

b) Nếu cùng một tên miền có nhiều cơ quan, tổ chức phù hợp đăng ký bảo vệ, việc bảo vệ tên miền được thực hiện cho các cơ quan, tổ chức đăng ký bảo vệ; trường hợp tên miền trong danh sách tên miền được bảo vệ chưa đăng ký sử dụng, chủ thể nào đăng ký sử dụng trước được xét cấp trước;

Đang theo dõi

c) Trường hợp tên miền được bảo vệ chưa đăng ký sử dụng có yêu cầu đăng ký sử dụng từ cơ quan, tổ chức không thuộc danh sách tên miền được bảo vệ, phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đã đăng ký bảo vệ tên miền đó.

Đang theo dõi

Điều 8. Hướng dẫn trình tự đăng ký tên miền

Đang theo dõi

1. Thông tin, hồ sơ đăng ký:

Đang theo dõi

a) Khi thực hiện đăng ký tên miền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp các thông tin quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP theo Mẫu số 01a, Mẫu số 01b, Mẫu số 01c tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, được công bố tại trang thông tin điện tử, công cụ cung cấp dịch vụ trực tuyến đăng ký, duy trì tên miền của Nhà đăng ký tên miền;

Đang theo dõi

b) Đối với cá nhân chưa đủ sáu tuổi, việc thực hiện đăng ký tên miền phải được xác lập, thực hiện bởi người đại diện theo pháp luật. Đối với cá nhân chưa đủ mười tám tuổi, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền cần có văn bản xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ về việc đăng ký, sử dụng tên miền theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tên miền trực tuyến được xác thực thông qua chữ ký số trong hồ sơ đăng ký tên miền, các giải pháp công nghệ thu thập, kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo sự đầy đủ, khớp đúng giữa thông tin nhận biết chủ thể và thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử hoặc được xác thực thông qua việc kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử;

Đang theo dõi

d) Các thông tin, dữ liệu đã được xác thực của chủ thể thì sẽ được tái sử dụng để đăng ký sử dụng tên miền cho các lần tiếp theo.

Đang theo dõi

2. Phương thức đăng ký:

Đang theo dõi

a) Đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền trực tuyến của các Nhà đăng ký tên miền được VNNIC công bố tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ nộp trực tuyến phải có chữ ký số của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền;

Đang theo dõi

b) Đăng ký trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền hoặc gửi thông tin, hồ sơ đăng ký tên miền qua đường bưu chính tới các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền trong trường hợp không có khả năng sử dụng phương thức đăng ký trực tuyến.

Đang theo dõi

3. Địa chỉ nộp hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” nộp tại các Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có tên trong danh sách được công bố tại địa chỉ: nhadangky.vn;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền quốc tế nộp tại các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam công bố tại địa chỉ: thongbaotenmien.vn;

Đang theo dõi

c) VNNIC công bố danh sách và địa chỉ liên hệ của các Nhà đăng ký tên miền tại các địa chỉ nêu trên.

Đang theo dõi

4. Nhà đăng ký tên miền có trách nhiệm xác thực thông tin chủ thể và đảm bảo sự đầy đủ, tính chính xác của thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền. Việc xác thực thông tin chủ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền thông báo tới cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kết quả xử lý yêu cầu đăng ký sử dụng tên miền. Trường hợp từ chối, thông báo cần nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 9. Quản lý, xác thực thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền

Đang theo dõi

1. Việc xác thực thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền được thực hiện qua một trong các phương thức như sau:

Đang theo dõi

a) Thông qua chữ ký số trong hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền:

Nhà đăng ký tên miền kiểm tra tính hợp lệ của chứng thư chữ ký số, kiểm tra thông tin được ghi nhận trong chữ ký số với thông tin của chủ thể tại hồ sơ đăng ký tên miền.

Trường hợp các thông tin không trùng khớp, Nhà đăng ký tên miền có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kiểm tra, hoàn thiện lại hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền để đảm bảo các thông tin trên là trùng khớp, hợp lệ;

Đang theo dõi

b) Thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử:

Nhà đăng ký tên miền phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử để thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

Nhà đăng ký tên miền kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu của chủ thể được ghi nhận trên hệ thống định danh và xác thực điện tử và thông tin tại hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền;

Trường hợp các thông tin không trùng khớp, Nhà đăng ký tên miền có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kiểm tra, hoàn thiện lại hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền để đảm bảo các thông tin trên là trùng khớp, hợp lệ;

Đang theo dõi

c) Thông qua các tài liệu có giá trị pháp lý được cung cấp trong hồ sơ nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính.

Đang theo dõi

2. Các Nhà đăng ký tên miền thực hiện xác thực thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền theo quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và Điều này. Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” sao lưu, chuyển hồ sơ điện tử về VNNIC và triển khai các biện pháp bảo vệ, dự phòng dữ liệu, hồ sơ phục vụ quản lý tập trung và đảm bảo hồ sơ, dữ liệu tên miền.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, dữ liệu tên miền được thực hiện theo quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ và các quy định pháp luật khác về lưu trữ.

Đang theo dõi

3. Trường hợp có sự chưa đồng bộ, chính xác về thông tin chủ thể trong quá trình đăng ký, sử dụng tên miền, Nhà đăng ký tên miền có trách nhiệm thông tin, hướng dẫn chủ thể cập nhật, điều chỉnh thông tin chính xác.

Đang theo dõi

Điều 10. Chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đang theo dõi

1. Việc chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải thực hiện theo các trường hợp, hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 55 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về quyền tài sản và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Việc tặng, cho, góp vốn quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải được xác lập bằng văn bản, có xác nhận của bên tặng, cho, góp vốn và bên nhận tặng, cho, góp vốn, trong đó nêu rõ tài sản được tặng, cho, góp vốn là quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và giá trị quyền sử dụng tên miền.

Đang theo dõi

3. Việc thừa kế quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải được xác định trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu chứng minh theo quy định pháp luật, trong đó có xác định tài sản thừa kế là quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ và công ty con, chấm dứt hoạt động, thay đổi chức năng nhiệm vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi về chủ thể sử dụng tên miền được căn cứ các tài liệu, hồ sơ, thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.

