• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 05/KH-UBND Quảng Ngãi phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 05/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Phước Hiền
Trích yếu: Phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 05/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 05/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 05/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Trin khai Quyết định s 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 ca Th ng
Chính ph v pduyệt Chương trình phát triển Chính ph s; trên s tham
mưu của S Khoa hc Công ngh ti T trình s 3741/TTr-SKHCN ngày
23/12/2025, y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch phát trin Chính quyn s
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tnh Quảng Ngãi, như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển các dịch vụ số bao trùm, rộng khắp dựa trên nguyên tắc lấy
người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, đối tượng phục vụ, đồng sáng
tạo các dịch vụ số. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp
nhất, không ai bị bỏ lại phía sau.
2. Chuyển đổi số toàn diện trong các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh,
bảo đảm mọi hoạt động tham mưu, xử công việc, quản lý, quản trị nội bộ,
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; quản trị dựa
trên kết quả. Kế thừa kết quả đã có, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông,
chia sẻ dữ liệu, không trùng lặp trong toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến
địa phương, phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
3. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số. Phát triển hạ tầng số,
công nghệ số đồng bộ, hiện đại, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí. Triển
khai Trung tâm dữ liệu tỉnh bảo đảm về quy đáp ứng vtiêu chuẩn. Xây
dựng, hoàn thiện các nền tảng số dùng chung của tỉnh sở dliệu chuyên
ngành theo hướng phát triển tập trung, thống nhất; bảo đảm tránh trùng lặp
bảo đảm kết nối, liên thông đồng bộ. Triển khai hiệu quả các nền tảng số được
Trung ương đầu tư, xây dựng triển khai đồng bộ, xuyên suốt đến tận cấp
sở (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).
4. Triển khai phát triển nguồn dliệu mở tỉnh Quảng Ngãi, góp phần thúc
đẩy phát triển dữ liệu mở quốc gia, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải
trình và đổi mới sáng tạo. Ưu tiên triển khai, phát triển các sở dữ liệu dùng
chung, sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cung
cấp dịch vụ công, giám sát, dự báo và hoạch định chính sách. Việc xây dựng các
sở dữ liệu phải bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
5. Kết hợp nội lực và tận dụng ngoại lực, khuyến khích doanh nghiệp công
nghệ số trong tỉnh, trong nước tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới
05
08
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
n
09.01.2026 08:08:58
+07:00
2
theo hình thức hợp tác ng (PPP) hình, cách làm đột phá trong phát
triển nền tảng số phục vụ chính quyền số trong giai đoạn mới; chủ động hợp tác,
học hỏi kinh nghiệm, tiêu chuẩn trong phát triển Chính quyền số.
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đạo đức trong ứng dụng
ng nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) nguyên tắc tiên quyết, xuyên suốt trong quá
trình phát triển Chính quyền số. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu, công nghệ số
phải minh bạch, đi đôi với trách nhiệm giải trình, bảo vệ quyền riêng tư, tôn
trọng các giá trị đạo đức, bảo đảm công bằng tạo dựng niềm tin số trong toàn
xã hội.
7. Vận hành thông minh tđộng hóa trên sở ưu tiên ứng dụng ttuệ
nhân tạo (AI First). Triển khai AI trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình nhằm bảo đảm hiệu quả, chủ động, minh bạch thể hóa trải nghiệm
người dùng. Đồng thời, tăng cường ứng dụng AI để thông minh hóa quy trình
nghiệp vụ, minh bạch hóa hoạt động tối ưu hóa nguồn lực trong quá trình ra
quyết định, điều hành của các cơ quan nhà nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết
định s2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số.
- Đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi hoàn thành xây dựng Chính quyền số,
hình thành Chính quyền thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu lớn và trí tuệ
nhân tạo, hướng tới hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người dùng làm
trung tâm. Các hoạt động bản của quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được
thực hiện trên các nền tảng số tập trung, thống nhất liên thông giữa các cấp,
các ngành, tạo lập hệ sinh thái số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu nhân góp phần giữ vững chủ quyền số quốc gia. AI
trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung cấp dịch vụ công hỗ trợ ra
quyết định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm của
người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2027
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính
có đủ điều kiện.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho quan hành
chính nhà nước.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
3
- 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực phục vụ Chính phủ số, Chính quyền số do Chính phủ và các bộ, ngành trung
ương triển khai đến cấp tỉnh, cấp xã được triển khai theo đúng kế hoạch trên địa
n tỉnh.
- 100% hồ sơ công việc tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ công việc thuộc phạm vi mật nhà nước) sử dụng chữ số nhân
để giải quyết công việc.
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông
tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các sở, ban,
ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi
trường điện tử.
- Tỉnh Quảng Ngãi bảo đảm đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành vquản trị
dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của trên
địa bàn tỉnh được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
b) Giai đoạn 2028 - 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai mức chủ động,
được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự
kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính,
dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
- Tỉnh Quảng Ngãi bảo đảm đạt cấp độ 4 và phấn đấu đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ
dữ liệu.
- 100% quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI
để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- 25% đội ngũ lãnh đạo của từng quan, tchức chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
- 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
4
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số phải được
phê duyệt hồ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào
vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế
- Kịp thời triển khai, truyền thông, phổ biến về các Luật, Nghị định, Thông
tư hướng dẫn và văn bản chỉ đạo về phát triển Chính phủ số, Chính quyền số đến
các cơ quan nhà nước, tổ chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng ban hành các chính sách, kế hoạch, quyết định, văn bản chỉ
đạo và điều hành của UBND tỉnh để thúc đẩy phát triển Chính quyền số trên địa
bàn tỉnh.
- Xây dựng, cập nhật Kiến trúc số tổng thể tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và yêu cầu phát triển Chính quyền số tỉnh
Quảng Ngãi.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số dùng chung trên địa bàn
tỉnh.
- Triển khai áp dụng hướng dẫn kỹ thuật về mức độ ứng dụng AI trong dịch
vcông trực tuyến, làm rõ khái niệm, yêu cầu kỹ thuật tiêu chí đánh giá mức
độ thể hóa, chủ động, gợi ý hành động,...; Hướng dẫn lựa chọn, triển khai và
tích hợp trợ ảo vào các nền tảng điều hành, tác nghiệp của các bộ, ngành, địa
phương; Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ
công trực tuyến; Bộ chỉ số Khung hướng dẫn đánh giá mức đtrưởng thành
về quản trị dữ liệu.
2. Phát triển dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác, tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm lĩnh vực pháp, giáo dục, y tế, đất
đai.
- Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn
thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các sở dữ liệu dùng chung của tỉnh,
sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở cấp tỉnh, bao gồm danh
mục dữ liệu mở ưu tiên, ltrình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập
nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp
dữ liệu mđược thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định pháp luật
hiện hành.
3. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cho Chính quyền số
- Tổ chức triển khai kịp thời và hiệu quả các nền tảng số phục vụ phát triển
Chính phủ số do Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương triển khai đến đơn vị, địa
5
phương trên địa bàn tỉnh. Thực hiện kết nối toàn bcác nền tảng số do Trung
ương triển khai, các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với cổng
kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Quảng Ngãi.
- Xây dựng, phát triển, hoàn thiện Hệ thống điều hành thông minh (IOC)
tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tổng hợp, phân tích dliệu tỉnh Quảng
Ngãi.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh
Quảng Ngãi để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới.
- Xây dựng, phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin, hthống sở d
liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng Cổng dữ liệu mở tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Quảng Ngãi.
- Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh theo hướng tích hợp, sử dụng chung
mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dliệu lớn trí tuệ nhân tạo dùng
chung (Nền tảng AI) Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng
chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
4. Phát triển hạ tầng phục vụ Chính quyền số
- Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục vụ Chính quyền số theo
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược h tầng sđến năm 2025 định hướng đến năm
2030.
