- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 73/QĐ-PTTH&TTĐT 2026 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
| Cơ quan ban hành: | Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 73/QĐ-PTTH&TTĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Quang Tự Do |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/02/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 73/QĐ-PTTH&TTĐT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH _________ Số: 73/QĐ-PTTH&TTĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026
của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
_____________
CỤC TRƯỞNG CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Ban hành Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
Điều 2. Căn cứ Kế hoạch này, Trưởng các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao Chánh Văn phòng giúp Cục trưởng đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng các đơn vị thuộc Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Thứ trưởng Phan Tâm (để b/c); - Văn phòng Bộ; - Lãnh đạo Cục; - Các phòng thuộc Cục; - Lưu: VT, VP, NTD. | CỤC TRƯỞNG
Lê Quang Tự Do |
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính năm 2026 của Cục Phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/QĐ-PTTH&TTĐT ngày 11 tháng 02
năm 2026 của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)
____________________
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Bám sát các mục tiêu, nội dung về cải cách hành chính trong Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06. Xác định đầy đủ các nhiệm vụ, tiến độ sản phẩm các công việc, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi để tập trung quyết liệt chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để đạt hiệu quả thực chất và tạo sức lan tỏa về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06.
b) Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu các phòng thuộc Cục trong việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung, yêu cầu triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính tại Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
b) Gắn kết chặt chẽ trong việc triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cán bộ, công chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, đồng thời đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm khi chậm trễ; tăng cường chỉ đạo, sự phối hợp giữa các phòng thuộc Cục trong thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2026 của Cục được cụ thể hóa tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, trong đó xác định rõ: nội dung công việc, sản phẩm, thời hạn hoàn thành, đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp thực hiện.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Lãnh đạo Cục
a) Căn cứ vào nội dung Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Cục, Lãnh đạo Cục chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện.
b) Quán triệt, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và người lao động của Cục về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
c) Bố trí nhân sự và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của Cục.
d) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của Cục.
2. Văn phòng
a) Tham mưu cho Lãnh đạo Cục về giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính của Cục. Thực hiện nhiệm vụ thường trực cải cách hành chính của Cục.
b) Chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc Cục thực hiện đánh giá, tự chấm điểm kết quả cải cách hành chính theo chỉ số đánh giá của Bộ ban hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc Cục xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của các phòng thuộc Cục. Chủ trì triển khai thực hiện cải cách hành chính của Cục; Theo dõi, đôn đốc các phòng thuộc Cục tiếp nhận, trả lời các phản ánh, kiến nghị của các đơn vị, tổ chức, cá nhân về thủ tục hành chính; đồng thời công khai các thủ tục hành chính tại Văn phòng Cục để các đơn vị, tổ chức, cá nhân tiện tra cứu và thực hiện.
d) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính; hiện đại hóa công sở; cải tiến phương thức, lề lối làm việc của cơ quan Cục.
đ) Theo dõi, đôn đốc tình hình xây dựng các Đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
e) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các phòng thuộc Cục tiếp tục triển khai áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 theo quy định.
g) Chủ trì xây dựng Báo cáo trình Lãnh đạo Cục và gửi Văn phòng Bộ theo đúng quy định: Báo cáo quý I, báo cáo 06 tháng đầu năm, báo cáo quý III và báo cáo năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy hành chính và lĩnh vực xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
i) Chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách tài chính công của Cục. Căn cứ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và chế độ tài chính hiện hành, hướng dẫn các phòng thuộc Cục thực hiện; phối hợp với các bộ phận có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính và thực hiện các thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
k) Tham mưu về thi đua khen thưởng: Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính là một trong những tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể.
l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của Cục.
m) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử theo kế hoạch và đột xuất.
n) Phối hợp, theo dõi, đôn đốc các phòng thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ và các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Phòng Phát thanh, truyền hình
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phát thanh, truyền hình.
c) Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
d) Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính có liên quan theo quy định.
4. Phòng Quản lý dịch vụ
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực dịch vụ phát thanh, truyền hình.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về dịch vụ phát thanh, truyền hình.
c) Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực dịch vụ phát thanh, truyền hình.
d) Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính có liên quan theo quy định.
5. Phòng Thông tin điện tử
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin điện tử.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về thông tin điện tử.
c) Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin điện tử.
d) Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính có liên quan theo quy định.
6. Trung tâm Đo kiểm Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng, các phòng thuộc Cục thực hiện các nhiệm vụ của cải cách hành chính của Cục năm 2026.
Phối hợp với Văn phòng và các phòng trong Cục đưa thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính trên trang thông tin điện tử của Cục.
CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Phụ lục
NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/QĐ-PTTH&TTĐT ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)
_____________
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Nội dung triển khai | Đơn vị chủ trì/ tham mưu | Đơn vị phối hợp | Thời gian thực hiện/trình | Kết quả/Sản phẩm |
| I. Nhóm nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm năm 2026 | ||||||
| 1 | Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2026 của Cục | Xây dựng Quyết định | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Tháng 02/2026 | Quyết định |
| 2 | Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ | - Rà soát 100% TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh - Kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC trình Thủ tướng Chính phủ được phê duyệt.... | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Theo lộ trình của Bộ | Các phương án được phê duyệt |
| Thực hiện sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL để thực thi phương án đã được phê duyệt (nếu có) | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Tháng 12/2026 | Văn bản QPPL thực thi Phương án | ||
| 3 | Rà soát các TTHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ có thành phần hồ sơ có thể thay thế bằng dữ liệu | Thực hiện rà soát, tổng hợp, đề xuất TTHC có thành phần hồ sơ có thể thay thế bằng dữ liệu | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Quý I/2026 | - Các văn bản rà soát - Báo cáo kết quả |
| 4 | Rà soát các thành phần hồ sơ giấy, nghiên cứu đề xuất phát triển, hoàn thiện các trường thông tin trên các CSDL hiện có để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và mục tiêu thay thế thông tin trong thành phần hồ sơ giấy bằng dữ liệu | Thực hiện rà soát thành phần hồ sơ giấy, tổng hợp, đề xuất TTHC có thành phần hồ sơ có thể thay thế bằng dữ liệu | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Quý I/2026 | - Các văn bản rà soát - Báo cáo kết quả |
| 5 | Phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số xây dựng và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình thống nhất, dùng chung từ Trung ương đến địa phương đối với các TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL | Hệ thống thông tin giải quyết TTHC được thực hiện theo mô hình thống nhất | Bộ phận Một cửa của Cục | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ - Văn phòng | Quý II/2026 | Hệ thống |
| II. Nhóm nhiệm vụ cải cách hành chính thường xuyên năm 2026 | ||||||
| 1 | Xây dựng Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026-2030 của Cục | - Đề xuất nhiệm vụ CCHC trọng tâm giai đoạn 2026-2030 - Xây dựng dự thảo Kế hoạch | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Quý I/2026 | Quyết định, Kế hoạch |
| 2 | Thông tin, tuyên truyền CCHC | Đăng tải các tin, bài, các văn bản về CCHC; cập nhật Bộ TTHC mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế lên Cổng thông tin điện tử của Cục | Văn phòng | Các phòng thuộc Cục | Năm 2026 | Các tin, bài, các văn bản về CCHC được kịp thời đăng tải |
| Lồng ghép nội dung tuyên truyền CCHC trong các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật | Các đơn vị thuộc Cục | Văn phòng | Năm 2026 | Nội dung được lồng ghép | ||
| 3 | Kiểm soát TTHC trong quá trình xây dựng văn bản QPPL | Đảm bảo sự tham gia của Văn phòng trong việc kiểm soát TTHC đối với quá trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL có quy định về TTHC | Các đơn vị thuộc Cục |
| Tháng 12/2026 | Danh sách Ban soạn thảo, Tổ biên tập... |
| 4 | Triển khai tiếp nhận thông tin, xử lý, tháo gỡ hoặc tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân tại các địa phương | Tiếp nhận thông tin hoặc tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Năm 2026 |
|
| 5 | Cải cách thể chế | Xây dựng Chương trình xây dựng Nghị định và Thông tư trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình | Phòng Phát thanh, truyền hình | - Phòng Quản lý dịch vụ - Văn phòng | Quý II/2026 | Quyết định ban hành Chương trình |
| Xây dựng Chương trình xây dựng Nghị định và Thông tư trong lĩnh vực thông tin điện tử | Phòng Thông tin điện tử | - Văn phòng | Quý III/2026 | Quyết định ban hành Chương trình | ||
|
|
| Theo dõi, đôn đốc nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL của Bộ theo Chương trình của Quốc hội, Chính phủ và của Bộ | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Thường xuyên | Báo cáo kết quả |
| Theo dõi thi hành pháp luật | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Quý IV/2026 | Báo cáo kết quả | ||
|
| ||||||
| 7 | Cải cách TTHC | Phối hợp với Văn phòng Bộ tham mưu ban hành Quyết định quy định TTHC | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Thường xuyên | Văn bản |
| Cập nhật, công bố, niêm yết công khai TTHC theo quy định của Chính phủ | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Văn phòng | Thường xuyên | Các TTHC được cập nhật, công bố, niêm yết công khai | ||
| Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Thường xuyên | Các phản ánh, kiến nghị về TTHC của cá nhân, tổ chức được tiếp nhận và chuyển cho đơn vị có liên quan xử lý, giải quyết kịp thời | ||
| 8 | Cải cách tổ chức bộ máy | Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tiếp tục rà soát, thực hiện theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Thường xuyên | Báo cáo |
| 9 | Cải cách chế độ công vụ | Thực hiện quy định về bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý năm 2026 | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Thường xuyên | Các Quyết định |
| 10 | Cải cách tài chính công | Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính xây dựng và triển khai Chương trình hành động của Bộ VHTTDL thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Năm 2026 | Báo cáo kết quả |
| Triển khai tổng kiểm kê tài sản công do Nhà nước đầu tư, quản lý tại cơ quan | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Thường xuyên | Văn bản | ||
| 11 | Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số | Phối hợp Công bố, công khai danh mục TTHC ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ VHTTDL | Văn phòng | Các đơn vị thuộc Cục | Nhiệm vụ thường xuyên | Cập nhật trên phần mềm |
| III. Nhóm nhiệm vụ rà soát, đánh giá quy định và chuẩn hóa TTHC | ||||||
| 1 | Rà soát, đánh giá TTHC theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử | - Rà soát 100% TTHC; - Xây dựng báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC (nếu có). | Văn phòng | - Phòng Phát thanh, truyền hình - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Quản lý dịch vụ | Tháng 12/2026 | Báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC (nếu có) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!