Đang theo dõi

5. Các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại, thay đổi chức năng, nhiệm vụ cơ quan, tổ chức được căn cứ các tài liệu, hồ sơ, thông tin, dữ liệu theo các quy định pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

6. Chủ thể tiếp nhận quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được kế thừa phí duy trì sử dụng tên miền và thực hiện trách nhiệm của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền.

Đang theo dõi

Điều 11. Hoàn trả tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đang theo dõi

1. Các trường hợp hoàn trả tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:

Đang theo dõi

a) Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền không còn nhu cầu sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” mà mình đã đăng ký;

Đang theo dõi

b) Thực hiện các quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định thi hành án có nội dung yêu cầu chủ thể đăng ký sử dụng tên miền buộc hoàn trả tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” mà mình đã đăng ký;

Đang theo dõi

c) Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền không còn là đối tượng phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Việc thực hiện hoàn trả tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền gửi đề nghị hoàn trả tên miền (theo Mẫu số 03a, Mẫu số 03b, Mẫu số 03c tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) trực tuyến thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền của Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; hoặc nộp trực tiếp, thông qua đường bưu chính tới các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong trường hợp không có khả năng sử dụng phương thức trực tuyến;

Đang theo dõi

b) Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” tiếp nhận đề nghị hoàn trả tên miền, kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của thông tin yêu cầu hoàn trả tên miền; xác thực thông tin chủ thể đề nghị hoàn trả tên miền thông qua các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị hoàn trả tên miền hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thông báo tới chủ thể về kết quả xử lý. Trường hợp từ chối, thông báo cần nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

d) VNNIC thu hồi tên miền được hoàn trả và xem xét đưa tên miền sau khi thu hồi về trạng thái đăng ký tự do khi đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 13, khoản 4 Điều 17 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Chủ thể không thực hiện việc hoàn trả khi tên miền đang ở trạng thái giữ nguyên hiện trạng, tạm ngừng hoạt động, đang trong quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm mà chưa có kết quả xử lý của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 12. Tạm ngừng hoạt động tên miền

Đang theo dõi

1. Căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền theo quy định tại khoản 13 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 13 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

Đang theo dõi

a) Khi áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đối với tên miền, cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản tới VNNIC yêu cầu tạm ngừng hoạt động tên miền và nêu rõ thời hạn tạm ngừng hoạt động tên miền;

Đang theo dõi

b) Đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, VNNIC thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền được yêu cầu trên Hệ thống DNS quốc gia; đồng thời yêu cầu Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” gửi văn bản thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày VNNIC có thông báo tạm ngừng hoạt động tên miền;

Đang theo dõi

c) Đối với tên miền quốc tế: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động tên miền, các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam phải thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền và thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, đồng thời báo cáo lại kết quả thực hiện tạm ngừng hoạt động tên miền tới cơ quan yêu cầu.

Đang theo dõi

3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 13 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

Đang theo dõi

a) Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, VNNIC hoặc Nhà đăng ký tên miền yêu cầu cập nhật, bổ sung thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền mà chủ thể không thực hiện, tên miền bị tạm ngừng hoạt động trong thời gian 30 (ba mươi) ngày. Nhà đăng ký gửi thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền đến chủ thể trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi tên miền tạm ngừng hoạt động;

Đang theo dõi

b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể cập nhật, bổ sung hoặc hoàn thiện thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền, tên miền được gỡ bỏ trạng thái tạm ngừng hoạt động.

Đang theo dõi

4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 13 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

Kể từ ngày hết hạn sử dụng, tên miền bị tạm ngừng hoạt động. VNNIC thực hiện tạm ngừng hoạt động tên miền trên Hệ thống DNS quốc gia.

Đang theo dõi

5. Việc gỡ bỏ trạng thái tạm ngừng hoạt động tên miền theo quy định tại khoản 15 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 13. Thu hồi tên miền

Đang theo dõi

1. Căn cứ thu hồi tên miền theo quy định tại khoản 16 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trường hợp nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 16 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và trường hợp thu hồi tên miền như quy định tại điểm e khoản 16 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

Đang theo dõi

a) Đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”: Trong thời hạn 05 (năm) ngày

làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền hoặc tên miền . không cập nhật thông tin trong thời hạn tạm ngừng, VNNIC thực hiện việc thu hồi tên miền. Nhà đăng ký tên miền gửi văn bản thông báo về việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày VNNIC có thông báo thu hồi tên miền;

Đang theo dõi

b) Đối với tên miền quốc tế: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền hoặc tên miền không cập nhật thông tin trong thời hạn tạm ngừng, các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam phải thực hiện việc thu hồi tên miền và thông báo về việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền trong vòng 03 (ba) ngày làm việc đồng thời báo cáo lại kết quả thực hiện thu hồi tên miền tới cơ quan yêu cầu thu hồi tên miền.

Đang theo dõi

3. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 16 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức đề nghị phải gửi kèm theo quyết định, bản án, phán quyết giải quyết tranh chấp, văn bản hòa giải thành có hiệu lực pháp luật, trong đó nêu rõ tên miền bị thu hồi và thông tin chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền đó.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày thu hồi tên miền, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có tên miền bị thu hồi theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 16 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP không được đăng ký sử dụng tên miền đã bị thu hồi đó.

Đang theo dõi

5. Trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 16 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

VNNIC thực hiện xử lý thu hồi tên miền trên Hệ thống DNS quốc gia, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thông báo việc thu hồi tên miền cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thu hồi tên miền.

Đang theo dõi

6. Sau khi thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” quy định tại khoản 2 Điều này, nếu các tên miền thu hồi không thuộc các trường hợp vi phạm quy định đăng ký tên miền tại Điều 6 Thông tư này, VNNIC xem xét đưa các tên miền bị thu hồi về trạng thái cho đăng ký tự do.