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi đạt chuẩn tối thiểu Tier 3,
đáp ứng tiêu chuẩn điện toán đám mây, hiệu năng cao để cung cấp tài nguyên
tính toán, lưu trữ, sao lưu tập trung và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin,
an toàn dữ liệu cao nhất cho các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Triển khai bảo mật Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng Nhà
nước theo hướng mở rộng, thống nhất dùng chung cho toàn hệ thống chính
trị, phục vụ gửi nhận văn bản xử lý hồ Mật, Tối Mật. Các nền tảng và ứng
dụng dùng chung của tỉnh được kết nối trên mạng này, bảo đảm liên thông
đồng bộ dữ liệu.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số tại các
sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ,
kết nối sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các quan
Đảng, Nhà nước.
- Nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng họp trực tuyến tỉnh Quảng Ngãi
thông suốt, an toàn, bảo mật; bảo đảm phục vụ các phiên họp từ Trung ương đến
địa phương, đáp ứng yêu cầu sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống chính trị.
6
5. Bảo đảm an ninh mạng
- Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dliệu nhân
trong cơ quan nhà nước theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Triển khai hướng dẫn
kỹ thuật về lưu trữ, xử lý, chia sẻ và kiểm soát truy cập dữ liệu cá nhân trong các
nền tảng và hệ thống thông tin.
- Triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
đã được phê duyệt đối với hệ thống thông tin các quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh.
- Đánh giá mức độ rủi ro hệ thống thông tin và nền tảng số dùng chung trên
địa bàn tỉnh. Triển khai chế kiểm tra, giám sát an ninh mạng đối với chuỗi
cung ứng phần mềm, dịch vụ thuê ngoài (SaaS, Cloud...), đối c phát triển hệ
thống theo nguyên tắc đánh giá nguồn (source code audit), kiểm soát truy
cập và bảo mật bên thứ ba.
- Tăng cường giám sát an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh để phát hiện
cảnh báo sớm các nguy mất an toàn thông tin cho quan, tổ chức, doanh
nghiệp người dân. Nâng cấp, duy trì Hệ thống giám sát an toàn thông tin
mạng tập trung (SOC) tỉnh Quảng Ngãi bảo đảm kết nối Trung tâm An ninh
mạng quốc gia của Bộ Công an để phục vụ công tác giám sát diện rộng đối với
các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh.
6. Phát triển nhân lực số
- Triển khai cung cấp học liệu để đào tạo, phổ cập kỹ năng số, hướng dẫn
người dân sử dụng các dịch vụ số của quan nhà nước cho các đối tượng trên
Nền tảng Bình dân học vụ số.
- Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển
khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” hoạt động của c
Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và
thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, tập trung vào kỹ năng vận hành các
nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
- Triển khai khung năng lực, chuẩn knăng công nghệ thông tin tích hợp
kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Đưa nội dung đào tạo về
kỹ năng số, AI vào chương trình đào tạo quản nhà nước ngạch chuyên viên,
chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo; cán bộ, công
chức, viên chức quan nhà nước các cấp về Chính phủ số, Chính quyền số;
Khung Kiến trúc Chính phủ số, Kiến trúc tổng thể số cấp tỉnh bảo đảm an
ninh mạng.
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích xử dữ
liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi
trường làm việc sang môi trường số. Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp phạm ứng dụng AI trong
7
giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
- Triển khai khung chương trình đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ
chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
7. Hợp tác quốc tế và trong nước
- Xây dựng triển khai chương trình hợp tác quốc tế; Hợp tác với các địa
phương trong nước; hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ số hàng đầu trong
nước quốc tế về khoa học, công nghệ chuyển đổi số nhằm học hỏi kinh
nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và
thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các chương trình học hỏi kinh nghiệm,
hình chuyển đổi số hiệu quả của các tỉnh, thành phố để nhân rộng trên địa bàn
tỉnh.
8. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
- Triển khai Bộ chỉ số để theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ
tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Thực hiện đo lường, giám sát các hệ thống, dịch vụ phục vụ Chính quyền
số; công khai trực tuyến các chỉ số chính trong phát triển Chính quyền số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và huy động từ các nguồn tài trợ hợp
pháp khác.
2. Hằng năm bảo đảm btrí ngân sách tỉnh cho phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với chỉ tiêu quy định theo Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ
- Xây dựng và ban hành kế hoạch hoặc lồng ghép vào Kế hoạch chuyển đổi
số giai đoạn 2026 - 2030 của đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện hiệu
quả, đúng tiến độ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Chính quyền số giai đoạn
2026 - 2030 của tỉnh.
- Triển khai các nền tảng số, sở dữ liệu dùng chung do các bộ, ngành
Trung ương triển khai đến cấp tỉnh, cấp xã, bảo đảm hiệu quả phù hợp với
tình hình của tỉnh.
- Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ thủ tục hành chính
để đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, hướng tới toàn trình.
8
- Triển khai soát, số hóa quy trình nội bộ; hồ tài liệu, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trong các ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân;
soát, đơn giản hóa các chế độ báo cáo, cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay
thế bằng dữ liệu. Triển khai các chính sách, quy định của Chính phủ, bộ, ngành
Trung ương và của tỉnh về khuyến khích người dân doanh nghiệp sử dụng
các dịch vụ Chính phủ số, Chính quyền số.
- Triển khai truyền thông tổ chức thực hiện tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia Khung kiến trúc tổng
thể số tỉnh Quảng Ngãi, để bảo đảm mọi dự án về dữ liệu phải tuân thủ kiến trúc
này để bảo đảm tính đồng bộ và khả năng liên thông.
- Chủ động hợp tác trong phát triển Chính quyền số; tích cực tham gia các
sáng kiến về Chính quyền số, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; đẩy mạnh chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các địa phương, tổ chức nhằm nâng cao
năng lực phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với các mối đe dọa an ninh mạng.
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch này để xây dựng dự toán, đề xuất và
bố trí kinh phí cụ thể để triển khai thực hiện theo quy định; huy động các nguồn
vốn hợp pháp khác; tăng cường thuê dịch vcông nghệ thông tin, đầu tư theo
phương thức đối tác công để phát triển Chính quyền số; đẩy mạnh huy động
các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, nhân, các doanh nghiệp tham gia thực
hiện Kế hoạch theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vcủa Kế hoạch
với các chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 11) báo cáo tình hình thực hiện
Kế hoạch này gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo tình hình
triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tôn vinh dịch vụ công chất lượng nhất,
dịch vụ công thu hút sự tham gia rộng rãi nhất, quan nhà nước vận hành tối
ưu nhất, vấn đề phát triển kinh tế - xã hội có kết quả đột phá nhất và cơ quan nhà
nước phát triển Chính quyền số tốt nhất trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính: Trên snhu cầu của các quan, đơn vị khả năng
cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí
để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
4. Đề nghị Báo Phát thanh, Truyền nh Quảng Ngãi: Phối hợp với
các quan, đơn vị, địa phương thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến
thông tin vChính phủ số, Chính quyền số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu,
AI, chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
5. Các doanh nghiệp Công nghệ số, doanh nghiệp Viễn thông trên địa
bàn tỉnh: Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch, chủ động
9
xây dựng các nội dung triển khai, phối hợp, đồng hành với các quan, đơn vị,
địa phương.
Yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; trong quá
trình thực hiện báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để theo
dõi, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/cáo);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, NC, CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
TPC
.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Chỉ tiêu
Kết
quả
Cơ quan chủ trì
triển khai, theo dõi
và đánh giá
Cơ quan thực hiện
I
Giai đoạn 2026-2027
I.1
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
1
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục
hành chính có đủ điều kiện.
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
2
Tỷ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
3
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến.
95%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
I.2
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh,
an toàn dựa trên dữ liệu
1
Tỷ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số Trung ương đến địa
phương được triển khai theo đúng kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
100%
Sở Khoa học và
Công ngh
Các sở, ban, ngành
2
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi
trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
3
Tỷ lệ chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ
thống thông tin báo cáo.