Đang theo dõi

Điều 14. Đăng ký, sử dụng tên miền “.gov.vn” và tên miền thuộc danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ

Đang theo dõi

1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” và tên miền thuộc danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được quy định tại các Luật: Tổ chức Quốc hội; Tổ chức Chính phủ; Tổ chức chính quyền địa phương; Tổ chức Tòa án nhân dân; Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước nằm trong cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

2. Tên miền dưới “.gov.vn” phải đặt theo tên đầy đủ hoặc tên viết tắt của cơ quan, đơn vị một cách cụ thể, rõ ràng, dễ phân biệt với tên của các cơ quan, đơn vị khác và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được quy định tại các văn bản ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị đăng ký sử dụng tên miền dưới “.gov.vn”.

Đang theo dõi

3. Người chịu trách nhiệm quản lý tên miền dưới “.gov.vn” phải là người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thuộc cơ quan, đơn vị đăng ký tên miền theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Đối với các tên miền được bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và các tên miền dưới “.gov.vn”, việc đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện thông qua các Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong nước;

Đang theo dõi

b) Nhà đăng ký tên miền tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đăng ký sử dụng và giải quyết yêu cầu theo quy định tại Thông tư này, quy trình nghiệp vụ quản lý tên miền dưới “.gov.vn” và tên miền thuộc danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ.

Đang theo dõi

5. Việc tạm ngừng, thu hồi các tên miền dưới “.gov.vn”, các tên miền được bảo vệ quy định tại Thông tư này do VNNIC trực tiếp xem xét giải quyết.

Đang theo dõi

Điều 15. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đang theo dõi

1. Thông tin về tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Hệ thống tra cứu thông tin tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (Whois tên miền “.vn”) bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên miền;

Đang theo dõi

b) Ngày đăng ký, ngày hết hạn;

Đang theo dõi

c) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc họ và tên của cá nhân;

Đang theo dõi

d) Nhà đăng ký quản lý tên miền;

Đang theo dõi

đ) Thông tin về máy chủ tên miền chuyển giao;

Đang theo dõi

e) Trạng thái tên miền;

Đang theo dõi

g) Thông tin khác phục vụ cho công tác quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Đang theo dõi

2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được cung cấp công khai trên mạng Internet.

Đang theo dõi

3. VNNIC quản lý, vận hành, cập nhật Hệ thống Whois tên miền “.vn” đảm bảo các quy định pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin.

Đang theo dõi

Điều 16. Chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền

Đang theo dõi

1. Việc chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể, có sự đồng ý của Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. Khi có yêu cầu của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải thực hiện các thủ tục để chuyển đổi Nhà đăng ký và không được gây cản trở khi chủ thể đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong thỏa thuận về đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” với Nhà đăng ký. Trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải có văn bản trả lời cho chủ thể nêu rõ lý do từ chối.

Đang theo dõi

2. Tên miền không được phép chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tên miền được đăng ký mới (áp dụng đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”);

Đang theo dõi

b) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi tên miền hết hạn sử dụng (áp dụng đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”);

Đang theo dõi

c) Tên miền đang trong quá trình xử lý vi phạm;

Đang theo dõi

d) Tên miền đang bị tạm ngừng hoạt động;

Đang theo dõi

đ) Tên miền đang có tranh chấp.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện vai trò Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, các tên miền do Nhà đăng ký quản lý sẽ được chuyển sang quản lý tại một Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khác trong hệ thống Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. VNNIC hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc chuyển đổi tên miền đảm bảo quyền sử dụng tên miền hợp lệ của chủ thể và hoạt động ổn định của tên miền.

Đang theo dõi

4. Trường hợp Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam có đề nghị chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, Nhà đăng ký phải chuyển tên miền do mình quản lý sang tổ chức, doanh nghiệp khác và thông báo tới VNNIC về danh sách tên miền đã được chuyển giao và tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận quản lý tên miền.

Đang theo dõi

Điều 17. Quản lý tên miền trong quá trình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm

Đang theo dõi

1. VNNIC hoặc Nhà đăng ký tên miền thực hiện giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền căn cứ vào văn bản yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp có đề nghị bằng văn bản về việc giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền của cả hai bên trong tranh chấp tên miền, VNNIC hoặc Nhà đăng ký tên miền xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Tên miền giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng không được chuyển đổi chủ thể, không được chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền, không được chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền, không được hoàn trả tên miền.

Đang theo dõi

4. Đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, trường hợp văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài; bản án, quyết định của tòa án nêu rõ tên miền tranh chấp bị thu hồi cho phép nguyên đơn đăng ký sử dụng thì người được thi hành án (là nguyên đơn trong vụ việc giải quyết tranh chấp) được ưu tiên đăng ký trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày văn bản, quyết định, phán quyết, bản án có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn này tên miền sẽ được cho đăng ký tự do.

Việc xử lý thi hành quyết định của tòa án, trọng tài trong giải quyết tranh chấp tên miền được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Đang theo dõi

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền

Đang theo dõi

1. Lựa chọn Nhà đăng ký trong hệ thống Nhà đăng ký tên miền để đăng ký tên miền hoặc để chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền.

Đang theo dõi

2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Được thực hiện các quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký, sử dụng tài nguyên Internet quy định tại điểm a, điểm b khoản 9 Điều 50 Luật Viễn thông.

Đang theo dõi

4. Chủ thể có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Điều 9, Điều 19 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và các quy định hướng dẫn tại Thông tư này; chịu trách nhiệm quản lý thông tin tên miền của mình; xác thực khi đăng ký sử dụng tên miền, thông báo, cập nhật thông tin chính xác khi có sự thay đổi và theo hướng dẫn của Nhà đăng ký quản lý tên miền; thực hiện, phối hợp theo yêu cầu của Nhà đăng ký, VNNIC và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý hành vi lạm dụng tên miền.