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
05
08
2
TT
Chỉ tiêu
Kết
quả
Cơ quan chủ trì
triển khai, theo dõi
và đánh giá
Cơ quan thực hiện
phường, đặc khu
4
Tỷ lệ nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các
sở, ban, ngành, địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá
trên môi trường điện tử.
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
5
Tỉnh Quảng Ngãi đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị
dữ liệu.
Đạt
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
6
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ
bản.
100%
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
7
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi
số tỉnh Quảng Ngãi được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu
cơ bản.
50%
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
II
Giai đoạn 2028-2030
II.1
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
1
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến.
99%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
2
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức
chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý
hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
50%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBND tỉnh
3
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
100%
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ;
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
3
TT
Chỉ tiêu
Kết
quả
Cơ quan chủ trì
triển khai, theo dõi
và đánh giá
Cơ quan thực hiện
4
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
5
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công.
80%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
II.2
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh,
an toàn dựa trên dữ liệu
1
Tỉnh Quảng Ngãi phấn đấu đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành
về quản trị dữ liệu.
Đạt
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
2
Tỷ lệ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch
vụ chia sẻ dữ liệu.
100%
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
3
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
4
Tỷ lệ đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên
môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
25%
Sở Nội vụ
Các sở, ban, nnh;
UBND các xã,
phường, đặc khu
5
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi
số của tỉnh Quảng Ngãi được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ
liệu cơ bản.
100%
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
6
Tỷ lệ các hệ thống thông tin các cơ quan nhà nước trên địa bàn
100%
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
4
TT
Chỉ tiêu
Kết
quả
Cơ quan chủ trì
triển khai, theo dõi
và đánh giá
Cơ quan thực hiện
tỉnh phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng
theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
UBND các xã,
phường, đặc khu
Phụ lục II
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
I
Hoàn thiện thể chế
1
Triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
hướng dẫn kỹ thuật về Chính phủ số
của các bộ, ngành Trung ương triển
khai.
Các sở, ban,
ngành
UBND các xã,
phường, đặc khu
Văn bản triển khai, giải
pháp truyền thông về Tiêu
chuẩn, Quy chuẩn, Hướng
dẫn kỹ thuật được ban
hành
Năm
2026-2030
2
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc
tổng thể số tỉnh Quảng Ngãi phù hợp
với yêu cầu phát triển Chính phủ số và
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Quyết định ban hành
Khung kiến trúc tổng thể
số tỉnh Quảng Ngãi
Năm 2026
3
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung kiến trúc tổng thể số
tỉnh Quảng Ngãi, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu
dùng chung.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Chiến lược dữ liệu được
xây dựng phù hợp yêu cầu
Năm 2026
4
Xây dựng, cập nhật danh mục các nền
tảng số, CSDL dùng chung tỉnh Quảng
Ngãi.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Danh mục được cấp có
thẩm quyền ban hành
Năm
2025-2030
5
Triển khai hướng dẫn kỹ thuật về mức
độ ứng dụng AI trong dịch vụ công
Sở Khoa học
Các sở, ban,
ngành; UBND
Văn bản triển khai Hướng
dẫn kỹ thuật được Bộ
Sau khi Bộ
Khoa học và
05
08
6
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
trực tuyến, làm rõ khái niệm, yêu cầu
kỹ thuật và tiêu chí đánh giá mức độ cá
thể hóa, chủ động, gợi ý hành động,...
và Công nghệ
các xã, phường,
đặc khu
Khoa học và Công nghệ
ban hành
Công nghệ
ban hành
hướng dẫn
6
Triển khai hướng dẫn lựa chọn, triển
khai và tích hợp trợ lý ảo vào các nền
tảng điều hành, tác nghiệp của các bộ,
ngành, địa phương.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Văn bản triển khai Hướng
dẫn kỹ thuật được Bộ
Khoa học và Công nghệ
ban hành
Sau khi Bộ
Khoa học và
Công nghệ
ban hành
hướng dẫn
7
Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn quốc
gia về Chất lượng trải nghiệm của
người dùng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Văn bản triển khai áp
dụng Tiêu chuẩn quốc gia
đã được cấp có thẩm
quyền ban hành
Năm 2026
8
Triển khai Bộ chỉ số và Khung hướng
dẫn đánh giá mức độ trưởng thành về
quản trị dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Kế hoạch hoặc Văn bản
triển khai Khung hướng
dẫn đã được cấp có thẩm
quyền ban hành
Năm 2026
9
Triển khai áp dụng tiêu chuẩn, mô tả vị
trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý,
bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và công cụ
làm việc của vị trí, trên cơ sở tham
chiếu Khung năng lực số quốc gia và
các quy định hiện hành.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Kế hoạch hoặc Văn bản
triển khai Tiêu chuẩn, mô
tả vị trí việc làm
Năm
2026-2030
10
Triển khai Bộ tiêu chí đánh giá hiệu
quả các dự án, nhiệm vụ triển khai phát
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
Kế hoạch hoặc Văn bản
triển khai Bộ tiêu chí đánh
Năm 2026
7
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
triển Chính phủ số sử dụng ngân sách
nhà nước để làm cơ sở triển khai giám
sát, đánh giá, đo lường hiệu quả các dự
án, nhiệm vụ.
các xã, phường,
đặc khu
giá được cấp có thẩm
quyền ban hành
II
Phát triển dữ liệu số
1
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái
sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, trọng tâm
lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất
đai.
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Công an tỉnh,
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
Dữ liệu các lĩnh vực tư
pháp, giáo dục, y tế, đất
đai được tạo lập, số hóa
Năm
2026-2030
2
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; hoàn
thành xây dựng, nâng cấp, phát triển
các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công.
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Công an tỉnh,
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
3
Xây dựng, ban hành công bố danh mục
dữ liệu mở tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm
danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình
công bố, phương thức truy cập, trách
nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh g
mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Quyết định ban hành danh
mục dữ liệu m
Năm 2026
8
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được
thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật và quy định pháp luật hiện hành.
4
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách
cụ thể để chủ động thực hiện việc
chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu
đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy
hình thành và phát triển thị trường dữ
liệu, gắn với cơ chế minh bạch về
quyền sở hữu, quyền khai thác, thương
mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ
dữ liệu.
Công an tỉnh,
Sở Khoa học
và Công nghệ,
sở Tài chính và
các sở, ban,
ngành có liên
quan
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Văn bản được cấp có
thẩm quyền ban hành
Năm 2026
III
Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cho Chính quyền số
1
Tổ chức triển khai kịp thời và hiệu quả
các nền tảng số phục vụ phát triển
Chính phủ số do Chính phủ, các bộ,
ngành Trung ương triển khai đến đơn
vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Thực
hiện kết nối toàn bộ các nền tảng số do
Trung ương triển khai, các hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
với cổng kết nối dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng.
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công
an tỉnh; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ và
bảo đảm kế hoạch triển
khai của các bộ, ngành
Trung ương
Năm
2026-2030
2
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh, Công
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
Năm 2026
9
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
Quảng Ngãi.
an tỉnh
tiêu của từng thời kỳ
3
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tổng
hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Quảng
Ngãi.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các
sở, ban, ngành có
liên quan
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
4
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh
Quảng Ngãi để đáp ứng yêu cầu tích
hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn
mới.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các
sở, ban, ngành có
liên quan
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
5
Xây dựng, phát triển, hoàn thiện Hệ
thống điều hành thông minh (IOC) tỉnh
Quảng Ngãi.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh; các
sở, ban, ngành có
liên quan
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
6
Xây dựng, phát triển, hoàn thiện Hệ
thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều
hành tỉnh Quảng Ngãi.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh; các sở,
ban, ngành có liên
quan
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng Cổng
dữ liệu mở tỉnh Quảng Ngãi.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các
sở, ban, ngành có
liên quan
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
7
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu
dùng chung tỉnh Quảng Ngãi.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các
sở, ban, ngành;
UBND các xã,
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
10
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
phường, đặc khu
có liên quan
8
Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh theo
hướng tích hợp, sử dụng chung và m
rộng năng lực của Nền tảng phân tích
dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ
lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng
chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ
tầng.