Đang theo dõi

5. Chủ thể chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng tên miền theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm các trường hợp không trực tiếp sử dụng do các hoạt động cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết dẫn đến tên miền được trực tiếp sử dụng bởi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác. Đối với trường hợp chủ thể đăng ký sử dụng tên miền là cá nhân chưa đủ mười tám tuổi, trách nhiệm của chủ thể và của người đại diện theo pháp luật của chủ thể được xem xét áp dụng theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 19. Đăng ký chuyển giao tên miền New gTLD tại Việt Nam

Đang theo dõi

1. Việc đăng ký chuyển giao tên miền New gTLD tại Việt Nam được thực hiện theo khoản 12 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Văn bản chấp thuận về việc đăng ký chuyển giao tên miền New gTLD của Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ sở để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tiến hành thủ tục đăng ký chuyển giao tên miền New gTLD với ICANN và được xem xét cấp phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không liên quan không được đăng ký chuyển giao các tên miền New gTLD được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet và không xâm phạm đến quyền lợi quốc gia Việt Nam trong suốt quá trình đăng ký.

Đang theo dõi

3. Tên miền New gTLD do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam nhận chuyển giao và sử dụng tại Việt Nam được VNNIC quản lý theo các quy định của pháp luật về tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

Điều 20. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế

Đang theo dõi

1. Thời gian thông báo: Thông báo lần đầu sau khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc tế và thông báo, cập nhật ngay sau khi có sự thay đổi thông tin đăng ký sử dụng tên miền.

Đang theo dõi

2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: thongbaotenmien.vn.

Đang theo dõi

3. Nội dung thông báo: Tên miền, Nhà đăng ký tên miền hoặc tổ chức, doanh nghiệp đang quản lý tên miền và thông tin quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Mục 2

QUY ĐỊNH CHO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ, DUY TRÌ TÊN MIỀN

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền

Đang theo dõi

1. Cung cấp thông tin, hướng dẫn quy định pháp luật về việc đăng ký, sử dụng tên miền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có yêu cầu đăng ký, sử dụng tên miền; đăng tải đầy đủ thông tin, các quy trình, nghiệp vụ quản lý, đăng ký, sử dụng tên miền trên trang thông tin điện tử, công cụ cung cấp dịch vụ trực tuyến đăng ký, duy trì tên miền.

Đang theo dõi

2. Triển khai các biện pháp bảo vệ, dự phòng dữ liệu, hồ sơ phục vụ quản lý tập trung và đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn của hồ sơ, dữ liệu tên miền.

Đang theo dõi

3. Tiếp nhận phản ánh, xử lý, giảm thiểu lạm dụng tên miền:

Đang theo dõi

a) Thiết lập, duy trì đầu mối tiếp nhận và xử lý phản ánh về hành vi lạm dụng tên miền; nhắc nhở chủ thể khi có dấu hiệu tên miền bị lạm dụng hoặc khi nhận được phản ánh từ cộng đồng;

Đang theo dõi

b) Khi tiếp nhận phản ánh hoặc chủ động phát hiện hành vi lạm dụng tên miền đối với những tên miền do mình quản lý, cần triển khai các biện pháp ngăn chặn lạm dụng tên miền: kiểm tra, xác thực thông tin, hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền và hành vi lạm dụng tên miền; thông báo, hướng dẫn, yêu cầu chủ thể chấm dứt hành vi lạm dụng tên miền (nếu có); báo cáo thông tin cần thiết tới VNNIC và các cơ quan có thẩm quyền về xử lý vi phạm.

Đang theo dõi

4. Tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ dữ liệu đăng ký, sử dụng tên miền:

Đang theo dõi

a) Trong phạm vi hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền, chỉ được thu thập, xử lý và lưu trữ các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm xử lý và sử dụng dữ liệu đúng mục đích cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền theo quy định pháp luật;

Đang theo dõi

c) Xây dựng quy trình xử lý thông tin, dữ liệu đăng ký, sử dụng tên miền tiếp nhận từ chủ thể trên cơ sở các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet và quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và xử lý dữ liệu;

Đang theo dõi

d) Tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động xử lý dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

5. Thực hiện các quy trình nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn của VNNIC; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu khi có yêu cầu bằng văn bản từ VNNIC và các cơ quan có thẩm quyền, phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

6. Ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện sao lưu, chuyển hồ sơ điện tử về VNNIC để thực hiện quản lý tập trung hồ sơ dữ liệu tên miền.

Đang theo dõi

7. Ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền xuyên biên giới cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam thực hiện nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Việc báo cáo khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 12 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Khi thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 12 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện báo cáo toàn bộ danh sách tên miền do mình quản lý tại thời điểm báo cáo theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Việc báo cáo được thực hiện thông qua môi trường mạng tại địa chỉ: thongbaotenmien.vn.

Đang theo dõi

Điều 22. Thực hiện chấm dứt hợp đồng Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đang theo dõi

1. Việc chấm dứt Hợp đồng Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm hoạt động liên tục, an toàn, ổn định của tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của các bên trong quá trình chấm dứt hợp đồng Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:

Đang theo dõi

a) VNNIC hướng dẫn, tổ chức việc chuyển đổi tên miền trong quá trình chấm dứt hợp đồng Nhà đăng ký, đảm bảo tên miền hoạt động liên tục, an toàn, ổn định và quyền lợi của chủ thể;

Đang theo dõi

b) Nhà đăng ký tên miền chấm dứt hợp đồng có trách nhiệm phối hợp, thực hiện theo sự điều phối của VNNIC; đồng thời chuyển giao đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, thông tin tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” do mình quản lý về VNNIC và Nhà đăng ký do VNNIC chỉ định sẽ tiếp nhận, quản lý tên miền của Nhà đăng ký chấm dứt hợp đồng;

Đang theo dõi

c) Nhà đăng ký tên miền tiếp nhận có trách nhiệm tiếp quản, quản lý tên miền, duy trì dịch vụ liên tục và hỗ trợ chủ thể theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 23. Hướng dẫn các quy định đối với Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam

Đang theo dõi

1. Chỉ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý bằng văn bản việc đăng ký chuyển giao tên miền New gTLD tại Việt Nam theo quy định tại khoản 12 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP mới được xem xét cấp phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Hướng dẫn báo cáo thuyết minh hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

Đang theo dõi

a) Thuyết minh chi tiết về hạ tầng kỹ thuật, sơ đồ và kiến trúc mạng, hệ thống máy chủ quản lý New gTLD, hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền dưới tên miền New gTLD, đảm bảo phù hợp, đáp ứng với các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước, quốc tế, cam kết chất lượng dịch vụ (SLA), phương án nhân sự kỹ thuật về quản trị mạng, dịch vụ phù hợp với các giai đoạn xây dựng, phát triển, duy trì hệ thống, phương án nhân sự về quản lý tên miền New gTLD và tên miền cấp dưới New gTLD;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để triển khai hoạt động của Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam theo cấp độ an toàn hệ thống thông tin.

Đang theo dõi

3. Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam có trách nhiệm quản lý hoạt động đăng ký, sử dụng tên miền New gTLD được chuyển giao và đảm bảo các tên miền do mình cấp phát, quản lý được đăng ký, sử dụng theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet và quy định pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương III

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG, ĐỊNH TUYẾN ĐỊA CHỈ IP VÀ ASN

Đang theo dõi

Điều 24. Đăng ký, phân bổ, cấp địa chỉ IP và ASN

Đang theo dõi

1. Việc đăng ký, phân bổ, cấp địa chỉ IP và ASN thực hiện theo quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Việc đăng ký, phân bổ, cấp địa chỉ IP và ASN tuân thủ các quy định chung của Tổ chức quản lý địa chỉ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APNIC), bao gồm chính sách cấp phát hạn chế IPv4 được công bố tại địa chỉ: apnic.net.

Đang theo dõi

3. ASN được phân bổ, cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được phân bổ, cấp địa chỉ IP từ VNNIC. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng ASN và các vùng địa chỉ IP được phân bổ, cấp nhằm xây dựng chính sách định tuyến cho mạng độc lập để kết nối Internet. Khuyến khích đăng ký đồng thời địa chỉ IP, ASN, triển khai kết nối đa hướng, kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX).

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng địa chỉ IP và ASN được phân bổ, cấp từ VNNIC cho nhu cầu sử dụng thực tế trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp có cổng kết nối mạng quốc tế kết nối cung cấp dịch vụ ngoài lãnh thổ.

Đang theo dõi

5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp địa chỉ IP và ASN phải đảm bảo quản lý, định tuyến theo hướng dẫn chi tiết tại Điều 30 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 25. Phân bổ, cấp các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi

Đang theo dõi

1. Việc phân bổ, cấp các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Các vùng địa chỉ IPv4 thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được phân bổ, cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có yêu cầu đăng ký trước được xét duyệt xử lý hồ sơ trước;

Đang theo dõi

b) Chưa có địa chỉ IPv4 để sử dụng hoặc đã có địa chỉ nhưng đã sử dụng hết ít nhất 80% các vùng địa chỉ IPv4 được phân bổ, cấp trước đó đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được phân bổ, cấp địa chỉ IP;

Đang theo dõi

c) Thuyết minh mức độ cần thiết và khả năng sử dụng ngay vùng địa chỉ IPv4 đề nghị phân bổ, cấp;

Đang theo dõi

d) Trường hợp được xét phân bổ, cấp vùng địa chỉ IPv4, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ hoàn tất nghĩa vụ nộp phí duy trì sử dụng, lệ phí cấp, phân bổ địa chỉ IP tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đang theo dõi

3. Các vùng địa chỉ IPv4 được phân bổ, cấp theo quy định tại Điều này và thời điểm mở tiếp nhận hồ sơ đề nghị phân bổ, cấp lại được niêm yết tại địa chỉ: diachiip.vn.

Đang theo dõi

Điều 26. Nhận địa chỉ IP, ASN trực tiếp từ các tổ chức quốc tế

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP, ASN trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện:

Đang theo dõi

1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP, ASN theo trình tự thủ tục được quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP để đưa vùng địa chỉ IP, ASN vào danh mục quản lý tập trung của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Đang theo dõi

2. Trả các khoản phí phát sinh theo quy định của các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế để có thể thực hiện chuyển vùng địa chỉ IP (hoặc địa chỉ IP và ASN) vào danh mục quản lý tập trung của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Đang theo dõi

3. Nộp phí duy trì sử dụng địa chỉ IP, ASN, lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, ASN theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đang theo dõi

Điều 27. Thu hồi địa chỉ IP, ASN

Đang theo dõi

1. Địa chỉ IP, ASN bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, ASN, VNNIC thực hiện việc thu hồi địa chỉ IP, ASN và thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Trường hợp địa chỉ IP phải thu hồi thuộc vùng địa chỉ IP do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã cấp cho khách hàng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thực hiện việc thu hồi vùng địa chỉ đã cấp cho khách hàng.

Đang theo dõi

3. Trình tự thu hồi địa chỉ IP, ASN đã được VNNIC phân bổ, cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) VNNIC thông báo thu hồi bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký sử dụng địa chỉ IP, ASN;

Đang theo dõi

b) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ngừng sử dụng, ngừng định tuyến địa chỉ IP, ASN trên Internet và thông báo cho đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối, định tuyến;

Đang theo dõi

c) VNNIC ban hành Quyết định thu hồi địa chỉ IP, ASN (trừ trường hợp thu hồi địa chỉ IP, ASN quy định tại điểm a khoản 8 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP), yêu cầu dừng sử dụng, định tuyến địa chỉ IP, ASN trên toàn bộ Internet Việt Nam và thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan phối hợp thực hiện;

Đang theo dõi

d) Quyền thành viên địa chỉ bị thu hồi trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi toàn bộ địa chỉ IP, ASN đã phân bổ, cấp.

Đang theo dõi

Điều 28. Quản lý và sử dụng các vùng địa chỉ IP và ASN

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp các vùng địa chỉ IP, ASN được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC.

Đang theo dõi

2. Thành viên địa chỉ khai báo thông tin định tuyến để thực hiện định tuyến địa chỉ IP, ASN trên Internet, đưa các vùng địa chỉ IP, ASN vào sử dụng trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày được phân bổ, cấp; triển khai các giải pháp công nghệ để xác thực thông tin định tuyến (RPKI) các vùng địa chỉ IP, ASN; khai báo, cập nhật đầy đủ khi có thay đổi các thông tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các thông tin đã cung cấp khi đăng ký sử dụng địa chỉ IP, ASN; báo cáo sử dụng, báo cáo thông tin định tuyến địa chỉ IP, ASN theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

3. Thành viên địa chỉ có trách nhiệm xác minh và xử lý các địa chỉ IP, ASN thuộc phạm vi quản lý của mình có liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của VNNIC hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác.