Công an tỉnh,
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu có liên
quan
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
IV
Phát triển hạ tầng phục vụ Chính quyền số
1
Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng
số phục vụ Chính quyền số theo Quyết
định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến
năm 2025 và định hướng đến năm
2030.
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Hạ tầng số đáp ứng
yêu cầu phát triển
Chính phủ số, Chính
quyền số
Năm
2026-2030
2
Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh
Quảng Ngãi đạt chuẩn tối thiểu Tier 3,
đáp ứng tiêu chuẩn điện toán đám mây,
hiệu năng cao để cung cấp tài nguyên
tính toán, lưu trữ, sao lưu tập trung và
bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông
tin, an toàn dữ liệu cao nhất cho các hệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
11
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
thống thông tin của tỉnh
3
Triển khai bảo mật Mạng truyền số
liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà
nước theo hướng mở rộng, thống nhất
và dùng chung cho toàn hệ thống chính
trị, phục vụ gửi nhận văn bản và xử lý
hồ sơ Mật, Tối Mật. Các nền tảng và
ứng dụng dùng chung của tỉnh được
kết nối trên mạng này, bảo đảm liên
thông và đồng bộ dữ liệu.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các doanh nghiệp
Viễn thông trên
địa bàn tỉnh; Các
sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
4
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu
cầu triển khai Chính quyền số tại các
sở, ban, ngành và địa phương trên địa
bàn tỉnh theo hướng ưu tiên thuê dịch
vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng
truyền số liệu chuyên dùng của các cơ
quan Đảng, Nhà nước.
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh, Các
doanh nghiệp
Viễn thông trên
địa bàn tỉnh;
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
5
Nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng
họp trực tuyến tỉnh Quảng Ngãi thông
suốt, an toàn, bảo mật; bảo đảm phục
vụ các phiên họp từ trung ương đến địa
phương, đáp ứng yêu cầu sử dụng
thống nhất trong toàn hệ thống chính
trị.
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục
tiêu của từng thời kỳ
Năm
2026-2030
12
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
V
Bảo đảm an ninh mng
1
Triển khai tuân thủ các quy định, tiêu
chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá
nhân trong cơ quan nhà nước theo Luật
Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Triển khai
hướng dẫn kỹ thuật về lưu trữ, xử lý,
chia sẻ và kiểm soát truy cập dữ liệu cá
nhân trong các nền tảng và hệ thống
thông tin.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Văn bản triển khai, giải
pháp truyền thông về quy
định, tiêu chuẩn kỹ thuật,
hướng dẫn được ban hành
Năm 2026
2
Triển khai đầy đủ các phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã
được phê duyệt đối với hệ thống thông
tin các cơ quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh.
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã,
phường, đặc
khu
Công an tỉnh
Báo cáo triển khai
Năm 2026
3
Triển khai Khung đánh giá mức độ rủi
ro hệ thống thông tin và nền tảng số
dùng chung trên địa bàn tỉnh. Triển
khai cơ chế kiểm tra, giám sát an ninh
mạng đối với chuỗi cung ứng phần
mềm, dịch vụ thuê ngoài (SaaS,
Cloud...), đối tác phát triển hệ thống
theo nguyên tắc đánh giá mã nguồn
(source code audit), kiểm soát truy cập
và bảo mật bên thứ ba.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Văn bản triển khai, chỉ
đạo về áp dụng, thực hiện
Khung đánh giá đã được
cấp có thẩm quyền ban
hành
Năm 2026
13
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
4
Tăng cường giám sát an toàn, an ninh
mạng trên địa bàn tỉnh để phát hiện và
cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn
thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân. Nâng cấp, duy trì
Hệ thống giám sát an toàn thông tin
mạng tập trung (SOC) tỉnh Quảng
Ngãi bảo đảm kết nối Trung tâm An
ninh mạng quốc gia của Bộ Công an để
phục vụ công tác giám sát diện rộng
đối với các hệ thống thông tin trọng
yếu của tỉnh.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
VI
Phát triển nhân lực số
1
Triển khai, cung cấp học liệu để đào
tạo, phổ cập kỹ năng số, hướng dẫn
người dân sử dụng các dịch vụ số của
cơ quan nhà nước cho các đối tượng
trên Nền tảng Bình dân học vụ số
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
2
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ
thông tin, chuyển đổi số; triển khai
thực chất, hiệu quả phong trào “Bình
dân học vụ số” hoạt động của các
Tổ công nghệ số cộng đồng
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã,
phường, đặc
khu
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ, Sở
Nội vụ
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
3
Triển khai chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và
Các sở, ban,
ngành
Các sở, ban,
ngành; UBND
Báo cáo
thực hiện
Năm
14
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp
xã, tập trung vào kỹ năng vận hành các
nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số
các xã, phường,
đặc khu
2026-2030
4
Triển khai khung năng lực, chuẩn kỹ
năng công nghệ thông tin tích hợp kỹ
năng số cho cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước. Đưa nội dung đào tạo
về kỹ năng số, AI vào chương trình
đào tạo quản lý nhà nước ngạch
chuyên viên, chuyên viên chính,
chuyên viên cao cấp hoặc tương đương
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Báo cáo
thực hiện
Tháng 12/2026
5
Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận
thức cho cán bộ lãnh đạo; cán bộ, công
chức, viên chức cơ quan nhà nước các
cấp về Chính phủ số, Chính quyền số;
Khung Kiến trúc Chính phủ số, Kiến
trúc tổng thể số cấp tỉnh và bảo đảm an
ninh mạng.
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
6
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu,
AI cho cán bộ, công chức, viên chức
hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi
trường làm việc sang môi trường số.
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng hằng năm về kỹ năng số,
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã,
phường, đặc
khu
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh , Sở Giáo
dục và Đào tạo
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
15
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
phương pháp sư phạm và ứng dụng AI
trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên
các cấp.
7
Triển khai khung chương trình đào tạo
về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên
trách về công nghệ thông tin, chuyển
đổi số của bộ, ngành, địa phương.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo
triển khai Khung chương
trình đào tạo được ban
hành
Năm
2026-2027
VII
Hợp tác quốc tế và trong nước
1
Xây dựng và triển khai chương trình
hợp tác quốc tế; Hợp tác với các địa
phương trong nước; hợp tác với các
doanh nghiệp công nghệ số hàng đầu
trong nước và quốc tế về khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số nhằm học
hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở,
phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an
ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số
toàn diện.
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
2
Xây dựng kế hoạch và tổ chức các
chương trình học hỏi kinh nghiệm, mô
hình chuyển đổi số hiệu quả của các
tỉnh, thành phố để nhân rộng trên địa
bàn tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh,
Văn phòng
UBND tỉnh, các
sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Báo cáo
thực hiện
Năm
2026-2030
16
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
VIII
Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
1
Triển khai Bộ chỉ số để theo dõi, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các ch
tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được giao về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06 phục vụ chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Công an tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh và
các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo
triển khai Bộ chỉ số; Báo
cáo kết quả giám sát, đánh
giá hằng năm trên địa bàn
tỉnh
Năm
2026-2030
2
Thực hiện đo lường, giám sát các hệ
thống, dịch vụ phục vụ Chính phủ số,
Chính quyền số; công khai trực tuyến
các chỉ số chính trong phát triển Chính
phủ số, Chính quyền số.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh và
các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu
Báo cáo kết quả
Năm
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 05/KH-UBND Quảng Ngãi phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×