Đang theo dõi

4. Thành viên địa chỉ có trách nhiệm báo cáo VNNIC khi tiếp nhận, sử dụng địa chỉ IP, ASN từ tổ chức nước ngoài; thực hiện theo yêu cầu của VNNIC để chuyển địa chỉ IP, ASN vào danh mục quản lý của Việt Nam theo quy định.

Đang theo dõi

5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng địa chỉ IP, ASN phải có văn bản hoàn trả gửi VNNIC. Các vùng địa chỉ IP, ASN hoàn trả được thu hồi và xem xét phân bổ, cấp lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác có nhu cầu.

Đang theo dõi

6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoàn trả địa chỉ IP, ASN hoặc có vùng địa chỉ IP, ASN bị thu hồi có trách nhiệm ngừng sử dụng, dừng định tuyến các vùng địa chỉ IP, ASN đã hoàn trả, thu hồi; làm việc với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để xóa thông tin định tuyến, dừng quảng bá định tuyến địa chỉ IP, ASN trên Internet Việt Nam, quốc tế.

Đang theo dõi

7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không được chuyển nhượng hay ủy quyền sử dụng địa chỉ IP, ASN cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác không thuộc cơ cấu tổ chức của mình.

Đang theo dõi

8. Chỉ các thành viên địa chỉ là doanh nghiệp viễn thông mới được cấp phát lại địa chỉ IP thuộc vùng địa chỉ IP mà mình đã được phân bổ cho khách hàng sử dụng dịch vụ của thành viên địa chỉ.

Đang theo dõi

Điều 29. Hệ thống tra cứu thông tin địa chỉ IP, ASN Việt Nam

Đang theo dõi

1. Thông tin về địa chỉ IP, ASN Việt Nam trên Hệ thống tra cứu thông tin địa chỉ IP, ASN Việt Nam (Whois IP/ASN) bao gồm:

Đang theo dõi

a) Địa chỉ IP, ASN;

Đang theo dõi

b) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Tên mạng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

d) Trạng thái địa chỉ IP, ASN và các thông tin phục vụ cho quản lý hoạt động của IP/ASN Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được cung cấp công khai trên mạng Internet.

Đang theo dõi

3. VNNIC quản lý, vận hành, cập nhật Hệ thống Whois IP/ASN đảm bảo các quy định pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin.

Đang theo dõi

Điều 30. Định tuyến địa chỉ IP và ASN

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động Internet Việt Nam phải đảm bảo:

Đang theo dõi

a) Không được định tuyến những vùng địa chỉ IP, ASN nằm ngoài danh mục quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) trừ trường hợp kết nối với cổng kết nối mạng quốc tế hoặc trường hợp kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX);

Đang theo dõi

b) Thực hiện xóa thông tin định tuyến, dừng định tuyến các vùng địa chỉ IP, ASN khi các vùng địa chỉ IP, ASN đã bị thu hồi;

Đang theo dõi

c) Không cản trở việc định tuyến các vùng địa chỉ IP, ASN của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác; phối hợp xử lý các vấn đề định tuyến địa chỉ IP, ASN trên Internet Việt Nam khi nhận được các yêu cầu Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam);

Đang theo dõi

d) Phối hợp với VNNIC về kỹ thuật và chính sách định tuyến để đảm bảo Hệ thống DNS quốc gia và Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX), Internet Việt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả.

Đang theo dõi

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải đảm bảo:

Đang theo dõi

a) Thực hiện các yêu cầu, quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Thực hiện lưu trữ thông tin định tuyến, thông tin cấp lại địa chỉ IP cho khách hàng và phối hợp trong công tác xử lý vi phạm về tài nguyên Internet;

Đang theo dõi

c) Các doanh nghiệp có cổng kết nối mạng quốc tế thực hiện các giải pháp lưu trữ thông tin định tuyến, báo cáo tới VNNIC về việc định tuyến các vùng địa chỉ IP, ASN khi có yêu cầu;

Đang theo dõi

d) Thực hiện các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, xác thực định tuyến (RPKI) để đảm bảo an toàn kết nối trong mạng, dịch vụ kết nối Internet trong nước, quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 31. Thúc đẩy, triển khai IPv6 cho Internet Việt Nam

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6 để chuyển đổi IPv6 cho hệ thống mạng, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ Internet.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia hoạt động Internet cần có kế hoạch đưa địa chỉ IPv6 vào định tuyến, sử dụng phù hợp với lộ trình chuyển đổi IPv6 Việt Nam; thử nghiệm và sử dụng công nghệ IPv6 only.

Đang theo dõi

3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Thực hiện cung cấp dịch vụ IPv6 cho các thuê bao Internet băng rộng; cung cấp dịch vụ IPv6 cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; xây dựng và vận hành các hệ thống theo dõi, giám sát, đảm bảo chất lượng mạng, dịch vụ trên nền IPv6;

Đang theo dõi

b) Xây dựng các chương trình, các gói dịch vụ hỗ trợ triển khai chuyển đổi IPv6 cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Phối hợp VNNIC triển khai phát triển hạ tầng mạng IPv6 Việt Nam; chuyển đổi Internet Việt Nam sang IPv6, hướng tới chuyển đổi toàn diện sang mạng IPv6 only;

Đang theo dõi

d) Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, triển khai IPv6 only; tham gia phát triển các tiêu chuẩn, quy chuẩn IPv6 của Việt Nam và thế giới.

Đang theo dõi

4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung, báo điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội triển khai chuyển đổi và sử dụng IPv6 (sử dụng IPv4 song song IPv6 hoặc triển khai IPv6 only đối với mạng, dịch vụ mới) cho hệ thống mạng, dịch vụ trên nền Internet, hướng tới sử dụng IPv6 only cho toàn mạng, dịch vụ theo lộ trình chung quốc gia.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Tên miền dưới “.edu.vn”, “.gov.vn” đã đăng ký sử dụng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này, có chủ thể đăng ký sử dụng không thuộc đối tượng quy định tại Thông tư này được tiếp tục sử dụng tới hết thời hạn duy trì tên miền. Việc sử dụng tên miền tuân thủ các quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Tên miền dưới các tên miền cấp 2 dùng chung theo địa giới đơn vị hành chính đã sáp nhập được tiếp tục sử dụng tới hết thời hạn duy trì tên miền. Việc sử dụng tên miền tuân thủ các quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 33. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để nghiên cứu, xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, VNNIC (100b).
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng
Tải biểu mẫu
Phụ lục I
DANH MỤC TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN” CẤP 2 DÙNG
CHUNG PHÂN THEO ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2025/TT-BKHCN ngày 25/12/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ)

 

Tỉnh thành

Tên miền không dấu

Tên miền tiếng Việt

Tuyên Quang

tuyenquang.vn

tuyênquang.vn

Lào Cai

laocai.vn

làocai.vn

Thái Nguyên

thainguyen.vn

tháinguyên.vn

Phú Thọ

phutho.vn

phúthọ.vn

Bắc Ninh

bacninh.vn

bắcninh.vn

Hưng Yên

hungyen.vn

hưngyên.vn

Hải Phòng

haiphong.vn

hảiphòng.vn

Ninh Bình

ninhbinh.vn

ninhbình.vn

Quảng Trị

quangtri.vn

quảngtrị.vn

Đà Nẵng

danang.vn

đànẵng.vn

Quảng Ngãi

quangngai.vn

quảngngãi.vn

Gia Lai

gialai.vn

gialai.vn

Khánh Hòa

khanhhoa.vn

khánhhòa.vn

Lâm Đồng

lamdong.vn

lâmđồng.vn

Đắk Lắk

daklak.vn

đắklắk.vn

Hồ Chí Minh

thanhphohochiminh.vn

thànhphốhồchíminh.vn

Đồng Nai

dongnai.vn

đồngnai.vn

Tây Ninh

tayninh.vn

tâyninh.vn

Cần Thơ

cantho.vn

cầnthơ.vn

Vĩnh Long

vinhlong.vn

vĩnhlong.vn

Đồng Tháp

dongthap.vn

đồngtháp.vn

Cà Mau

camau.vn

cà mau.vn

An Giang

angiang.vn

angiang.vn

Cao Bằng

caobang.vn

caobằng.vn

Điện Biên

dienbien.vn

điệnbiên.vn

Hà Tĩnh

hatinh.vn

hàtĩnh.vn

Lai Châu

laichau.vn

laichâu.vn

Lạng Sơn

langson.vn

lạngsơn.vn

Nghệ An

nghean.vn

nghệan.vn

Quảng Ninh

quangninh.vn

quảngninh.vn

Thanh Hóa

thanhhoa.vn

thanhhóa.vn

Sơn La

sonla.vn

sơnla.vn

Hà Nội

hanoi.vn

hànội.vn

Huế

hue.vn

huế.vn

 

Đang theo dõi
Phụ lục II: DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2025/TT-BKHCN ngày 25/12/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ)

 

Mẫu số 01a

Biểu mẫu cung cấp thông tin khi đăng ký tên miền (dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký, sử dụng tên miền)

Mẫu số 01b

Biểu mẫu cung cấp thông tin khi đăng ký tên miền (dành cho hộ kinh doanh đăng ký, sử dụng tên miền)

Mẫu số 01c

Biểu mẫu cung cấp thông tin khi đăng ký tên miền (dành cho cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền)

Mẫu số 02

Xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên về việc đăng ký, sử dụng Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Mẫu số 03a

Biểu mẫu cung cấp thông tin khi hoàn trả Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp)

Mẫu số 03b

Biểu mẫu cung cấp thông tin khi hoàn trả Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (dành cho hộ kinh doanh)

Mẫu số 03c

Biểu mẫu cung cấp thông tin khi hoàn trả Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (dành cho cá nhân)

Mẫu số 04

Biểu mẫu báo cáo danh sách tên miền dành cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01a

 

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN KHI ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN

(dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký, sử dụng tên miền)

 

1. Tên miền đăng ký
…………………………….……………………………………
2. Chủ thể đăng ký tên miền
Tên Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Mã định danh điện tử của tổ chức
Mã số doanh nghiệp
Mã số thuế
Địa chỉ đầy đủ của trụ sở chính
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
3. Thông tin người quản lý tên miền (người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là chủ thể tên miền)
Họ và tên
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu
 
Địa chỉ
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
 
 
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
4. Thông tin người quản lý kỹ thuật
Họ và tên
Địa chỉ
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
5. Thông tin của tổ chức hoặc cá nhân nộp phí, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền
Tên tổ chức nộp phí, lệ phí
Họ và tên người nộp phí, lệ phí
Địa chỉ
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
 
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
6. Mục đích sử dụng tên miền
□ Để thiết lập Báo điện tử, Tạp chí điện tử.
□ Để thiết lập Mạng xã hội.
□ Để thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp.
□ Mục đích khác (nêu rõ):
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………

Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

………, ngày ………..tháng ……….năm ………..
Xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01b

 

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN KHI ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN
(dành cho hộ kinh doanh đăng ký, sử dụng tên miền)

 

1. Tên miền đăng ký
…………………………….……………………………………
2. Thông tin chủ thể
Tên hộ kinh doanh
Mã số đăng ký hộ kinh doanh
Mã số thuế hộ kinh doanh
Họ và tên chủ hộ kinh doanh/đại diện hộ kinh doanh
Ngày tháng năm sinh
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu
Ngày cấp, nơi cấp
Địa chỉ thường trú của chủ hộ kinh doanh/người đại diện hộ kinh doanh
 
 
 
 
 
 
Địa chỉ tạm trú của chủ hộ kinh doanh/người đại diện hộ kinh doanh
 
 
 
 
 
 



Số điện thoại
Email
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………

 

Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

………, ngày ………..tháng ……….năm ………..

Xác nhận của hộ kinh doanh

CHỦ HỘ KINH DOANH/NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên/ký số)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01c

 

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN KHI ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN

(dành cho cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền)

 

1. Tên miền đăng ký
…………………………….……………………………………
2. Thông tin chủ thể
Họ và tên cá nhân
Ngày tháng năm sinh
Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu
Ngày cấp, nơi cấp
Địa chỉ thường trú
 
 
 
 
 
 
 
Địa chỉ tạm trú
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………

 

Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

………, ngày ………..tháng ……….năm ………..

Xác nhận của cá nhân đăng ký tên miền

(Ký, ghi rõ họ tên/ký số)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

XÁC NHẬN CỦA CHA, MẸ, NGƯỜI GIÁM HỘ CỦA
NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG
TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”

(trường hợp chủ thể đăng ký tên miền là người chưa đủ mười tám tuổi)

 

1. Thông tin của cha/mẹ/người giám hộ:

Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ: …………………………….………………………….

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: …………………………….…………………………….

Ngày cấp: …………………………….…… Nơi cấp: ……………………………………..

Địa chỉ: …………………………….………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………….…………………………………………………..

Email: …………………………….……………………………………………………………

Quan hệ với người chưa thành niên: Là Cha □ Mẹ □ Người giám hộ □

2. Thông tin người được giám hộ:

Họ và tên người được giám hộ: …………………………….………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………….…………………………………………

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: …………………………….………………………………

Ngày cấp:Nơi cấp: …………………………….………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: …………………………….…………………………………………………..

Số điện thoại: …………………………….……………………………………………………

Email: …………………………….……………………………………………………………..

Được đăng ký tên miền: …………………………….………………………………………..

tại Nhà đăng ký: …………………………….………………………………………………….

3. Tôi xác nhận:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin nêu trên.

- Đồng ý cho người được giám hộ với các thông tin trên đây được đăng ký tên miền ………,  tại Nhà đăng ký: ……………………. và  đảm bảo người được giám hộ đăng ký, sử dụng tên miền tuân thủ đúng theo quy định pháp luật.

Tôi cam kết chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm liên quan đến việc đăng ký, sử dụng tên miền của người được giám hộ theo quy định pháp luật./.

 

 

………, ngày ……./ ……./……….

Xác nhận của cha/mẹ/người giám hộ

(Ký, ghi rõ họ, tên/ký số)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03a

 

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN KHI HOÀN TRẢ
TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”

(dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp)

 

1. Tên miền đề nghị hoàn trả
…………………………….……………………………………
2. Ngày đăng ký, ngày hết hạn
- Ngày đăng ký:
…………………………….……………………………………
- Ngày hết hạn:
…………………………….……………………………………
3. Nhà đăng ký đang quản lý tên miền
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
4. Thông tin chủ thể đăng ký tên miền
Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Mã định danh điện tử của tổ chức
Mã số doanh nghiệp
Mã số thuế
Địa chỉ đầy đủ của trụ sở chính
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
5. Thông tin người quản lý tên miền (người đại diện theo pháp luật của chủ thể tên miền)
Họ và tên
Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu
Địa chỉ
 
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
 
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
6. Lý do hoàn trả tên miền
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………

Chủ thể cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet./.

 

…., ngày….. tháng……. năm ……..

Xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03b

 

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN KHI HOÀN TRẢ
TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
(dành cho hộ kinh doanh)

 

1. Tên miền đề nghị hoàn trả
…………………………….……………………………………
2. Ngày đăng ký, ngày hết hạn
- Ngày đăng ký:
…………………………….……………………………………
- Ngày hết hạn:
…………………………….……………………………………
3. Nhà đăng ký đang quản lý tên miền
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
4. Thông tin chủ thể
 
Tên hộ kinh doanh
Mã số đăng ký hộ kinh doanh
Mã số thuế hộ kinh doanh
Họ và tên chủ hộ kinh doanh/Đại diện hộ kinh doanh
Ngày tháng năm sinh
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu
Ngày cấp, nơi cấp
Địa chỉ thường trú của chủ hộ kinh doanh/người đại diện hộ kinh doanh
 
 
 
 
 
 
Địa chỉ tạm trú của chủ hộ kinh doanh/người đại diện hộ kinh doanh
 
 
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường:
…………………………….……………………………………
Xã/phường:
…………………………….……………………………………
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
…………………………….……………………………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
5. Lý do hoàn trả tên miền
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………

Chủ thể cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet./.

 

………., ngày……….. tháng……... năm ………….

Xác nhận của hộ kinh doanh

CHỦ HỘ KINH DOANH/NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên/ký số)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03c

 

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN KHI HOÀN TRẢ
TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”

(dành cho cá nhân)

 

1. Tên miền đề nghị hoàn trả
…………………………….……………………………………
2. Ngày đăng ký, ngày hết hạn
- Ngày đăng ký:
…………………………….……………………………………
- Ngày hết hạn:
…………………………….……………………………………
3. Nhà đăng ký đang quản lý tên miền
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
4. Thông tin chủ thể
Họ và tên cá nhân
Ngày tháng năm sinh
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu
Địa chỉ thường trú
 
 
 
 
Địa chỉ tạm trú
 
 
 
 
Số điện thoại
Email
 
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường: ………………………………………….
Xã/phường: …………………………………………………..
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: ……………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
Số nhà, tên đường: ………………………………………….
Xã/phường: …………………………………………………..
Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: ……………………
Quốc gia:
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
 
5. Lý do hoàn trả tên miền
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………
…………………………….……………………………………

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet./.

 

 

........, ngày........tháng........năm......

Xác nhận của chủ thể tên miền
(Ký, ghi rõ họ tên/ký số)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
 
BIỂU MẪU BÁO CÁO DANH SÁCH TÊN MIỀN DÀNH CHO TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP, CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM

 

1. Tên tổ chức:

2. Năm báo cáo:

TT

Tên miền

Chủ thể đăng ký, sử dụng

Phân loại chủ thể (cá nhân/tổ chức)

Ngày đăng ký

Ngày hết hạn

Địa chỉ liên hệ của chủ thể đăng ký, sử dụng

Điện thoại

Thư điện tử

A

B

1

2

3

4

5

6

7

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…, ngày... tháng... năm...

Xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh/ký số)

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 48/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 48/2025/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×